MỞ ĐẦU Kế hoa ̣ch hành đô ̣ng đa da ̣ng sinh ho ̣c của Viê ̣t Nam đã đƣơ ̣c chin ́ h phủ phê duyê ̣t theo quyế t đinh ̣ số 845 TTg ngày 22/12/1995 và tiếp theo đó là quyết định số 79/2007/QĐ-TTg ngày 31/5/2007. Tƣ̀ đó cho đế n nay kế hoa ̣ch hành đô ̣ng đa da ̣ng sinh ho ̣c đã đóng mô ̣t vai trò quan tro ̣ng trong viê ̣c quản lý , bảo vệ và phát triển đa dạng sinh học của Việt Nam. Gầ n đây chính phủ Viê ̣t Nam và các tổ chƣ́c quố c tế đã quan tâm, chú ý đến hệ sinh thá i đấ t ngâ ̣p nƣớc ở nƣớc ta và có những nhận định xác đáng về giá trị của những hệ sinh thái này trên nhiều mặt. Đất ngập nƣớc (ĐNN) của Việt Nam vô cùng phong phú , tƣ̀ ĐNN ven biể n , vùng đồng bằng châu thổ (đồ ng bằ ng sông Hồ ng và đồ ng bằ ng sông Cƣ̉u Long ), rƣ̀ng tràm , rƣ̀ng ngâ ̣p mă ̣n , vùng cửa sông cho đến các đầm phá.
ĐNN nô ̣i điạ bao gồ m sông suố i, hồ nƣớc ngo ̣t tự nhiên, đầ m lầ y nƣớ c ngo ̣t, các vùng sình lầy và các đấ t ngâ ̣p nƣớc nhân ta ̣o v .ĐNN vô cùng quan tro ̣ng đố i với môi trƣờng và sƣ̣ phát triển kinh tế bền vững. Không chỉ là nơi cƣ ngu ̣, nơi cung cấ p thƣ́c ăn cho con ngƣời và nhiề u loài đô ̣ng thƣ̣c vâ ̣t số ng trên đó , đấ t ngâ ̣p nƣớc còn có ý nghiã quan trọng đối với bảo vệ và phát triển đa dạng sinh học và cảnh quan môi trƣờng. Tuy nhiên theo thời gian , các vùng ĐNN đang có nguy cơ bị đe d ọa mất dần do nhiề u đầ m lầ y nƣớc ngo ̣t và ven biể n của Viê ̣t Nam bi ̣cải ta ̣o san lấ p để làm nông nghiê ̣p, nuôi trồ ng thủy sản , xây dƣ̣ng khu dân cƣ và công nghiê ̣p. Viê ̣t Nam đã tham gia công ƣớc Ramsar vào tháng 8/1989.
Đây là “ C ông ƣớc về ĐNN có tầ m quan tro ̣ng quố c tế , đă ̣c biê ̣t là nơi ở của chim nƣớc” và là khuôn khổ cho hơ ̣p tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ ĐNN. Cùng với đó , Chính phủ Việt Nam cũng tham gia công ƣớc Bon hay Công ƣớc về bảo vê ̣ nhƣ̃ng loài đô ̣ng vâ ̣t di cƣ với mu ̣c tiêu là hơ ̣p tác giƣ̃a các nƣớc để bảo vê ̣ nhƣ̃ng loài đô ̣ng vâ ̣t di cƣ. Công ƣớc Bon đóng mô ̣t vai trò quan tro ̣ng trong bảo vê ̣ ĐNN và chim nƣớc. Nhƣ̃ng nƣớc thành viên của công ƣớc có nghiã vu ̣ bảo vệ những loài di cƣ quý hiếm (giảm/ cấ m săn bắ n và bảo vê ̣ nơi sinh số ng của chúng ) và cùng với các nƣớc khác thực hiện Công ƣớc để bảo vệ những loài tồn tại ở những nƣớc này.
1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hồ An Dƣơng với diện tích 9,3 ha, thuộc xã Chi Lăng Nam huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dƣơng. Trải qua thời gian với nhiều biến cố, hồ An Dƣơng trở thành nơi có hệ sinh thái ngập nƣớc và hiếm có của vùng Đồng bằng Sông Hồng. Hệ động thực vật ở đây phong phú với nhiều loái cá sinh sống, trong đó có nhiều loài cá có tên trong Sách Đỏ Việt Nam 2007 nhƣ cá măng kình, cá ngạnh, cá vền,. cùng nhiều loài chim nƣớc các loại (chủ yếu là cò, vạc) tập trung về đây đã biến Đảo Cò thành một điểm du lịch sinh thái độc đáo của miền Bắc.
