Chương 1 và 2, phân tích - tổng hợp các nghiên cứu đi trước và tài liệu tham khảo giúp tác giả nhận biết khoảng trống nghiên cứu; hệ thống hóa cơ sở lý luận và đúc rút kinh nghiệm về phát triển DNTN; luận giải tác động của phát 8 triển DNTN trong phát triển kinh tế vùng; làm rõ về mặt lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển DNTN. Từ đó, tác giả đề xuất khung khái niệm và khung phân tích. Đối với chương 3, dựa trên khung phân tích ở Chương 2, phương pháp này được dùng để tổng hợp hệ thống chính sách phát triển DNTN; phân tích thực trạng phát triển DNTN; phân tích các yếu tố tác động của phát triển DNTN cũng như đánh giá những điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động phát triển DNTN ở tỉnh Bến Tre. Ở chương 4, phương pháp này được sử dụng để tổng hợp và phân tích quan điểm của Đảng, Nhà nước, vùng và tỉnh Bến Tre để hình thành quan điểm, định hướng và đề xuất giải pháp tăng cường phát triển DNTN.
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học Phát triển DNTN là một quá trình KT - XH phức tạp, đan xen nhiều hình thức, chủ thể, do vậy, tác giả sử dụng phương pháp trừu tượng hóa nhằm gạt bỏ những yếu tố ngẫu nhiên xảy ra trong quá trình nghiên cứu để nắm được bản chất của quá trình phát triển DNTN; sự hình thành, phát triển và mối liên hệ giữa các chủ thể trong hoạt động phát triển DNTN. Từ đó, tác giả có thể mô tả rõ hơn các dạng thức phát triển DNTN bằng sơ đồ, mô hình… làm cho các vấn đề trở nên dễ hiểu hơn, tăng tính thuyết phục và giá trị của các lập luận. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia Tổ chức phỏng vấn sâu một số DN, nhà đầu tư và nhà quản lý ở tỉnh Bến Tre để cung cấp thêm các cơ sở và bằng chứng cho những phân tích và nhận định về hiện trạng, tiềm năng, xu hướng phát triển của DNTN ở tỉnh Bến Tre nói riêng và tiểu vùng nói chung. - Thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu: đối tượng là các nhà quản lý ở chính quyền địa phương cấp tỉnh, huyện nhằm thu nhận thông tin, quan điểm và nhận thức của các nhà quản lý về vai trò và khả năng phát triển của DNTN; đánh giá đóng góp của DNTN đối với phát triển KTXH ở địa phương; đánh giá về môi trường kinh doanh và chính sách hỗ trợ DNTN phát triển phát triển bền vững.
- Thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu một số lãnh đạo DN: đối tượng là các DN lớn và DNNVV nhằm thu nhận thông tin về năng lực cạnh tranh, năng lực liên kết và năng lực hội nhập quốc tế của DNTN của tỉnh. Những yếu tố cản trở DNTN phát triển theo xu hướng bền vững. Đánh giá hiệu quả và tác động của thể chế, chính sách tạo môi trường kinh doanh và chính sách hỗ trợ DNTN thời gian qua, nhìn từ góc độ phát 9 triển bền vững. Danh sách cụ thể các chuyên gia, nhà quản lý tham gia phỏng vấn được trình bày tại Phụ lục 1.
Sau khi đã phỏng vấn xong, tác giả gỡ băng phỏng vấn, tổng hợp email theo các vấn đề, phạm trù, các nhân tố, áp dụng qui trình phân tích so sánh dữ liệu; tìm ra sự tương đồng và khác biệt giữa các ý kiến phỏng vấn; tổng hợp kết quả phỏng vấn thực tế và so sánh với lý luận để xác định nội dung liên quan. Ý kiến cụ thể của các chuyên gia được trình bày ở Phụ lục 2. Nội dung sử dụng những ý kiến này trong luận án được cụ thể ở Phụ lục 3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi được sử dụng trong luận án để cung cấp các thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển DNTN.
- Điều tra phiếu với DNTN nhằm tìm hiểu sự phát triển của DNTN, qua các chỉ tiêu cơ bản phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của DN giai đoạn 2013- 2017, đánh giá năng lực cạnh tranh, năng lực liên kết và năng lực hội nhập quốc tế; môi trường kinh doanh và cơ hội tiếp cận các nguồn lực phát triển; quá trình chuyển đổi từ hộ gia đình sang DNTN và các hình thức liên kết; phát triển DNTN với vấn đề xã hội, môi trường và chính sách hỗ trợ DNTN phát triển và những rào cản. - Phương pháp chọn mẫu điều tra DN: Phương pháp điều tra xã hội học được tiến hành theo các bước sau đây: Thứ nhất, lập danh sách đối tượng điều tra: Đối tượng điều tra bao gồm cán bộ lãnh đạo quản lý của các DNTN. Danh sách các DN điều tra được lập dựa vào danh sách DN và danh sách các cơ sở trực thuộc DN từ kết quả Điều tra DN các năm trước và nguồn thông tin của cơ quan thuế, cơ quan quản lý đăng ký kinh doanh, quản lý DN các cấp… Cụ thể danh sách DN điều tra năm 2020 được lập trên cơ sở danh sách do Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bến Tre cung cấp và tham khảo danh sách DN từ: Danh sách DNTN mới thành lập trong năm 2020, đã hoặc chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh; Danh sách DNTN thuộc đối tượng và phạm vi điều tra có được từ các nguồn thông tin khác. Tổng hợp từ các danh sách trên, chúng tôi sẽ xây dựng danh sách các DNTN đang hoạt động sản xuất kinh doanh ở tỉnh Bến Tre.
