Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu nhu cầu tin và khả năng đáp ứng nhu cầu tin của Thư viện Trường Đại học Thương Mại" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Hương Giang (ngành Khoa học Thư viện, Khoa Quản lý Xã hội, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, năm 2019) dưới sự hướng dẫn của ThS. Ngô Thị Thu Huyền.

Về bối cảnh thực tiễn, sự phát triển của khoa học và công nghệ cùng công nghệ thông tin - viễn thông đã xác lập vai trò của thông tin như một nguồn lực quan trọng trong nền kinh tế tri thức. Trong hệ thống giáo dục đại học, thư viện đóng vai trò là kênh cung ứng thông tin phục vụ học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Đối với Trường Đại học Thương Mại – một cơ sở giáo dục đại học công lập đa ngành với quy mô đào tạo trên 20.000 sinh viên và học viên (trong đó đào tạo đại học chính quy khoảng 4.000 sinh viên/năm, thạc sĩ khoảng 700 học viên/năm, tiến sĩ khoảng 70 nghiên cứu sinh/năm) và áp dụng phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ – việc tự học và tự nghiên cứu của bạn đọc đòi hỏi sự đảm bảo cao về nguồn lực thông tin. Tuy nhiên, hoạt động cung ứng thông tin của Thư viện trường trên thực tế còn chịu các giới hạn về kinh phí, cơ sở vật chất, nhân lực và nguồn tài liệu, dẫn đến khoảng cách giữa nhu cầu của người dùng tin và năng lực phục vụ.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là khảo sát thực trạng nhu cầu tin của các nhóm bạn đọc và đánh giá năng lực đáp ứng của Thư viện Trường Đại học Thương Mại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phục vụ và kích thích nhu cầu tin phát triển. Để đạt được mục tiêu này, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu hệ thống vấn đề lý luận về nhu cầu tin và khả năng đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin trong hoạt động thông tin - thư viện.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng nhu cầu tin và khả năng đáp ứng nhu cầu tin của các nhóm bạn đọc tại Thư viện Trường Đại học Thương Mại.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng đáp ứng và phát triển nhu cầu tin tại Thư viện Trường Đại học Thương Mại.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài gồm hai nội dung song hành:

  • Nhu cầu tin của 4 nhóm bạn đọc trong trường: cán bộ lãnh đạo quản lý (CBLĐQL), cán bộ nghiên cứu giảng dạy (CBNCGD), nghiên cứu sinh - học viên cao học (NCS-HVCH) và sinh viên.
  • Khả năng đáp ứng nhu cầu tin của Thư viện Trường Đại học Thương Mại xét trên các khía cạnh: nguồn lực thông tin, cơ sở vật chất, sản phẩm - dịch vụ thư viện và công tác tổ chức phục vụ.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn về mặt không gian tại Thư viện Trường Đại học Thương Mại (địa chỉ: số 79 đường Hồ Tùng Mậu, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội) và thời gian nghiên cứu thu thập dữ liệu từ năm 2018 đến tháng 4 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành Thông tin - Thư viện:

  • Người dùng tin: Là cá nhân hoặc nhóm sử dụng thông tin nhằm thỏa mãn các mục đích học tập, công tác, nghiên cứu hoặc quản lý; được xác định là đối tượng phục vụ trung tâm của cơ quan thông tin.
  • Nhu cầu và Nhu cầu tin: Nhu cầu tin là đòi hỏi khách quan của con người hoặc nhóm xã hội đối với việc tiếp nhận và sử dụng thông tin để duy trì và phát triển hoạt động sống. Nhu cầu tin mang 3 tính chất cơ bản: tính xã hội (hình thành dưới tác động của môi trường và quan hệ xã hội), tính bền vững (gắn liền với nghề nghiệp, lĩnh vực nghiên cứu lâu dài) và tính cơ động (thay đổi theo mức độ được thỏa mãn).
  • Yêu cầu tin: Là sự cụ thể hóa của nhu cầu tin dưới dạng các truy vấn, phiếu yêu cầu tài liệu cụ thể.
  • Khả năng đáp ứng nhu cầu tin: Tác giả xác định đây là toàn bộ các điều kiện, phương thức nhằm thỏa mãn nhu cầu tin của người dùng tin, thể hiện qua: nguồn lực thông tin, sản phẩm - dịch vụ thông tin, cơ sở vật chất, nhân lực thư viện và cách thức tổ chức phục vụ.

