Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo từ Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), ngành du lịch đóng góp trung bình trên 10% vào GDP toàn cầu và tạo ra hàng trăm triệu việc làm trực tiếp lẫn gián tiếp. Tại Việt Nam, du lịch đã được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn, đóng vai trò thúc đẩy giao lưu văn hóa và phát triển kinh tế vùng. Tỉnh Kiên Giang sở hữu đường bờ biển dài hơn 200 km cùng hơn 140 hòn đảo lớn nhỏ, tiêu biểu là đảo Phú Quốc, quần đảo Kiên Lương và thị xã Hà Tiên. Đây là những địa danh có tiềm năng sinh thái vượt trội, sở hữu hệ thống rừng nguyên sinh và các bãi biển hoang sơ thu hút dòng vốn đầu tư lớn. Trong giai đoạn 2008 – 2012, tốc độ tăng trưởng khách du lịch đến Kiên Giang duy trì ở mức cao, đạt bình quân trên 15% mỗi năm.

Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng về số lượng du khách đã làm bộc lộ nhiều điểm nghẽn trong công tác phát triển nguồn nhân lực. Đội ngũ lao động du lịch tại địa phương còn thiếu hụt về số lượng, yếu về kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ và ngoại ngữ. Hoạt động du lịch phần lớn mang tính tự phát, phân tán, chưa hình thành chuỗi cung ứng dịch vụ chuyên nghiệp đồng bộ.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là đánh giá toàn diện thực trạng nguồn nhân lực du lịch Kiên Giang trong giai đoạn 2008 – 2012, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và phương hướng đến năm 2020. Nghiên cứu hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghiệp vụ từ mức dưới 40% lên trên 70%, đồng thời gia tăng hiệu quả quản lý nhà nước và năng lực cạnh tranh cho hơn 48 doanh nghiệp lữ hành, lưu trú trên địa bàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory) do Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Liên Hợp Quốc phát triển, xem nguồn nhân lực là tổng hòa của thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp và năng lực sáng tạo. Đồng thời, nghiên cứu tiếp thu mô hình quản lý nhân lực du lịch của Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2008), phân chia lao động trực tiếp ngành du lịch thành 3 nhóm chức năng chính: nhóm quản lý nhà nước về du lịch, nhóm sự nghiệp đào tạo - nghiên cứu khoa học, và nhóm kinh doanh du lịch.

Bên cạnh đó, nghiên cứu áp dụng Bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam (VTOS) gồm 13 bộ kỹ năng nghề tiêu chuẩn được ban hành bởi Hội đồng Cấp chứng chỉ Nghiệp vụ Du lịch Việt Nam (VTCB) dưới sự tài trợ của Liên minh Châu Âu (EU). Khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: nguồn nhân lực du lịch trực tiếp, chất lượng nhân lực du lịch, phát triển nguồn nhân lực và tính thời vụ trong sử dụng lao động du lịch.

                   ┌──────────────────────────────────────────┐
                   │    Nguồn nhân lực du lịch trực tiếp      │
                   └────────────────────┬─────────────────────┘
                                        │
         ┌──────────────────────────────┼──────────────────────────────┐
         ▼                              ▼                              ▼
┌──────────────────┐          ┌───────────────────┐          ┌──────────────────┐
│ Nhóm quản lý     │          │ Nhóm sự nghiệp    │          │ Nhóm doanh nghiệp│
│ nhà nước         │          │ đào tạo, NC       │          │ kinh doanh       │
└──────────────────┘          └───────────────────┘          └─────────┬────────┘
                                                                       │
                      ┌───────────────────────┬────────────────────────┴───────────────────────┐
                      ▼                       ▼                        ▼                       ▼
              ┌───────────────┐       ┌───────────────┐        ┌───────────────┐       ┌───────────────┐
              │ Quản lý chung │       │ Quản lý       │        │ Đảm bảo điều  │       │ Phục vụ trực  │
              │ doanh nghiệp  │       │ nghiệp vụ     │        │ kiện kinh     │       │ tiếp (lễ tân, │
              │               │       │ (nhân sự, KT) │        │ doanh (bảo vệ)│       │ buồng, bàn...)│
              └───────────────┘       └───────────────┘        └───────────────┘       └───────────────┘

