Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 62310102) với đề tài "Phát triển doanh nghiệp tư nhân vùng duyên hải phía đông Đồng bằng Sông Cửu Long, nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Bến Tre" được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021.

Về tính cấp thiết, văn bản chỉ rõ Đảng Cộng sản Việt Nam từ Đại hội X đã xác định kinh tế tư nhân "có vai trò quan trọng, là một trong những động lực của nền kinh tế", đến Đại hội XII khẳng định là "một động lực quan trọng", và Đại hội XIII đặt mục tiêu đến năm 2025 có khoảng 1,5 triệu doanh nghiệp (đóng góp khoảng 55% GDP), đến năm 2030 có ít nhất 2 triệu doanh nghiệp (đóng góp 60 - 65% GDP). Trên phạm vi cả nước, khu vực doanh nghiệp tư nhân (DNTN) thu hút khoảng 51% lực lượng lao động và tạo khoảng 1,2 triệu việc làm mỗi năm. Tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nói chung và tiểu vùng Duyên hải phía Đông (DHPĐ) nói riêng, mạng lưới DNTN giữ vai trò thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Tuy nhiên, phần lớn DNTN trong khu vực có quy mô vừa và nhỏ, năng lực cạnh tranh thấp, quản trị theo mô hình "gia đình trị", liên kết chuỗi giá trị lỏng lẻo, đồng thời chịu tác động từ điều kiện tự nhiên bất lợi như xâm nhập mặn, thiếu nước ngọt, sạt lở bờ biển.

Về khoảng trống nghiên cứu, văn bản luận án xác định trước thời điểm nghiên cứu còn thiếu vắng các công trình phân tích một cách có hệ thống dưới góc độ Kinh tế chính trị về phát triển DNTN tại tiểu vùng duyên hải phía Đông ĐBSCL sau khi Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa XII được ban hành. Cụ thể, còn thiếu các phân tích làm rõ đặc điểm quan hệ sản xuất (quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất, quan hệ tổ chức quản lý sản xuất, quan hệ phân phối thu nhập) và lực lượng sản xuất trong các DNTN đặt trong bối cảnh liên kết vùng và biến đổi khí hậu.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển DNTN, luận án phân tích, đánh giá thực trạng phát triển DNTN của tỉnh Bến Tre đặt trong bối cảnh vùng duyên hải phía Đông ĐBSCL, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất định hướng, giải pháp phát triển DNTN.
  • Mục tiêu cụ thể:
    • (i) Làm rõ nội hàm của phát triển DNTN; luận giải vai trò của DNTN đối với phát triển kinh tế - xã hội; xác định hệ thống tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá; hình thành khung phân tích về phát triển DNTN của vùng DHPĐ ĐBSCL trên cơ sở thực tiễn tỉnh Bến Tre.
    • (ii) Đánh giá hiện trạng phát triển DNTN của vùng DHPĐ ĐBSCL qua khảo sát thực tiễn tỉnh Bến Tre từ năm 2010 đến nay; tác động đến phát triển kinh tế - xã hội; đánh giá các yếu tố quyết định; làm rõ đặc điểm cơ bản về quan hệ sản xuất (sở hữu, tổ chức quản lý, phân phối) và lực lượng sản xuất.
    • (iii) Đề xuất các giải pháp phát triển DNTN của vùng DHPĐ ĐBSCL nói chung và tỉnh Bến Tre nói riêng giai đoạn 2020 - 2030 gắn với đặc điểm kinh tế - xã hội, bối cảnh hội nhập quốc tế và biến đổi khí hậu.

Câu hỏi nghiên cứu được luận án đặt ra gồm:

  • (i) DNTN đã đóng vai trò như thế nào đối với tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động và giải quyết các vấn đề xã hội ở tỉnh Bến Tre?
  • (ii) Những thuận lợi và khó khăn, thời cơ và thách thức của quá trình phát triển DNTN trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong bối cảnh mới?
  • (iii) Cần những cơ chế chính sách gì để phát triển DNTN? Phát triển DNTN trong những ngành và với quy mô nào là phù hợp với đặc điểm và bối cảnh của một tỉnh thuộc vùng duyên hải ĐBSCL hiện nay?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển của các DNTN trong vùng DHPĐ ĐBSCL, lấy DNTN trên địa bàn tỉnh Bến Tre làm đối tượng nghiên cứu chính.
  • Phạm vi nội dung: Các vấn đề cốt lõi gồm vai trò của DNTN, tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và các yếu tố tác động. Khái niệm DNTN trong đề tài được tiếp cận là doanh nghiệp có vốn tư nhân, bao gồm: công ty cổ phần, công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân theo Luật Doanh nghiệp 2014 (không bao gồm hộ kinh doanh cá thể, tiểu chủ).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu trực tiếp tại địa bàn tỉnh Bến Tre và nghiên cứu gián tiếp 3 tỉnh trong vùng duyên hải phía Đông ĐBSCL gồm Trà Vinh, Vĩnh Long và Tiền Giang.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng từ năm 2010 đến giai đoạn 2019 - 2020; các đề xuất, định hướng và giải pháp xác định cho giai đoạn 2020 - 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan theo 3 nhóm nội dung chính:

Nhóm 1: Các nghiên cứu về sự hình thành, phát triển và vai trò của doanh nghiệp tư nhân:

  • Nghiên cứu quốc tế: Soriano (2015) sử dụng dữ liệu bảng gồm 52 quốc gia giai đoạn 1995 - 2011 chứng minh phát triển kinh tế tư nhân đóng góp tích cực vào tăng trưởng nông nghiệp và thương mại nông sản ở các nước đang phát triển. Abonyi (2013) nghiên cứu trường hợp Thái Lan dưới sự bảo trợ của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), chỉ ra 3 động lực thành công của DNTN gồm giảm chi phí/tăng năng suất, xuất khẩu khi thị trường mở cửa, và dịch vụ phát triển. In Chun Kim & Partners (2016) phân tích công cuộc tư nhân hóa doanh nghiệp nhà nước tại Hàn Quốc từ cuối thập niên 1960 hình thành nên các tập đoàn Chaebol (Hyundai, Samsung, Daewoo, Lucky-Goldstar). Ernest & Albert (2016) và Harris (2003) nghiên cứu mô hình đối tác công - tư (PPP) trong cung cấp tài sản công và dịch vụ hạ tầng. Vu-Thanh (2019) phân tích kinh tế chính trị về phát triển khu vực tư nhân ở Việt Nam từ thời kỳ Đổi mới qua đóng góp GDP và công nghiệp. Quang (2020) so sánh chính sách phát triển khu vực tư nhân giữa Trung Quốc và Việt Nam, chỉ rõ đóng góp của khu vực tư nhân Trung Quốc vượt trội hơn về xuất khẩu, nghiên cứu phát triển (R&D) và chuyển dịch cơ cấu.
  • Nghiên cứu trong nước: Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương - CIEM (2010) khẳng định vai trò của kinh tế tư nhân trong huy động vốn, giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Phạm Thị Lương Diệu (2012) hệ thống hóa quá trình lãnh đạo của Đảng đối với kinh tế tư nhân giai đoạn 1986 - 2005. Nguyễn Đình Luận (2015) phân tích vai trò kinh tế tư nhân trong thúc đẩy tăng trưởng. Báo cáo "Việt Nam 2035" (2016) chỉ rõ xu hướng năng suất lao động và năng suất tài sản của DNTN quy mô nhỏ hoạt động phi chính thức chưa có sự cách biệt lớn so với doanh nghiệp nhà nước do thiếu tính kinh tế nhờ quy mô. Hồ Văn Vĩnh (2017) chỉ ra những điểm còn vướng mắc trong nhận thức lý luận và thực thi chính sách đối với kinh tế tư nhân. Đỗ Lâm Hoàng Trang (2018) nghiên cứu kinh tế tư nhân dưới góc độ thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

Nhóm 2: Các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân:

