Luận án tiến sĩ về phân loại mô bệnh học u thần kinh đệm lan tỏa theo tiêu chuẩn WHO 2007

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân loại mô bệnh học u thần kinh đệm lan tỏa não theo WHO 2007, cung cấp hiểu biết sâu về chẩn đoán và điều trị.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2022

178
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Phân loại mô bệnh học u thần kinh đệm theo WHO 2007

Nghiên cứu tập trung vào phân loại mô bệnh học của u thần kinh đệm dựa trên tiêu chuẩn của WHO 2007. Các loại u thần kinh đệm được phân loại dựa trên đặc điểm mô học, độ ác tính và các dấu ấn hóa mô miễn dịch. Phân loại này giúp xác định chính xác loại u, từ đó hỗ trợ chẩn đoán và điều trị hiệu quả. Các loại u thần kinh đệm chính bao gồm u sao bào lan tỏa, u nguyên bào thần kinh đệm, và u tế bào thần kinh đệm ít nhánh.

1.1. Đặc điểm mô bệnh học của u thần kinh đệm

Các u thần kinh đệm được phân loại dựa trên hình thái tế bào, mức độ biệt hóa và sự hiện diện của các dấu ấn hóa mô miễn dịch như GFAP, OLIG2, và IDH1. U sao bào lan tỏa thường có mức độ biệt hóa thấp, trong khi u nguyên bào thần kinh đệm có độ ác tính cao với các ổ hoại tử và tăng sinh mạch máu. U tế bào thần kinh đệm ít nhánh được đặc trưng bởi sự hiện diện của đột biến IDH1 và mất đoạn 1p19q.

1.2. Phân loại độ mô học

Theo WHO 2007, các u thần kinh đệm được phân thành 4 độ dựa trên mức độ ác tính. Độ I và II là các u bậc thấp, trong khi độ III và IV là các u bậc cao. U sao bào lan tỏa thường được xếp vào độ II, u nguyên bào thần kinh đệm thuộc độ IV. Phân loại độ mô học giúp tiên lượng bệnh và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

II. Chẩn đoán và điều trị u thần kinh đệm

Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của chẩn đoán u thần kinh đệm dựa trên kết quả mô bệnh học và hóa mô miễn dịch. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như MRICT cũng được sử dụng để xác định vị trí và kích thước u. Điều trị u thần kinh đệm bao gồm phẫu thuật, xạ trị và hóa trị, tùy thuộc vào loại u và độ mô học.

2.1. Chẩn đoán hình ảnh

Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như MRICT đóng vai trò quan trọng trong việc xác định vị trí, kích thước và mức độ xâm lấn của u thần kinh đệm. MRI thường được ưu tiên do khả năng cung cấp hình ảnh chi tiết về cấu trúc não và u.

2.2. Phương pháp điều trị

Điều trị u thần kinh đệm phụ thuộc vào loại u và độ mô học. Phẫu thuật là phương pháp chính để loại bỏ u, tiếp theo là xạ trị và hóa trị để tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại. Các phương pháp điều trị nhắm đích dựa trên đột biến IDH1 cũng đang được nghiên cứu và áp dụng.

III. Ứng dụng thực tiễn và giá trị nghiên cứu

Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về phân loại mô bệnh học u thần kinh đệm theo WHO 2007, hỗ trợ chẩn đoán chính xác và điều trị hiệu quả. Kết quả nghiên cứu có giá trị ứng dụng cao trong lâm sàng, giúp cải thiện tiên lượng và chất lượng sống của bệnh nhân. Nghiên cứu cũng góp phần vào việc cập nhật và hoàn thiện các tiêu chuẩn chẩn đoán và điều trị u thần kinh đệm.

3.1. Giá trị lâm sàng

Nghiên cứu cung cấp các tiêu chuẩn chẩn đoán và phân loại u thần kinh đệm dựa trên WHO 2007, giúp các bác sĩ lâm sàng đưa ra quyết định điều trị chính xác. Các dấu ấn hóa mô miễn dịch như IDH1GFAP cũng được sử dụng để tiên lượng bệnh và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

3.2. Đóng góp khoa học

Nghiên cứu góp phần vào việc cập nhật và hoàn thiện các tiêu chuẩn chẩn đoán và điều trị u thần kinh đệm. Kết quả nghiên cứu cũng cung cấp dữ liệu quan trọng cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực bệnh lý thần kinhu não.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