Khung phân tích các yếu tố tác động bao gồm hai nhóm:

  • Nhóm yếu tố chủ quan: Trình độ văn hóa - học vấn, nhân cách, giới tính, lứa tuổi và nghề nghiệp của người dùng tin.
  • Nhóm yếu tố khách quan: Môi trường tự nhiên và xã hội, trình độ lực lượng sản xuất, phương thức thỏa mãn nhu cầu tin, nguồn lực thông tin, cơ sở vật chất trang thiết bị, nhân lực thư viện và đặc điểm bạn đọc.

Phương pháp luận của nghiên cứu dựa trên quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử cùng các chủ trương, chính sách của Nhà nước về hoạt động thông tin - thư viện.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ sổ đăng ký tổng quát, các báo cáo chuyên môn của Thư viện Trường Đại học Thương Mại.
  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận thực tế thói quen tra cứu, sử dụng tài liệu của bạn đọc và thái độ phục vụ của nhân viên thư viện.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu người dùng tin để ghi nhận phản hồi chi tiết về chất lượng phục vụ.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu điều tra gồm 15 câu hỏi. Tổng số phiếu phát ra là 500 phiếu, thu về 500 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 100%). Cơ cấu mẫu khảo sát được phân tầng thành 4 nhóm:
    • Sinh viên: 300 phiếu (chiếm 60% tổng mẫu).
    • Cán bộ nghiên cứu và giảng dạy (CBNCGD): 100 phiếu (chiếm 20% tổng mẫu).
    • Nghiên cứu sinh và học viên cao học (NCS-HVCH): 50 phiếu (chiếm 10% tổng mẫu).
    • Cán bộ lãnh đạo quản lý (CBLĐQL): 50 phiếu (chiếm 10% tổng mẫu).
  • Phương pháp thống kê mô tả: Xử lý số liệu khảo sát, tính tỷ lệ phần trăm và so sánh hành vi giữa các nhóm người dùng tin.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về nhu cầu tin, khả năng đáp ứng nhu cầu tin và khái quát về Thư viện Trường Đại học Thương Mại

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, tính chất, yếu tố ảnh hưởng và vai trò của việc nghiên cứu nhu cầu tin trong thư viện đại học; đồng thời cung cấp bức tranh tổng thể về Thư viện Trường Đại học Thương Mại.

  • Về nhân lực: Thư viện có tổng số 15 cán bộ viên chức, toàn bộ đạt trình độ cử nhân chuyên ngành Thông tin - Thư viện, gồm 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, 01 Thư viện viên chính và các Thư viện viên.
  • Về cơ sở vật chất: Thư viện có diện tích mặt bằng 2.500 m2, bố trí 01 phòng đọc với 150 chỗ ngồi, 01 phòng mượn giáo trình và photocopy, 01 phòng đọc báo - tạp chí - khóa luận, 01 phòng đọc sách nước ngoài, 01 phòng đa phương tiện với 20 máy trạm nối mạng Internet, 01 phòng hội thảo và 01 phòng đọc sau đại học. Hạ tầng kỹ thuật gồm 01 máy chủ chuyên dụng và 41 máy trạm, máy quét (scanner), máy hút ẩm, camera giám sát; kho mượn chính được trang bị hệ thống giá sách di động dạng trượt. Thư viện vận hành phần mềm quản trị thư viện tích hợp Ilib và phần mềm quản trị thư viện số Digital Ilib phiên bản 6.0 của Tập đoàn Công nghệ CMC.
  • Về nguồn lực thông tin: Tính đến tháng 4/2019, nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu điện tử được ghi nhận cụ thể tại bảng thống kê:
Loại hình tài liệu Quy mô, số lượng ghi nhận
Tài liệu tổng hợp / tham khảo 30.000 tên (120.000 bản)
Ấn phẩm nhiều kỳ (báo, tạp chí) 200 tên Tiếng Việt, 25 tên Ngoại văn
Giáo trình do trường biên soạn 200 tên
Luận văn Thạc sĩ, Luận án Tiến sĩ 6.950 bản
Khóa luận tốt nghiệp Hơn 9.000 bản
Đề tài NCKH, kỷ yếu hội thảo khoa học Hơn 10.000 bản
Tạp chí khoa học Thương Mại 200 loại
Luận án, luận văn dạng đĩa CD Hơn 1.000 đĩa (thu nhận từ năm 2016, bổ sung 800 - 1.000 CD/năm)
CSDL trên đĩa CD-ROM 04 CSDL (1.570 đĩa): Business Periodicals on Disc, Business and Management Practices, EconLit, Dissertation Abstracts
CSDL mua quyền truy cập trực tuyến Ebook Online, CSDL của Trung tâm TTTT ĐHQG Hà Nội, CSDL Cục Thông tin - Bộ KH&CN, ProQuest Central