  • Nghiên cứu quốc tế: Schaumburg & Henrik (2005) nghiên cứu khu vực tư nhân trong nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam. Suhaiza (2013) nêu các nhân tố quản lý, khung pháp lý, chính sách và thị trường tài chính tại Malaysia. Dahiru & Muhammad (2015), Robert & Albert (2015), Ernest & Albert (2017) xác định các yếu tố thành công trong đầu tư tư nhân gồm quản trị, phân bổ rủi ro, hỗ trợ chính trị và sự minh bạch. Yahmed (2014) đề xuất 5 ưu tiên chính sách nhằm tăng cường khu vực tư nhân tại Châu Phi. Nghiên cứu năm 2017 chỉ ra các rào cản về thủ tục cấp phép, đất đai, logistics và tín dụng tại Châu Phi. Các công trình năm 2014 và 2018 nghiên cứu tác động lan tỏa của dòng vốn FDI và mối liên kết giữa DNTN nội địa với doanh nghiệp FDI.
  • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Hữu Thắng (2009) phân tích các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam. Nguyễn Minh Hà và Nguyễn Thanh Nghĩa (2015) nghiên cứu tác động của chi tiêu công và ngân sách địa phương đến sự phát triển mới của DNTN. VCCI (2016) đánh giá môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa qua điều tra PCI 2015, nhấn mạnh rào cản chi phí không chính thức và thủ tục hành chính. Nguyễn Hồng Sơn (2017) chỉ ra 6 đặc điểm lớn và 8 rào cản đối với kinh tế tư nhân Việt Nam. Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2017) và CIEM (2018) nghiên cứu về năng lực liên kết chuỗi và mức độ sẵn sàng tiếp cận Cách mạng Công nghiệp 4.0 theo mô hình IMPULS.

Nhóm 3: Các nghiên cứu về phát triển DNTN tại ĐBSCL và tỉnh Bến Tre:

  • Văn Công Khanh (2009) nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ĐBSCL. Quan Minh Nhựt (2010) sử dụng mô hình Tobit khảo sát 30 doanh nghiệp chế biến thủy sản Tây Nam Bộ để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Nguyễn Việt Thảo nghiên cứu giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở ĐBSCL đến năm 2020. Phan Anh Tú cùng các cộng sự (2013) điều tra 352 quan sát về vấn đề chi trả chi phí không chính thức của doanh nghiệp ĐBSCL. Bạch Keo Sa Rate và Lưu Tiến Thuận (2014) khảo sát 216 doanh nghiệp tại 4 tỉnh (Cần Thơ, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Cà Mau) về tác động của quản trị tri thức. Huỳnh Thanh Nhã (2014) nghiên cứu vai trò quản lý nhà nước tại Cần Thơ. Đề tài cấp tỉnh của Trường Đại học Kinh tế - Luật nghiệm thu ngày 18/11/2020 đề xuất giải pháp phát triển DNTN thúc đẩy chương trình khởi nghiệp tại Bến Tre.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình trước đã nghiên cứu về kinh tế tư nhân ở tầm vĩ mô hoặc các khía cạnh quản trị đơn lẻ, nhưng chưa có công trình tiếp cận toàn diện từ góc độ Kinh tế chính trị để đánh giá đồng thời: (1) Thực trạng phát triển lực lượng sản xuất trong các DNTN (vốn, lao động, công nghệ, đất đai); (2) Thực trạng quan hệ sản xuất (quan hệ sở hữu, quan hệ tổ chức quản lý, quan hệ phân phối thu nhập); (3) Mối liên kết nội vùng duyên hải phía Đông ĐBSCL giữa Bến Tre với Trà Vinh, Tiền Giang, Vĩnh Long; (4) Nhận diện các điểm nghẽn đặc thù của địa phương ven biển chịu tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu nhằm đề xuất hệ thống giải pháp cho giai đoạn 2020 - 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên nền tảng lý luận của Kinh tế chính trị Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và hệ thống quan điểm, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Khung phân tích của luận án được xây dựng gồm 3 cấu phần tương tác:

  1. Hệ thống chính sách phát triển DNTN: bao gồm chính sách tạo dựng thị trường, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, và phát triển hệ thống hỗ trợ doanh nghiệp.
  2. Tiêu chí đánh giá sự phát triển của DNTN: được phân tích qua 3 nhóm chỉ tiêu gồm (i) số lượng và quy mô doanh nghiệp; (ii) hiệu quả kinh tế (đóng góp GDP, năng suất lao động, TFP, ICOR, suất sinh lời ROA, ROE, ROS); (iii) hiệu quả xã hội (giải quyết việc làm, thu nhập người lao động, tỷ lệ lao động nữ, tham gia bảo hiểm xã hội, đóng góp giảm nghèo).
  3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNTN: chia thành các nhóm yếu tố vĩ mô và vi mô, tập trung vào thị trường tiêu thụ sản phẩm, nguồn lực đầu vào của địa phương, kết nối sản xuất trong liên kết chuỗi giá trị, và hệ thống chính sách hỗ trợ.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Thế giới quan duy vật lịch sử và phép biện chứng duy vật, kết hợp phương pháp tiếp cận logic - lịch sử và tiếp cận hệ thống.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt các chương để tổng hợp lý luận, đánh giá thực trạng chính sách, xử lý số liệu thứ cấp và đề xuất giải pháp.
  • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Gạt bỏ các yếu tố ngẫu nhiên để xác định bản chất vận động của quan hệ sản xuất trong khu vực DNTN.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Tiến hành thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu trực tiếp (30 - 45 phút/cuộc) và qua thư điện tử đối với cán bộ quản lý chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện và các lãnh đạo DNTN quy mô lớn và vừa tại Bến Tre. Dữ liệu phỏng vấn được gỡ băng, mã hóa và đối chiếu lý luận.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Xử lý dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê, Tổng điều tra doanh nghiệp (2010 - 2018), Tổng điều tra kinh tế năm 2017, Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2019, Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam năm 2020, và các báo cáo Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2016 - 2020.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
    • Cỡ mẫu được xác định theo công thức Slovin (1960) với sai số tiêu chuẩn e = ±5%.
    • Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng dựa trên danh sách doanh nghiệp do Ban Quản lý các Khu công nghiệp và cơ quan quản lý đăng ký kinh doanh tỉnh Bến Tre cung cấp.
    • Tổng số phiếu phát ra là 206 mẫu; số mẫu hợp lệ thu về đưa vào phân tích thống kê là 192 mẫu trên địa bàn 8 huyện và thành phố Bến Tre. Thang đo sử dụng là thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS.

Dưới đây là cơ cấu mẫu khảo sát 192 doanh nghiệp được tác giả tổng hợp:

Bảng 1: Cơ cấu mẫu khảo sát theo địa bàn hành chính tại tỉnh Bến Tre

Địa bàn Số lượng mẫu Tỷ lệ (%)
Thành phố Bến Tre 32 16,70
Châu Thành 25 13,00
Bình Đại 22 11,50
Ba Tri 21 10,90
Mỏ Cày Nam 20 10,40
Chợ Lách 19 9,90
Giồng Trôm 19 9,90
Mỏ Cày Bắc 17 8,90
Thạnh Phú 17 8,90
Tổng số 192 100,00

Bảng 2: Cơ cấu mẫu khảo sát theo loại hình doanh nghiệp và lĩnh vực hoạt động

Tiêu chí phân loại Phân nhóm cụ thể Số lượng Tỷ lệ (%)
Theo loại hình doanh nghiệp Công ty TNHH một thành viên 85 44,27
Doanh nghiệp tư nhân (theo luật) 65 33,85
Công ty TNHH hai thành viên trở lên 34 17,71
Công ty cổ phần 8 4,17
Tổng 192 100,00
Theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh Dịch vụ, du lịch, thương mại 68 35,42
Công nghiệp, sản xuất 61 31,77
Lĩnh vực khác 31 16,15
Nông nghiệp, lâm nghiệp 26 13,54
Xây dựng cơ bản 6 3,13
Tổng 192 100,00

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển doanh nghiệp tư nhân

Chương này điểm luận hệ thống các nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến phát triển kinh tế tư nhân và DNTN theo 3 tuyến nội dung: vai trò động lực của DNTN đối với tăng trưởng, các nhân tố ảnh hưởng đến sự vận hành của DNTN, và thực tiễn phát triển DNTN tại vùng ĐBSCL và tỉnh Bến Tre. Chương 1 làm rõ các luận cứ khoa học về mối liên kết giữa khu vực tư nhân với đầu tư công, bài học cải cách tư nhân hóa tại Hàn Quốc, kinh nghiệm phát triển xuất khẩu của DNTN Thái Lan. Đồng thời, tác giả xác định rõ khoảng trống khoa học: các nghiên cứu trước đây tại ĐBSCL chủ yếu tiếp cận theo quản trị kinh doanh vi mô hoặc nghiên cứu đơn lẻ từng khía cạnh như năng lực cạnh tranh hay chi phí không chính thức, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện sự phát triển của DNTN tiểu vùng DHPĐ ĐBSCL dưới lăng kính Kinh tế chính trị kết hợp cả hai mặt lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất sau khi có Nghị quyết Trung ương 5 khóa XII.