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp thu thập từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2008 – 2012 và dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa. Cỡ mẫu khảo sát gồm 385 cá nhân, trong đó có 35 cán bộ quản lý nhà nước, 50 giảng viên tại 3 cơ sở đào tạo nghề và 300 lao động trực tiếp tại 48 doanh nghiệp khách sạn, lữ hành trên địa bàn TP. Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (Stratified Random Sampling) được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho từng phân khúc nghề nghiệp: lễ tân, buồng phòng, nhà hàng, chế biến món ăn, hướng dẫn viên và điều hành tour. Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp hệ thống và phỏng vấn sâu 15 chuyên gia đầu ngành được thực hiện nhằm bóc tách các chỉ số về cơ cấu giới tính, độ tuổi, trình độ văn hóa và tay nghề. Toàn bộ quy trình khảo sát và xử lý dữ liệu được hoàn thiện trong timeline nghiên cứu từ tháng 6/2012 đến tháng 4/2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng quy mô lao động du lịch trực tiếp đạt bình quân 12,8%/năm trong giai đoạn 2008 – 2012, song chất lượng chuyên môn chưa theo kịp tốc độ phát triển. Dữ liệu khảo sát chỉ ra rằng chỉ có 36,4% lao động trực tiếp có văn bằng, chứng chỉ chuyên ngành du lịch từ bậc trung cấp trở lên; trong khi 63,6% còn lại chưa qua đào tạo chính quy hoặc chuyển ngang từ các ngành kinh tế, xã hội khác mà không có chứng chỉ nghề VTOS.

Thứ hai, cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính thể hiện sự mất cân đối rõ nét. Tỷ lệ lao động nữ chiếm 61,2% trong khối cơ sở lưu trú và nhà hàng ăn uống, nhưng phần lớn tập trung ở các vị trí phục vụ giản đơn như buồng phòng (78,5%) và phục vụ bàn (64,0%). Lực lượng lao động có độ tuổi trẻ dưới 35 tuổi chiếm tới 68,5% toàn ngành, mang lại sự năng động nhưng tỷ lệ nhân sự có thâm niên trên 10 năm kinh nghiệm ở cấp quản trị chỉ đạt 11,3%.

Thứ ba, sự phân bố nguồn nhân lực giữa các vùng du lịch trọng điểm có sự chênh lệch sâu sắc. Hơn 72,5% tổng số lao động có trình độ cao đẳng, đại học tập trung tại huyện đảo Phú Quốc và TP. Rạch Giá; trong khi thị xã Hà Tiên và các huyện đảo phụ cận chỉ chiếm 27,5%. Ngoài ra, tính thời vụ khiến nhu cầu lao động biến động từ 35% đến 40% giữa mùa cao điểm và thấp điểm, buộc các doanh nghiệp phải sử dụng lao động thời vụ chưa qua đào tạo, làm suy giảm chất lượng dịch vụ tổng thể.

Nhóm vị trí công việc Tỷ lệ qua đào tạo bài bản (%) Tỷ lệ lao động nữ (%) Tỷ lệ tuổi dưới 35 (%)
Cán bộ quản lý nhà nước 82,8% 37,1% 28,6%
Giảng viên cơ sở đào tạo 94,0% 52,0% 46,0%
Quản trị cấp cao doanh nghiệp 58,3% 29,2% 33,3%
Nhân viên lễ tân & bàn - bar 44,5% 68,2% 81,5%
Nhân viên buồng phòng & tạp vụ 18,2% 78,5% 62,0%
Hướng dẫn viên & điều hành 71,4% 38,1% 76,2%

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ việc Kiên Giang thiếu các cơ sở đào tạo du lịch chuyên nghiệp đạt chuẩn quốc gia. Hệ thống trường trung cấp, cao đẳng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2008 – 2012 chỉ đáp ứng được khoảng 25% nhu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp. Hơn nữa, mức thu nhập bình quân và chế độ đãi ngộ chưa đủ sức hấp dẫn để thu hút nhân lực chất lượng cao từ TP. Hồ Chí Minh hay TP. Cần Thơ về làm việc dài hạn.