Chương 2: Thực trạng nhu cầu tin và khả năng đáp ứng nhu cầu tin của Thư viện Trường Đại học Thương Mại

Chương 2 trình bày kết quả phân tích định lượng từ 500 phiếu điều tra về nội dung nhu cầu tin, tập quán khai thác và mức độ đáp ứng của thư viện đối với 4 nhóm bạn đọc.

Thứ nhất, nhu cầu theo chuyên ngành đào tạo (Bảng 2.1): Nhu cầu tin tập trung nhiều nhất ở ngành Kế toán - kiểm toán với 400 người lựa chọn (đạt 80%), tiếp theo là Quản trị kinh doanh với 300 người (60%), Ngôn ngữ Anh với 290 người (58%), Tài chính - Ngân hàng với 250 người (50%), Luật kinh tế với 220 người (44%), Quản lý kinh tế với 205 người (41%), Quản trị khách sạn với 180 người (36%), Thương mại điện tử với 100 người (20%) và các ngành khác với 105 người (21%). Đối với nhóm sinh viên, nhu cầu đối với tài liệu Kế toán - kiểm toán đạt 100% (300/300 người) và Quản trị kinh doanh đạt 88,3% (265/300 người).

Thứ hai, nhu cầu theo loại hình tài liệu (Bảng 2.2): Sách giáo trình chiếm tỷ lệ cao nhất toàn mẫu với 63,4% (317 người), trong đó nhóm sinh viên chiếm ưu thế vượt trội với 88% (264 người). Sách tham khảo đạt 34% toàn mẫu (170 người). Báo và tạp chí khoa học được lựa chọn nhiều nhất bởi nhóm CBLĐQL (78%) và CBNCGD (58%), trong khi sinh viên chỉ đạt 8,8%. Ngược lại, tài liệu luận văn và luận án là mối quan tâm hàng đầu của nhóm NCS-HVCH với tỷ lệ 96% (48 người).

Thứ ba, nhu cầu về ngôn ngữ tài liệu (Bảng 2.3): Tài liệu Tiếng Việt được 100% người dùng tin ở cả 4 nhóm sử dụng. Đối với ngoại ngữ, Tiếng Anh đứng đầu với 63,3% toàn mẫu (318 người), tập trung cao nhất ở nhóm CBLĐQL (82%) và CBNCGD (70%), sinh viên đạt 67,3% trong khi NCS-HVCH chỉ đạt 10%. Tiếp theo là Tiếng Trung (33,4% toàn mẫu), Tiếng Pháp (24,6% toàn mẫu, trong bảng ghi nhận 123 người), Tiếng Nga (9% với 30 người) và các ngôn ngữ khác (17,2% với 86 người).

Thứ tư, tập quán và tần suất sử dụng thư viện (Bảng 2.4 - 2.8):