Chương 2: Cơ sở khoa học về doanh nghiệp tư nhân và phát triển doanh nghiệp tư nhân

Chương 2 làm rõ các khái niệm, cơ sở lý luận và khung phân tích của đề tài:

  • Khái niệm: DNTN được tiếp cận theo Luật Doanh nghiệp 2014 và theo nghĩa rộng là các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư bản tư nhân (dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và thuê mướn lao động, không bao gồm kinh tế cá thể tiểu chủ).
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển DNTN: gồm quy mô số lượng (doanh nghiệp thành lập mới, vốn đăng ký, lao động bình quân), hiệu quả kinh tế (tăng trưởng GDP khu vực tư nhân, năng suất lao động, TFP, ICOR, hiệu suất sinh lời trên tài sản ROA, trên vốn chủ sở hữu ROE, trên doanh thu ROS), và hiệu quả xã hội (thu hút lao động, thu nhập bình quân tháng, đóng góp ngân sách nhà nước, tỷ lệ lao động nữ, bảo hiểm xã hội, đóng góp giảm nghèo).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: phân tích tác động của thị trường đầu ra, nguồn lực đầu vào (vốn, lao động kỹ thuật, mặt bằng sản xuất), sự kết nối sản xuất trong liên kết chuỗi giá trị và vai trò khung khổ chính sách nhà nước.
  • Đúc kết kinh nghiệm: chương này tổng kết kinh nghiệm phát triển DNTN của một số quốc gia và địa phương trong nước nhằm rút ra bài học thực tiễn phù hợp với điều kiện tiểu vùng DHPĐ ĐBSCL.

Chương 3: Thực trạng phát triển doanh nghiệp tư nhân vùng duyên hải phía Đông Đồng bằng sông Cửu Long, nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Bến Tre

Chương 3 là chương thực chứng trọng tâm của luận án, tập trung phân tích các dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010 - 2019/2020 và kết quả điều tra sơ cấp 192 doanh nghiệp:

  • Bối cảnh địa phương: Nêu rõ điều kiện tự nhiên đặc thù của tiểu vùng duyên hải phía Đông ĐBSCL gồm 4 tỉnh (Bến Tre, Trà Vinh, Tiền Giang, Vĩnh Long), chịu ảnh hưởng mạnh của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sạt lở và hiện tượng xâm nhập mặn sâu trong mùa khô.
  • Thực trạng chính sách: Phân tích việc triển khai Chương trình số 10-CTr/TU ngày 28/4/2016 của Tỉnh ủy Bến Tre về "Đồng khởi khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp". Phân tích chất lượng điều hành kinh tế qua 10 chỉ số thành phần PCI của Bến Tre giai đoạn 2016 - 2020 và so sánh với các tỉnh trong tiểu vùng năm 2020.
  • Quy mô và tăng trưởng DNTN: Giai đoạn 2011 - 2019, số doanh nghiệp thành lập mới tại Bến Tre tăng trưởng trung bình 12,18%/năm. Tuy nhiên, quy mô vốn và lao động bình quân của DNTN còn rất nhỏ, phần lớn là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ. Loại hình công ty TNHH một thành viên chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 47% tổng số doanh nghiệp trên địa bàn), DNTN theo luật chiếm khoảng 28%, công ty TNHH 2 thành viên trở lên chiếm 20%, công ty cổ phần chỉ chiếm 5%.
  • Đóng góp kinh tế - xã hội: Khối DNTN đóng góp khoảng 40% GRDP của tỉnh Bến Tre, giải quyết việc làm cho 51,9% lực lượng lao động địa phương. Tác giả phân tích cụ thể các chỉ tiêu: năng suất lao động theo khu vực kinh tế, cơ cấu giá trị tài sản cố định, hệ số năng suất vốn, chỉ số ICOR, năng suất nhân tố tổng hợp (TFP), và các hệ số sinh lời ROA, ROE, ROS phân theo ngành nghề.
  • Đánh giá từ khảo sát 192 doanh nghiệp:
    • Khả năng tiêu thụ tại địa phương và tiếp cận thị trường ngoài tỉnh còn hạn chế.
    • Về nguồn lực đầu vào: gặp khó khăn lớn về tiếp cận vốn tín dụng chính thức, thiếu hụt lao động qua đào tạo kỹ thuật, chi phí mặt bằng và vận chuyển cao.
    • Về liên kết sản xuất: tính liên kết ngang giữa các DNTN và liên kết dọc trong chuỗi giá trị ngành hàng chủ lực (dừa, thủy sản, cây giống, hoa kiểng) còn lỏng lẻo, tình trạng tranh mua tranh bán còn diễn ra.
    • Về môi trường chính sách và chi phí không chính thức: ghi nhận nỗ lực cải cách hành chính nhưng doanh nghiệp vẫn phản ánh gánh nặng thủ tục đất đai và thời gian giải quyết hồ sơ đầu tư.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Trình độ công nghệ của DNTN ở mức thấp, quản trị doanh nghiệp lạc hậu theo mô hình gia đình trị; năng lực vốn yếu; hạ tầng giao thông kết nối liên vùng chưa hoàn chỉnh; tác động tiêu cực của thiên tai hạn mặn gây đình trệ chuỗi cung ứng nông sản - thủy sản.

Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển doanh nghiệp tư nhân vùng duyên hải phía Đông Đồng bằng sông Cửu Long nói chung, tỉnh Bến Tre nói riêng

Chương 4 xác định bối cảnh mới tác động đến phát triển DNTN: tác động của Cách mạng Công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số; cạnh tranh quốc tế và các hiệp định thương mại tự do đan xen xu hướng bảo hộ; tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19 và biến đổi khí hậu gia tăng.

Trên cơ sở đó, luận án đề xuất các quan điểm, định hướng và hai nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp chung:
    • Tiếp tục hoàn thiện môi trường kinh doanh, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, minh bạch hóa thông tin quy hoạch và tiếp cận đất đai, giảm thiểu chi phí không chính thức.
    • Hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng: mở rộng cơ chế bảo lãnh tín dụng cho DNNVV, đa dạng hóa các kênh huy động vốn.
    • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: đào tạo tay nghề kỹ thuật gắn với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp địa phương, hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị hiện đại cho chủ doanh nghiệp, từng bước xóa bỏ mô hình quản trị gia đình khép kín.
    • Thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong sản xuất kinh doanh.
    • Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thương mại điện tử, xây dựng thương hiệu nông sản đặc sản.
  • Nhóm giải pháp đặc thù cho vùng DHPĐ ĐBSCL và tỉnh Bến Tre:
    • Đẩy mạnh liên kết vùng giữa Bến Tre với Tiền Giang, Trà Vinh và Vĩnh Long trong quy hoạch vùng nguyên liệu và kết nối hạ tầng giao thông thủy - bộ với trung tâm vùng Đông Nam Bộ và TP. Hồ Chí Minh.
    • Xây dựng và hoàn thiện chuỗi giá trị đối với các sản phẩm nông - thủy sản chủ lực của tiểu vùng (đặc biệt là chuỗi giá trị dừa, bưởi da xanh, tôm nước lợ, cây giống hoa kiểng Chợ Lách).
    • Triển khai các giải pháp hạ tầng ứng phó biến đổi khí hậu: phối hợp vận hành hệ thống cống đập, hồ trữ nước ngọt phục vụ sản xuất công nghiệp chế biến và sinh hoạt của người lao động trong các khu, cụm công nghiệp.
    • Nâng chất Chương trình Đồng khởi khởi nghiệp, có chính sách khuyến khích chuyển đổi các hộ kinh doanh cá thể quy mô lớn thành lập doanh nghiệp, phát triển các mô hình doanh nghiệp đầu tàu dẫn dắt chuỗi cung ứng.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về phát triển DNTN dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị, làm rõ tính biện chứng giữa việc phát triển lực lượng sản xuất với hoàn thiện quan hệ sản xuất (sở hữu, tổ chức quản lý, phân phối) trong khu vực kinh tế tư nhân tại một tiểu vùng địa kinh tế đặc thù.
  • Xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh kết hợp 3 cấu phần: hệ thống chính sách, 3 nhóm tiêu chí đánh giá sự phát triển (số lượng/quy mô, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội), và 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và biến đổi khí hậu.