GI O V OT O YT TRƢ NG I HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN SỸ LÁNH NGHI£N CøU PH¢N LO¹I M¤ BÖNH HäC u THÇN KINH §ÖM LAN TáA CñA N·O THEO WHO 2007 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2022 GI O V OT O YT TRƢ NG I HỌC Y HÀ NỘI ====== NGUYỄN SỸ LÁNH NGHI£N CøU PH¢N LO¹I M¤ BÖNH HäC u THÇN KINH §ÖM LAN TáA CñA N·O THEO WHO 2007 huyên ngành: Giải phẫu bệnh và pháp y Ngành: Khoa học y sinh Mã số: 9720101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC N HƯỚNG ẪN KHOA HỌ : 1. Nguyễn Phúc ương 2. Nguyễn Thúy Hương HÀ NỘI - 2022 L I CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều cơ quan, tập thể, các Quý Thầy, Cô và các đồng nghiệp cùng với sự cố gắng, nỗ lực của bản thân. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới: - Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý và Đào tạo sau Đại học, Bộ môn Giải phẫu bệnh, Trường Đại học Y Hà Nội.

- Đảng ủy, Ban Giám đốc và các Khoa, Phòng của Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới: - PGS. Nguyễn Phúc Cương, nguyên Trưởng khoa Giải phẫu bệnh - Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, người thầy đã hết lòng dạy bảo, giúp đỡ, dìu dắt và hướng dẫn tôi trong học tập, nghiên cứu, cũng như tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong cuộc sống và công việc.

Nguyễn Thúy Hương, nguyên Phó trưởng Bộ môn Giải phẫu bệnh - Trường ĐH Y Hà Nội, người cũng đã hết lòng dạy bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn: - PGS. Tạ Văn Tờ, Trưởng Bộ môn Giải phẫu bệnh - Trường Đại học Y Hà Nội. Lưu Sỹ Hùng, nguyên Trưởng Bộ môn Y Pháp - Trường Đại học Y Hà Nội.

Lê Đình Roanh, nguyên Phó trưởng Bộ môn Giải phẫu bệnh - Trường ĐH Y Hà Nội. Nguyễn Văn Hưng, nguyên Trưởng Bộ môn Giải phẫu bệnh -Trường Đại học Y Hà Nội, nguyên Giám đốc Trung tâm Giải phẫu bệnh và Tế bào học Bệnh viện Bạch Mai. Trần Văn Hợp, nguyên Trưởng Bộ môn Giải phẫu bệnh - Trường Đại học Y Hà Nội. Phạm Kim Bình, nguyên Trưởng Khoa Giải phẫu bệnh - Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, nguyên Phó trưởng Bộ môn Y Pháp.

Đào Thế Tân, nguyên Phó trưởng Bộ môn Y Pháp - Trường ĐH Y Hà Nội. Trương Nam Chi, nguyên Trưởng phòng TCCB Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Đồng Văn Hệ, Phó giám đốc Bệnh viện, Giám đốc Trung tâm PTTK, Trưởng khoa PTTK1 Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Dương Đại Hà, Phó trưởng Bộ môn Ngoại - Trường Đại học Y Hà Nội.

Lê Trung Thọ, Giảng viên cao cấp Bộ môn Giải phẫu bệnh, Trường Đại học Y Hà Nội, nguyên Trưởng Khoa Giải phẫu bệnh, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Trưng Ương. Bùi Thị Mỹ Hạnh, Phó trưởng Bộ môn Giải phẫu bệnh, Trường Đại học Y Hà Nội. Những người thầy đã tận tình dạy bảo, hướng dẫn, đóng góp nhiều ý kiến và cung cấp nhiều tài liệu quý báu cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn: - Các nhà khoa học trong và ngoài Hội đồng khoa học, các nhà khoa học phản biện độc lập đã giành nhiều thời gian để đánh giá và đóng góp các ý kiến quý báu cho tôi để hoàn thành luận án này.

- Tập thể cán bộ viên chức của Khoa Giải phẫu bệnh, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức và Bộ môn Y Pháp, Trường ĐH Y Hà Nội qua các thời kỳ. Các thầy, các cô cùng toàn thể cán bộ, viên chức của Bộ môn Giải phẫu bệnh, Trường Đại học Y Hà Nôi. Đã giúp đỡ tôi rất nhiều và cung cấp các tư liệu quý báu cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và tri ân tới các bệnh nhân, những người không may mắn bị bệnh đã cung cấp cho tôi các tư liệu quý để nghiên cứu và hoàn thành luận án này.