Khi so sánh với bài học kinh nghiệm tại TP. Đà Nẵng và tỉnh Lâm Đồng, hai địa phương đã áp dụng thành công mô hình chuẩn hóa nghề theo tiêu chuẩn VTOS và liên kết chặt chẽ giữa nhà trường với doanh nghiệp, Kiên Giang còn thiếu cơ chế tài trợ kinh phí đào tạo tại chỗ. Dữ liệu nghiên cứu khi biểu diễn qua biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch lớn giữa tốc độ tăng trưởng buồng phòng khách sạn (tăng hơn 18%/năm) và tốc độ tăng trưởng nhân lực đã qua đào tạo (chỉ tăng 7,5%/năm), phản ánh nguy cơ khủng hoảng thiếu lao động lành nghề khi các dự án nghỉ dưỡng cao cấp tại Phú Quốc đi vào vận hành.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường trung cấp, cao đẳng trên địa bàn tỉnh thông qua việc chuẩn hóa 100% giáo trình theo Bộ tiêu chuẩn VTOS. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề cho 120 giảng viên du lịch trong lộ trình 2014 – 2017.

Thứ hai, đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật cho các phòng thực hành chuyên môn (lễ tân, buồng, bàn, bar, bếp) tại các trường nghề của tỉnh với tổng vốn đầu tư công ước tính đạt mục tiêu đào tạo 2.500 học viên mỗi năm vào giai đoạn 2018 – 2020.

Thứ ba, thiết lập chính sách ưu đãi thu hút và giữ chân nhân tài. Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang cần ban hành quy định hỗ trợ nhà ở, phụ cấp đặc thù vùng hải đảo cho các chuyên gia quản lý, bếp trưởng và hướng dẫn viên quốc tế về công tác tại Phú Quốc và Hà Tiên, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ nhân sự quản lý có bằng đại học chuyên ngành lên mức 25% vào năm 2020.

Thứ tư, đẩy mạnh liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng giữa doanh nghiệp và cơ sở giáo dục. Các doanh nghiệp khách sạn cam kết tài trợ 50% học phí và tiếp nhận thực tập có hưởng lương cho ít nhất 1.000 sinh viên/năm, đồng thời định kỳ 6 tháng một lần tổ chức kiểm định kỹ năng tay nghề cho hơn 80% nhân viên đang làm việc.

Lộ trình phát triển nhân lực du lịch Kiên Giang (2014 - 2020):
├── 2014 - 2016: Chuẩn hóa 100% giáo trình VTOS; bồi dưỡng 120 giảng viên trường nghề.
├── 2016 - 2018: Nâng cấp phòng thực hành; ký kết hợp tác đào tạo với 48+ doanh nghiệp.
└── 2018 - 2020: Đạt mốc đào tạo 2.500 học viên/năm; 70% lao động trực tiếp đạt chuẩn nghề.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Kiên Giang và các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Luận văn cung cấp số liệu thực chứng để xây dựng Đề án quy hoạch phát triển nhân lực du lịch địa phương đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.

Thứ hai, các nhà quản trị nhân sự và chủ doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, khách sạn, khu nghỉ dưỡng tại Phú Quốc, Rạch Giá, Hà Tiên. Tài liệu là khung tham chiếu hữu ích để xây dựng bảng tiêu chuẩn chức danh công việc, định biên nhân sự và thiết kế chương trình đào tạo nội bộ theo chuẩn VTOS cho hơn 1.500 nhân viên phục vụ.

Thứ ba, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và cơ sở dạy nghề du lịch. Giáo trình và hệ thống dữ liệu trong luận văn hỗ trợ ban giám hiệu điều chỉnh khung chương trình đào tạo bám sát nhu cầu sử dụng thực tế của thị trường lao động.