Về mặt thực tiễn:

  • Phác họa bức tranh toàn diện, cập nhật và có căn cứ thực chứng về thực trạng phát triển DNTN tỉnh Bến Tre trong mối liên hệ với tiểu vùng duyên hải phía Đông ĐBSCL giai đoạn 2010 - 2019/2020.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng cụ thể từ khảo sát 192 DNTN trên địa bàn 8 huyện và thành phố Bến Tre, lượng hóa mức độ đánh giá của doanh nghiệp về thị trường, nguồn lực đầu vào, liên kết chuỗi và tác động của thủ tục hành chính.
  • Làm rõ các chỉ số định lượng về hiệu quả kinh tế - xã hội: tốc độ gia tăng doanh nghiệp đạt 12,18%/năm, đóng góp 40% GRDP, 51,9% lao động việc làm, đồng thời bóc tách các chỉ số tài chính, năng suất lao động, TFP, ICOR của khu vực DNTN địa phương.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm các giải pháp chung và hệ thống giải pháp đặc thù gắn liền với đặc điểm liên kết tiểu vùng duyên hải phía Đông, phát triển chuỗi giá trị nông sản và thích ứng với biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi không gian: Luận án mới chỉ tiến hành điều tra khảo sát xã hội học trực tiếp bằng bảng hỏi trên địa bàn tỉnh Bến Tre (192 mẫu hợp lệ); đối với 3 tỉnh còn lại trong tiểu vùng DHPĐ ĐBSCL (Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long), luận án chủ yếu phân tích, đối sánh thông qua nguồn số liệu thứ cấp do giới hạn về nguồn lực và thời gian nghiên cứu.
  • Về mặt phương pháp và kỹ thuật phân tích: Các dữ liệu khảo sát từ bảng hỏi chủ yếu được phân tích thông qua phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ, điểm trung bình thang đo Likert và độ lệch chuẩn bằng SPSS; chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến phức tạp để kiểm định mức độ tác động định lượng của từng chính sách cụ thể đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi điều tra khảo sát định lượng sơ cấp sang toàn bộ các tỉnh thuộc tiểu vùng DHPĐ ĐBSCL (Trà Vinh, Tiền Giang, Vĩnh Long) để có mẫu nghiên cứu mang tính đại diện cao hơn cho toàn tiểu vùng.
  • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng chuyên sâu nhằm đo lường chính xác hơn tác động biên của các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp, tín dụng ưu đãi và tác động của rủi ro thiên tai xâm nhập mặn đến năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) và năng lực sinh lời của khối DNTN trong giai đoạn hậu đại dịch Covid-19.

Giá trị tham khảo

Về giá trị đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách:

  • Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre và các sở, ban, ngành (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp) trong việc tổng kết, điều chỉnh và nâng chất Chương trình Đồng khởi khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp.
  • Cung cấp tư liệu phục vụ việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, chính sách cải thiện chỉ số PCI và cơ chế điều phối liên kết vùng giữa Bến Tre với các tỉnh Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long.

Về giá trị đối với nghiên cứu khoa học và đào tạo:

  • Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế trong việc nghiên cứu phát triển thành phần kinh tế tư nhân ở cấp độ địa phương và vùng kinh tế.
  • Khung phân tích và hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của luận án có thể được kế thừa và vận dụng cho các đề tài nghiên cứu về kinh tế tư nhân tại các vùng sinh thái đặc thù khác.

Về giá trị đối với cộng đồng doanh nghiệp và hiệp hội ngành nghề:

  • Giúp các hiệp hội doanh nghiệp, hội doanh nhân trẻ nhận diện rõ các điểm nghẽn về trình độ quản trị nội bộ, thói quen kinh doanh gia đình trị và hạn chế trong liên kết chuỗi giá trị, từ đó chủ động xây dựng chiến lược liên kết ngang và liên kết dọc để nâng cao năng lực cạnh tranh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm doanh nghiệp tư nhân được luận án tiếp cận theo phạm vi nào? Trong đề tài, tác giả tiếp cận DNTN theo nghĩa các doanh nghiệp có vốn tư nhân thuộc thành phần kinh tế tư nhân (kinh tế tư bản tư nhân, loại trừ kinh tế cá thể tiểu chủ), bao gồm 4 loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp 2014: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, và doanh nghiệp tư nhân (do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản).