Thứ hai, chọn mẫu: Có nhiều phương pháp chọn mẫu khác nhau như chọn 10 mẫu ngẫu nhiên, chọn mẫu theo nhóm, chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên,.Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng sẽ đảm bảo tính đại diện cho tổng thể DN theo các tiêu chí lựa chọn và đạt được các mục tiêu mà nghiên cứu đề ra. Chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên các DN sẽ dựa vào những tiêu chí đặc thù điển hình sau: theo vị trí địa lý; theo hình thức sở hữu; theo quy mô mẫu DN (nhóm DN quy mô lớn và DN quy mô vừa và nhỏ). Trong trường hợp lý tưởng, thực hiện cách chọn mẫu xác suất sẽ đáp ứng được tính đại diện của thông tin. Tuy nhiên với tình hình thực tế số lượng mẫu DN quá ít nên phải chọn mẫu theo cách chọn phi xác suất để thông tin xử lý có ý nghĩa về mặt thống kê.
Các đặc điểm mẫu được sử dụng để xử lý tương quan khi phân tích số liệu để chính là các loại hình DNTN và ngành nghề đăng ký kinh doanh của các DNTN. Các nội dung khảo sát DN về các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh bao gồm: (1) khả năng về thị trường tiêu thụ tại địa phương; (2) nguồn lực đầu vào của địa phương; (3) cơ sở hạ tầng và dịch vụ tại địa phương; (4) sự kết nối sản xuất trong liên kết chuỗi giá trị; (5) các chính sách cho sự phát triển của DN; (6) quy trình và chi phí thực hiện các thủ tục hành chính; (7) hoạt động xúc tiến đầu tư Các nội dung liên quan đến đánh giá của DN được đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm với mức đánh giá thấp nhất là 1 điểm và cao nhất là 5 điểm (1. Hoàn toàn không đồng ý; 2. Tương đối đồng ý; 4.Hoàn toàn đồng ý).
Phương pháp phân tích đánh giá của DN cho các tiêu chí sẽ được phân tích dưới góc độ điểm số trung bình có xem xét đến độ lệch chuẩn và sự phân bổ tỷ lệ các DN lựa chọn các mức đánh giá. - Phương pháp xử lý thông tin, tổng hợp và biểu đầu ra của điều tra Phương pháp xử lý thông tin Phương pháp nhập tin: Các phiếu thu thập thông tin được kiểm tra, xử lý và được nhập vào phần mềm SPSS. Số liệu được tổng hợp và kết xuất theo các biểu đầu ra bằng phần mềm SPSS. - Biểu đầu ra Các biểu tổng hợp kết quả điều tra được thể hiện trong Phụ lục: Báo cáo Xử lý số liệu điều tra.
Phương pháp thống kê Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để xử lý dữ liệu thứ cấp nhằm khái quát tình hình phát triển kinh tế vùng DHPĐ ĐBSCL, đánh giá tác động của phát triển DNTN đối phát triển kinh tế và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DNTN trong bối cảnh KTXH tỉnh Bến Tre. Nguồn dữ liệu nghiên cứu 4. Dữ liệu thứ cấp - Báo cáo tổng kết của các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động của DNTN; các văn kiện Đại hội Đảng bộ. - Báo cáo tình hình phát triển KTXH trong 5 năm gần nhất của các địa phương; - Niên giám thống kê KTXH các tỉnh của vùng DHPĐ ĐBSCL qua các thời kỳ; - Tổng điều tra DN 2010-2018; - Cơ sở dữ liệu và các báo cáo Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI; - Kết quả khảo sát mức sống dân cư các năm 2010 đến 2020; - Báo cáo lao động việc làm 2019; - Kết quả tổng điều tra kinh tế năm 2017; - Kết quả tổng điều tra Dân số và Nhà ở 2019; - Sách trắng DN Việt Nam 2020… 4.
Dữ liệu sơ cấp 4. Dữ liệu phỏng vấn chuyên gia Thông qua kết quả lược khảo các công trình đã có, nghiên cứu cơ sở lý luận và tìm hiểu một số sự kiện thực tiễn về phát triển DNTN trong phát triển kinh tế vùng DHNTB, tác giả xây dựng đề cương phỏng vấn các chuyên gia, nhà quản lý. Các câu hỏi trong đề cương phỏng vấn đều ở dạng câu hỏi mở, khơi gợi vấn đề, tùy theo nội dung thực tế phỏng vấn để mở rộng hoặc thu hẹp vấn đề thảo luận. Khi thực hiện phương pháp chuyên gia, để thích ứng với điều kiện của người được phỏng vấn, tác giả sử dụng hai hình thức: phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp qua email.
Tác giả chủ động liên hệ trước về nội dung, thời gian, địa điểm. Trong quá trình phỏng vấn trực tiếp, tác giả ghi chép thành văn bản hoặc ghi âm lại các nội dung chính (nếu người được phỏng vấn chấp thuận) để phục vụ cho việc phân tích dữ liệu. Các thành viên được phỏng vấn không phải chuẩn bị trước mà chỉ cần trả lời hay thảo luận đúng những gì họ đang suy nghĩ tại cuộc phỏng vấn. Mỗi cuộc phỏng vấn trực tiếp 12 được thực hiện từ 30 đến 45 phút.
Đối với phỏng vấn qua email, tác giả sẽ gửi bảng hỏi cho các chuyên gia, các chuyên gia sẽ trả lời trực tiếp trên email hoặc gửi thành file đính kèm. Hình thức phỏng vấn qua email được sử dụng chủ yếu trong luận án này vì các điều kiện về khoảng cách địa lý và lịch trình công tác của các chuyên gia.