Thứ tư, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Du lịch học, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Kinh tế phát triển. Công trình cung cấp phương pháp luận chọn mẫu, khung phân tích 3 nhóm chức năng và bộ tài liệu tham khảo với hơn 50 nguồn trích dẫn giá trị.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn phân chia nguồn nhân lực du lịch trực tiếp thành những nhóm chức năng nào? Nghiên cứu phân chia nguồn nhân lực du lịch trực tiếp thành 3 nhóm cơ bản: nhóm quản lý nhà nước về du lịch từ cấp tỉnh đến cấp xã, nhóm sự nghiệp đào tạo và nghiên cứu khoa học tại các trường đại học, viện nghiên cứu, và nhóm doanh nghiệp kinh doanh du lịch gồm 4 bộ phận nghiệp vụ (quản lý chung, quản lý nghiệp vụ, đảm bảo điều kiện kinh doanh và phục vụ trực tiếp khách hàng).

Thực trạng trình độ chuyên môn của nhân lực du lịch Kiên Giang giai đoạn 2008 – 2012 có điểm gì nổi bật? Tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ du lịch bài bản còn thấp, chỉ đạt 36,4% tổng số lao động trực tiếp. Hơn 63% nhân sự còn lại làm việc dựa trên kinh nghiệm tự tích lũy hoặc đào tạo ngắn hạn dưới 3 tháng, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng kỹ năng ngoại ngữ và khả năng xử lý tình huống chuyên nghiệp tại 48 doanh nghiệp lưu trú.

Tiêu chuẩn VTOS đóng vai trò như thế nào trong giải pháp phát triển nhân lực của luận văn? Tiêu chuẩn VTOS do Hội đồng Cấp chứng chỉ Nghiệp vụ Du lịch Việt Nam ban hành đóng vai trò là khung năng lực chuẩn hóa cho 13 nghề du lịch. Việc áp dụng VTOS giúp các cơ sở đào tạo tại Kiên Giang thống nhất chương trình giảng dạy, đồng thời giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác tay nghề của hơn 2.000 lao động theo chuẩn khu vực.

Những bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước nào được tác giả đúc kết? Luận văn đúc kết 3 bài học kinh nghiệm chính: mô hình quản trị đào tạo nhân lực du lịch từ Thái Lan và Nhật Bản; bài học xây dựng quỹ hỗ trợ phát triển nhân lực của TP. Đà Nẵng; và mô hình liên kết đào tạo giữa trường đại học với chuỗi khách sạn quốc tế tại tỉnh Lâm Đồng.

Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 đặt ra những chỉ tiêu cụ thể nào? Mục tiêu đặt ra đến năm 2020 là nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghiệp vụ đạt trên 70%, trong đó trình độ cao đẳng, đại học chiếm trên 25%. Đồng thời, tỉnh cần đào tạo mới và bồi dưỡng định kỳ cho 2.500 lao động mỗi năm nhằm đáp ứng nhu cầu đón hơn 5 triệu lượt du khách trong giai đoạn mới.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nguồn nhân lực du lịch, làm rõ đặc thù lao động ngành du lịch và phân loại chi tiết 3 nhóm nhân lực trực tiếp.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng nhân lực du lịch tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2008 – 2012 qua mẫu khảo sát 385 đối tượng, chỉ ra điểm nghẽn lớn về tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chính quy chiếm tới 63,6%.
  • Đúc kết bài học thực tiễn từ Thái Lan, Nhật Bản, Đà Nẵng và Lâm Đồng để xây dựng 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao đến năm 2020.
  • Xác lập lộ trình chuẩn hóa kỹ năng nghề theo tiêu chuẩn VTOS và tăng cường năng lực đào tạo 2.500 học viên/năm cho hệ thống trường nghề địa phương.
  • Đề xuất mô hình hợp tác ba bên giữa Nhà nước, Cơ sở đào tạo và Doanh nghiệp nhằm phát triển du lịch Kiên Giang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn bền vững.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý có thể khai thác chi tiết các bảng biểu, số liệu khảo sát và hệ thống kiến nghị trong toàn văn luận văn thạc sĩ để ứng dụng vào công tác đào tạo và quản trị nhân lực du lịch thực tế.