Mặt khác hiện nay, nhu cầ u du lich ̣ sinh thái đang đƣơ ̣c rấ t nhiề u ngƣời quan tâm vì nó vƣ̀a gầ n gũi với thiên nhiên, lại vừa khám phá đƣợc nguồn tài nguyên phong phú của quốc gia. Xuấ t phát tƣ̀ đó tôi tiế n hành nghiên cƣ́u đề tài : “Góp phần nghiên cứu hê ̣ sinh thái Đảo cò Chi Lăng Nam nhằ m đinh ̣ hướng phát triển du lich sinh thái bền vững ” Với thời gian 15 tháng (tƣ̀ tháng 4/2011 đến tháng 6/2012), đề tài tiế n hành các nghiên cứu nhằ m đa ̣t đƣơ ̣c các mục tiêu sau: - Xác đinh ̣ mô ̣t cách đầ y đủ nhấ t sƣ̣ đa da ̣ng , phong phú của các loài chim ,cò ở Đảo Cò. - Tìm hiểu, đánh giá sƣ̣ tác đô ̣ng của con ngƣời đế n các loài chim ở Đảo Cò. - Đề xuấ t các tuyế n du lich ̣ sinh thái ở hê ̣ sinh thái Đảo cò kết hợp với vùng lân câ ̣n.
- Mô tả đă ̣c điể m sinh thái của mô ̣t số loài chim nƣớc có ở Đảo cò Chi Lăng Nam. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Khái niệm và các nguyên tắc du lịch sinh thái 1.1 Du lich ̣ là gi?̀ Hiê ̣n nay du lich ̣ đƣơ ̣c coi là ngành công nghiê ̣p không khói , ít gây ô nhiễm môi trƣờng, giúp khách du lịch vừa đƣợc nghỉ ngơi , thƣ giañ vƣ̀a biế t thêm nhiề u điề u mới la ̣ về các vùng đấ t trong và ngoài nƣớc. Du lich ̣ còn góp phầ n phát triể n kinh tế của đấ t nƣớc, tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho ngƣời dân.
Chính vì lẽ đó mà hiện nay du lịch đang đƣợc phát triển một cách mạnh mẽ , trở thành mô ̣t ngành kinh tế quan trọng ở nhiều nƣớc trên th ế giới. Tuy nhiên, cho đế n nay vẫn chƣa có mô ̣t đinh ̣ nghiã hoàn chỉnh thố ng nhấ t nào về du lich ̣ đƣơ ̣c công nhâ ̣n rô ̣ng rãi trên các lĩnh vực khoa học và đời sống. Do hoàn cảnh (thời gian, khu vƣ̣c ) và dƣới góc đô ̣ nghiên cƣ́u khác nhau, mỗi ngƣời có mô ̣t cách hiể u và đinh ̣ nghiã về du lịch khác nhau. Đúng nhƣ mô ̣t chuyên gia du lich ̣ nhâ ̣n đinh ̣ : Đối với du lịch,có bao nhiêu tác giả nghiên cƣ́u thì có bấ y nhiêu đinh ̣ nghiã.
Định nghĩa du lịch bắt đầu từ tiếng Pháp “Tuor” nghĩa là đi dạo, cuộc dạo chơi. “Tuorist” là ngƣời đi dạo chơi (xuất hiện từ những năm 1800). “Tuorism” là du lịch [7]. Khi xã hội phát triển thì du lịch xuất hiện nhằm mục đích nâng cao chất lƣợng cuộc sống cho con ngƣời.
Hiện nay, du lịch ngày càng đƣợc chú ý, nâng cao và mở rộng. Khái niệm về du lịch luôn đƣợc tranh cãi với nhiều cách định nghĩa khác nhau. Theo IUOTO đƣa ra định nghĩa về du lịch năm 1925: “Trƣớc hết du lịch đƣợc hiểu là việc đi lại của từng cá nhân hoặc một nhóm ngƣời rời khỏi chỗ ở của mình trong khoảng thời gian ngắn đến các vùng xung quanh để nghỉ ngơi, giải trí hay chữa bệnh” [7]. Nhƣ vâ ̣y, có khá nhiều khái niệm Du lịch nhƣng tổng hợp lại ta thấy du lịch hàm chứa các yếu tố cơ bản sau: Du lich ̣ là mô ̣t hiê ̣n tƣơ ̣ng kinh tế xã hô ̣i.