Tôi vô cùng biết ơn công lao sinh thành và dưỡng dục của Cha, Mẹ đã dành cho tôi. Tôi không thể không nhắc tới những tình cảm của Anh, Chị, Em, Người thân trong đại gia đình và Người bạn đời yêu thương của hai con, đã luôn chia sẻ, động viên, giúp đỡ và đồng hành cùng tôi trong cuộc sống, trong quá trình học tập và thực hiện đề tài này. Tôi xin gửi tới toàn thể các Anh, Chị, Các bạn đồng nghiệp và bạn bè lời biết ơn chân thành vì đã dành cho tôi những tình cảm và sự giúp đỡ quý báu. Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2022 Nguyễn Sỹ Lánh L I CAM OAN Tôi là Nguyễn Sỹ Lánh, nghiên cứu sinh khóa 34 Trường ại học Y Hà Nội, chuyên ngành Giải phẫu bệnh và Y Pháp, xin cam đoan: 1.

ây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Phúc ương và TS. Nguyễn Thúy Hương. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam.

Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2022 Ngƣời cam đoan Nguyễn Sỹ Lánh DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CHT : Cộng hưởng từ CLVT : Chụp cắt lớp vi tính EGF : Yếu tố tăng trưởng biểu bì GFAP : Glial fibrillary acidic protein OLIG2 : Oligodendrocyte transcription factor ICD : Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật IDH : Dehydrogenase isocitrate ATRX : Alpha thalassemia X-linked mental retardation INA : Alpha-internexin MGMT : O6-methylguanine-DNA methyl transferase NST : Nhiễm sắc thể SB : Sao bào TCYTTG : Tổ chức Y tế Thế giới UN TK : U nguyên bào thần kinh đệm USB : U sao bào UT TK HH : U tế bào thần kinh đệm hỗn hợp UT TK IN : U tế bào thần kinh đệm ít nhánh UTK : U thần kinh đệm UT TK : U tế bào thần kinh đệm VT P L : Vi trường độ phóng đại lớn HMMD : Hóa mô miễn dịch WHO : World Health Organization BẢNG ỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT - ANH, VIỆT - PHÁP Bệnh u thần kinh đệm lan tỏa bán cầu não : Gliomatosis cerebri Chỉ số nhân chia : Labeling index (LI) Chụp cắt lớp vi tính : CT Chụp Cộng hưởng từ : MRI ơ quan ghi nhân ung thư quốc tế : IARC ộ mô học : Histological grade ồng mất đoạn nhiễm sắc thể số 1 nhánh : 1p19q codeleted ngắn và số 19 nhánh dài ột biến gene IDH : IDH mutant Hóa mô miễn dịch : Immunohistochemistry IDH típ hoang dại : IDH wildtype Sao bào phồng kích thước nhỏ : Minigemistocytes Tổ chức Y tế Thế giới : WHO U loại hỗn hợp biệt hóa thần kinh đệm và : Tumeurs glioneuronales biệt hóa nơron ác tính malignes U nguyên bào thần kinh đệm : Glioblastoma U nguyên bào thần kinh đệm dạng ung : Gliosarcoma thư liên kết U nguyên bào thần kinh đệm dạng ung : Epitheloid Gliosarcoma thư liên kết típ biểu mô U san bào lan tỏa : Diffuse astrocytoma U sao bào giảm biệt hóa : Anaplastic astrocytoma U sao bào lông : Pilocytic astrocytoma U sao bào nguyên sinh : Protoplasmic astrocytoma U sao bào phồng : Gemistocytic astrocytoma U sao bào sợi : Fibrillary astrocytoma U sao bào típ nguyên bào thần kinh đệm : Astroblastoma U sao bào vàng đa hình : Pleomorphic xanthoastrocytoma U sao bào, típ tế bào khổng lồ dưới ống : Subependymal giant cell tủy astrocytoma U tế bào thần kinh đệm hỗn hợp gồm tế : Oligoastrocytoma bào thần kinh đệm ít nhánh và sao bào U tế bào thần kinh đệm hỗn hợp gồm tế : Anaplastic Oligoastrocytoma bào thần kinh đệm ít nhánh và sao bào giảm biệt hóa U tế bào thần kinh đệm ít nhánh : Oligodendroglioma U tế bào thần kinh đệm ít nhánh giảm biệt : Anaplastic Oligodendroglioma hóa Giảm biệt hóa : Anaplasia U tế bào nơron hệ thần kinh trung ương : Neurocytoma U sao bào lan tỏa, đột biến gene IDH : Diffuse astrocytoma, IDH mutant U sao bào và u tế bào thần kinh đệm ít : Diffuse astrocytic and nhánh lan tỏa oligodendroglial tumours U sao bào lan tỏa, IDH típ hoang dại : Diffuse astrocytoma, IDH wildtype U sao bào lan tỏa, không xác định sâu : Diffuse astrocytoma, NOS hơn U sao bào dạng lông và thoái hóa nhày : Pilomyxoid astrocytoma U thần kinh đệm dạng dây sống của não : Chordoid glioma of third thất 3 ventricle U thần kinh đệm dạng quanh mạch : Angiocentric glioma U nguyên bào thần kinh đệm, không xác : Glioblastoma, NOS định sâu hơn U tế bào thần kinh đệm ít nhánh, không : Oligodendroglioma, NOS xác định sâu hơn Nhóm các loại u sao bào khác : Other astrocytic tumours Sao bào phồng : Gemistocytes Tế bào dạng hạt : Granular cells Tế bào tích mỡ : Lipidized cells Tổ chức Y Tế Thế giới : World Health Organization MỤC LỤC ẶT VẤN Ề. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