2. Mẫu khảo sát định lượng của luận án được chọn theo phương pháp nào và phân bổ ra sao? Mẫu khảo sát gồm 192 doanh nghiệp hợp lệ được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng dựa trên công thức tính mẫu Slovin (1960) với sai số cho phép e = ±5%. Địa bàn khảo sát trải đều trên 8 huyện và thành phố Bến Tre (TP. Bến Tre 16,7%; Châu Thành 13%; Bình Đại 11,5%; Ba Tri 10,9%; Mỏ Cày Nam 10,4%; Chợ Lách 9,9%; Giồng Trôm 9,9%; Mỏ Cày Bắc 8,9%; Thạnh Phú 8,9%). Về loại hình, công ty TNHH một thành viên chiếm 44,27%, DNTN chiếm 33,85%, TNHH hai thành viên trở lên chiếm 17,71%, công ty cổ phần chiếm 4,17%.

3. Khối doanh nghiệp tư nhân đóng góp như thế nào vào kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 - 2019? Số lượng doanh nghiệp thành lập mới tăng bình quân 12,18%/năm. Về mặt kinh tế, khu vực DNTN đóng góp khoảng 40% GRDP của tỉnh Bến Tre. Về mặt xã hội, khu vực này giải quyết việc làm cho 51,9% nhu cầu lao động toàn tỉnh, đóng vai trò chủ lực trong chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ tại khu vực nông thôn.

4. Khung phân tích của luận án gồm những cấu phần cơ bản nào? Khung phân tích của luận án gồm 3 cấu phần tương tác: (1) Khung khổ chính sách phát triển DNTN (thị trường, môi trường đầu tư, hỗ trợ phát triển); (2) Ba nhóm tiêu chí đánh giá phát triển DNTN gồm số lượng/quy mô, hiệu quả kinh tế (GRDP, năng suất lao động, TFP, ICOR, ROA, ROE, ROS) và hiệu quả xã hội (việc làm, thu nhập, bảo hiểm, giảm nghèo); (3) Bốn nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm thị trường tiêu thụ, nguồn lực đầu vào địa phương, liên kết chuỗi giá trị và chính sách phát triển.

5. Điểm nghẽn lớn nhất của DNTN tỉnh Bến Tre và tiểu vùng DHPĐ ĐBSCL được chỉ ra là gì? Các điểm nghẽn chính gồm: quy mô doanh nghiệp phần lớn là siêu nhỏ và nhỏ, năng lực vốn và công nghệ thấp; quản trị chủ yếu theo mô hình "gia đình trị"; tính liên kết trong chuỗi giá trị lỏng lẻo; hạ tầng giao thông kết nối liên vùng còn thiếu đồng bộ; và đặc biệt là rủi ro môi trường tự nhiên từ xâm nhập mặn, thiếu nước ngọt phục vụ sản xuất và sinh hoạt.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phát triển doanh nghiệp tư nhân vùng duyên hải phía đông Đồng bằng Sông Cửu Long, nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Bến Tre" là công trình nghiên cứu hệ thống dưới góc độ Kinh tế chính trị về khu vực kinh tế tư nhân tại một tiểu vùng sinh thái đặc thù. Tác giả đã kết hợp phân tích lý luận về lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất với nguồn dữ liệu khảo sát thực chứng từ 192 doanh nghiệp và các chuỗi số liệu thống kê giai đoạn 2010 - 2020. Kết quả nghiên cứu đã làm rõ những đóng góp quan trọng của DNTN đối với tăng trưởng kinh tế, việc làm và ngân sách của Bến Tre, đồng thời chỉ ra các hạn chế cố hữu về quy mô, năng lực quản trị và sự liên kết chuỗi trước thách thức của biến đổi khí hậu. Hệ thống giải pháp chung và giải pháp đặc thù được luận án đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế tư nhân và tăng cường liên kết tiểu vùng duyên hải phía Đông ĐBSCL giai đoạn 2020 - 2030.