3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Du lich ̣ là sƣ̣ di chuyể n và ta ̣m thời lƣu trú ngoài nơi ở thƣờng xuyên của các cá nhân hoặc tập thể nhằm thỏa mãn các nhu cầ u đa da ̣ng của họ. Du lich ̣ là tâ ̣p hơ ̣p các hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh phong phú và đa dạng nhằ m phu ̣c vu ̣ cho các cuô ̣c hành trin ̀ h ,lƣu trú ta ̣m thời và các nhu cầ u khác của cá nhân hoặc tập thể khi họ ở ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên của họ. Các cuộc hành trình , lƣu trú ta ̣m thời của cá nhân hoă ̣c tâ ̣p thể đó đề u đồ ng thời có mô ̣t số mu ̣c đích nhấ t đinh ̣ , trong đó có mu ̣c đích hòa bình. Khác với quan điểm trên , các học giả biên soạn Từ điển Bách khoa toàn thƣ Viê ̣t Nam (1966) [28] đã tách hai nô ̣i dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biê ̣t.
Nghĩa thứ nhất (đƣ́ng trên góc đô ̣ mu ̣c đić h của chuyế n đi ): Du lich ̣ là mô ̣t da ̣ng nghỉ dƣỡng , tham quan tích cƣ̣c của con ngƣời ngoà i nơi cƣ trú với mu ̣c đić h: Nghỉ ngơi giải trí , xem danh lam thắ ng cảnh , di tić h lich ̣ sƣ̉ , công trin ̀ h văn hóa nghệ thuật. Nghĩa thứ hai (đƣ́ng trên góc đô ̣ kinh tế ): Du lich ̣ là mô ̣t ngành kinh doanh tổ ng hơ ̣p có hiê ̣u quả cao về nhiề u mă ̣t : Nâng cao hiể u biế t về thiên nhiên, truyề n thố ng lich ̣ sƣ̉ và văn hóa dân tô ̣c , tƣ̀ đó góp phầ n tăng thêm tin ̀ h yêu đấ t nƣớc; đố i với ngƣời nƣớc ngoài là tình hƣ̃u nghi ̣với dân tô ̣c mình ; về mă ̣t kinh tế , du lich ̣ là liñ h vƣ̣c kinh doanh ma ng la ̣i hiê ̣u quả rấ t lớn : Có thể coi là hình thức xuấ t khẩ u hàng hóa và dich ̣ vu ̣ ta ̣i chỗ. Nhâ ̣n thƣ́c rõ đƣơ ̣c vai trò quan tro ̣ng và to lớn của ng ành du lịch, trong Pháp lê ̣nh du lich ̣ do Chủ tich ̣ nƣớc Cô ̣ng Hòa Xã Hô ̣i Chủ Nghiã Viê ̣t Nam công bố ngày 20/02/1999 viế t rằ ng: Du lich ̣ l à hoạt động của con ngƣời ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên của mình nhằ m thỏa mañ nhu cầ u thăm quan , giải trí, nghỉ dƣỡng trong một khoảng thời gian nhất định. Pháp lệnh gồ m 9 chƣơng, 56 điề u, có hiê ̣u lƣ̣c tƣ̀ ngày 1 tháng 5 năm 1999 trong đó quy đinh ̣ ro:̃ Tham gia phát triể n du lich ̣ không còn chỉ là trách nhiệm của riêng ngành du lịch mà là trách nhiệm của „„ Cơ quan nhà nƣớc , tổ chƣ́c kinh tế , tổ chƣ́c chiń h tri -̣ xã hô ̣i, tổ chƣ́c xã hô ̣i -nghề nghiê ̣p, đơn vi ̣vũ trang 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhân dân và mo ̣i cá nhân.
Do đó vấ n đề nghiên cƣ́u, phát triển du lich ̣ cũng là trách nhiê ̣m của cả nhà khoa ho ̣c, nhà quản lý.2 Chức năng của du lịch Du lịch có nhiều chức năng, tuy nhiên có thể khái quát thành 4 chức năng sau: xã hội, kinh tế, sinh thái và chính trị.