Phân loại mô bệnh học. Một số đặc điểm chung. Phân loại mô bệnh học của Tổ chức Y tế Thế giới. Phân loại độ mô học của u thần kinh đệm.

Hình ảnh mô bệnh học của u thần kinh đệm lan tỏa. U sao bào lan tỏa. U sao bào giảm biệt hóa. U nguyên bào thần kinh đệm.

U tế bào thần kinh đệm ít nhánh. U tế bào thần kinh đệm ít nhánh giảm biệt hóa. U tế bào thần kinh đệm hỗn hợp. U tế bào thần kinh đệm hỗn hợp giảm biệt hóa.

Các tiêu chuẩn chẩn đoán mô bệnh học u thần kinh đệm lan tỏa. Các dấu ấn hóa mô miễn dịch trong u thần kinh đệm lan tỏa của não. Glial Fibrillary Acidic Protein. Oligodendrocyte transcription factor.

Alpha thalassemia X-linked mental retardation. Bệnh sinh và phân nhóm mô bệnh học - hóa mô miễn dịch của u thần kinh đệm lan tỏa. Bệnh sinh của u thần kinh đệm lan tỏa típ phụ thuộc IDH. Bệnh sinh u nguyên bào thần kinh típ độc lập với IDH.

Những kiểu hình miễn dịch với các dấu ấn hóa mô miễn dịch IDH1, INA và P53 của các u thần kinh đệm lan tỏa. Tổng hợp một số những nghiên cứu về u thần kinh đệm lan tỏa của não ở Việt Nam và các nước trên thế giới. Nghiên cứu về u thần kinh đệm tại Việt Nam .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu phân loại mô bệnh học u thần kinh đệm theo WHO 2007" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các tiêu chí phân loại và chẩn đoán u thần kinh đệm, dựa trên hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2007. Nghiên cứu này không chỉ giúp các bác sĩ và nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về các loại u thần kinh đệm mà còn hỗ trợ trong việc đưa ra các phương pháp điều trị hiệu quả hơn cho bệnh nhân. Những thông tin chi tiết về mô bệnh học và phân loại này sẽ là tài liệu quý giá cho những ai đang làm việc trong lĩnh vực y tế và nghiên cứu ung thư.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về các phương pháp điều trị và nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng và kết quả điều trị dị vật đường thở bằng nội soi ống cứng trực tiếp, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các kỹ thuật điều trị hiện đại. Ngoài ra, Luận án đánh giá hiệu quả ghép xương cho bệnh nhân có khe hở cung hàm cũng sẽ cung cấp cái nhìn về các phương pháp phẫu thuật và điều trị khác trong lĩnh vực y tế. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận án nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống glisson trong cắt gan điều trị ung thư tế bào gan để hiểu thêm về các kỹ thuật tiên tiến trong điều trị ung thư. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều trị và nghiên cứu trong lĩnh vực y tế.