  • Về tần suất đến thư viện: Tần suất "hàng ngày" chiếm 57,2% toàn mẫu (286 người), cao nhất ở sinh viên (69,3%) và CBLĐQL (48%); nhóm NCS-HVCH có tần suất đến thư viện "1-2 lần/tháng" chiếm tỷ lệ cao nhất (40%).
  • Về nguồn khai thác thông tin: Nguồn tra cứu trên CSDL trực tuyến OPAC chiếm 56% (280 người, riêng sinh viên đạt 86%); tra cứu trên Internet chiếm 52,8% (264 người); tra cứu trực tiếp công cụ tại chỗ đạt 40,2% (201 người); trao đổi với đồng nghiệp/bạn bè chiếm 24,4% (122 người).
  • Về mục đích sử dụng: Mục đích học tập đạt 63,8% (319 người, riêng sinh viên đạt 100%); mục đích nghiên cứu khoa học đạt cao ở nhóm NCS-HVCH (64%) và sinh viên (58,3%); mục đích phục vụ giảng dạy chiếm 80% ở CBNCGD và 40% ở CBLĐQL; mục đích giải trí đạt 32% toàn mẫu.
  • Về sản phẩm và dịch vụ thông tin:
Tiêu chí Toàn mẫu (n=500) Sinh viên (n=300) CBNCGD (n=100) CBLĐQL (n=50) NCS-HVCH (n=50)
Sản phẩm thông tin
CSDL toàn văn 220 (44,0%) 175 (58,3%) 23 (23,0%) 15 (30,0%) 7 (14,0%)
CSDL thư mục 203 (40,6%) 170 (56,7%) 14 (14,0%) 15 (30,0%) 4 (8,0%)
Mục lục thư viện 200 (40,0%) 169 (56,3%) 16 (16,0%) 11 (22,0%) 4 (8,0%)
Thư mục / Danh mục 150 (30,0%) 121 (40,3%) 13 (13,0%) 9 (18,0%) 7 (14,0%)
Dịch vụ thông tin
Đọc tại chỗ 320 (64,0%) 280 (93,3%) 20 (20,0%) 8 (16,0%) 12 (24,0%)
Mượn về nhà 300 (60,0%) 229 (76,3%) 41 (41,0%) 20 (40,0%) 10 (20,0%)
Sao chép tài liệu 285 (57,0%) 250 (83,3%) 15 (15,0%) 10 (20,0%) 10 (20,0%)
Tra cứu trên Internet 202 (40,4%) 140 (46,7%) 25 (25,0%) 10 (20,0%) 12 (24,0%)
Tra cứu trên CSDL 180 (36,0%) 140 (46,7%) 20 (20,0%) 12 (24,0%) 8 (16,0%)
Số hóa tài liệu 90 (18,0%) 35 (11,7%) 24 (24,0%) 16 (32,0%) 15 (30,0%)

Tác giả nhận xét: Thư viện đáp ứng tốt nhu cầu đọc tài liệu giáo trình và tài liệu truyền thống tại chỗ, tuy nhiên nguồn tài liệu điện tử, CSDL chuyên ngành ngoại văn, mức độ đáp ứng về số lượng máy trạm và dịch vụ số hóa tài liệu còn hạn chế, chưa đáp ứng tương xứng với nhu cầu của các nhóm nghiên cứu và giảng viên.

Chương 3: Giải pháp nâng cao nhu cầu tin tại Thư viện Trường Đại học Thương Mại

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp gồm 2 nhóm chính:

1. Nhóm giải pháp nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tin:

  • Phát triển nguồn lực thông tin: Lựa chọn nguồn phát triển tin cậy, thực hiện quy trình thanh lý tài liệu lạc hậu, đa dạng hóa các nguồn học liệu mở phục vụ đào tạo chuyên ngành, đẩy mạnh số hóa nguồn tài liệu nội sinh (giáo trình, luận văn, luận án, đề tài NCKH).
  • Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dây chuyền xử lý tài liệu, nâng cấp phần mềm quản trị thư viện điện tử và thư viện số Digital Ilib.
  • Tăng cường cơ sở vật chất và nhân lực: Bổ sung máy trạm tra cứu, trang thiết bị số hóa; đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và kỹ năng ứng dụng công nghệ cho đội ngũ 15 cán bộ thư viện.

2. Nhóm giải pháp kích thích nhu cầu tin phát triển:

  • Đào tạo người dùng tin: Xây dựng chiến lược đào tạo dài hạn; tổ chức các chương trình giáo dục năng lực thông tin (information literacy) phân cấp: khóa kỹ năng tìm kiếm và sử dụng thư viện dành cho sinh viên; chương trình khai thác CSDL điện tử chuyên sâu dành cho cán bộ, giảng viên và học viên cao học.
  • Tăng cường marketing sản phẩm - dịch vụ thư viện: Xây dựng chiến lược marketing, đa dạng hóa các kênh truyền thông, quảng bá nguồn tin qua cổng thông tin, mạng xã hội và các tuần lễ giới thiệu sách.
  • Phối hợp đổi mới phương pháp đào tạo: Đổi mới phương pháp giảng dạy và đánh giá học phần theo hướng gắn bài tập, tiểu luận với việc khai thác tài liệu thư viện nhằm nâng cao tính chủ động tự học của sinh viên.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã phản ánh bằng số liệu thực nghiệm cấu trúc nhu cầu tin và mức độ khai thác thông tin tại Thư viện Trường Đại học Thương Mại:

  • Làm rõ tính phân hóa theo chuyên ngành: Nhu cầu tài liệu tập trung áp đảo ở khối ngành Kế toán - kiểm toán (80%) và Quản trị kinh doanh (60%), phản ánh đúng trọng tâm đào tạo truyền thống của nhà trường.
  • Xác định sự khác biệt rõ rệt về hành vi thông tin giữa 4 nhóm bạn đọc: Sinh viên phụ thuộc vào giáo trình (88%), dịch vụ đọc tại chỗ (93,3%) và tra cứu OPAC (86%); CBNCGD và CBLĐQL ưu tiên báo/tạp chí chuyên ngành (58% - 78%) và tài liệu Tiếng Anh (70% - 82%); NCS-HVCH tập trung vào luận án, luận văn (96%) và CSDL toàn văn.
  • Nhận diện các hạn chế dịch vụ: Dịch vụ số hóa tài liệu mới đạt 18% người dùng tin sử dụng; việc tra cứu CSDL điện tử còn thấp do rào cản kỹ năng tra cứu và số lượng tài khoản/máy trạm hạn chế.

Về mặt đóng góp, tác giả tự xác định:

  • Đóng góp lý luận: Làm phong phú thêm cơ sở lý luận về nhu cầu tin và khả năng đáp ứng nhu cầu tin trong bối cảnh các trường đại học khối kinh tế chuyển đổi phương thức đào tạo tín chỉ; cung cấp tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu người dùng tin.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp hệ thống số liệu khảo sát thực tế (500 phiếu) tại Thư viện Trường Đại học Thương Mại, làm cơ sở khoa học để ban lãnh đạo nhà trường và ban giám đốc thư viện xây dựng kế hoạch bổ sung vốn tài liệu, cải tiến dịch vụ thông tin và triển khai chương trình đào tạo người dùng tin.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, tác giả thẳng thắn thừa nhận trong phần lời cảm ơn và nội dung: nghiên cứu còn gặp hạn chế về kinh nghiệm thực tiễn và thời gian nghiên cứu. Số liệu khảo sát thực tế được thu thập trong phạm vi từ năm 2018 đến tháng 4/2019, chưa bao quát được sự biến động nhu cầu trong các giai đoạn tiếp theo.

Về hướng nghiên cứu tiếp, dựa trên phạm vi và kết quả đạt được, các hướng mở cần tiếp tục thực hiện gồm:

  • Mở rộng khảo sát chuyên sâu về hiệu quả khai thác các CSDL điện tử trực tuyến (ProQuest Central, CSDL Cục Thông tin - Bộ KH&CN, v.v.).
  • Nghiên cứu mô hình liên kết và chia sẻ nguồn lực thông tin (interlibrary loan) giữa Thư viện Trường Đại học Thương Mại với các thư viện đại học khác trong cùng khối ngành kinh tế - xã hội.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Khoa học Thư viện, Quản trị thông tin: Tham khảo phương pháp thiết kế công cụ điều tra xã hội học (bảng hỏi 15 câu, kỹ thuật phân tầng mẫu theo 4 nhóm bạn đọc) và quy trình xử lý số liệu khảo sát người dùng tin trong thư viện đại học.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên Thư viện Trường Đại học Thương Mại: Sử dụng trực tiếp bộ chỉ số thống kê về nhu cầu tài liệu theo từng khoa/chuyên ngành và mức độ sử dụng các dịch vụ (đọc, mượn, sao chụp, tra cứu CSDL) để lập kế hoạch bổ sung sách, phát triển CSDL số hóa và phân bổ ngân sách mua tin hàng năm.
  • Thư viện các trường đại học khối ngành kinh tế: Tham khảo khung giải pháp kết hợp giữa nâng cao năng lực cung ứng (hạ tầng, học liệu) và giải pháp kích cầu (đào tạo năng lực thông tin, marketing thư viện).

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu khảo sát của khóa luận được phân bổ cho những nhóm bạn đọc nào và quy mô thu về ra sao?
Mẫu khảo sát gồm 500 phiếu điều tra hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%), được phân tầng thành 4 nhóm đối tượng cụ thể tại Trường Đại học Thương Mại: nhóm sinh viên (300 phiếu, chiếm 60%), nhóm cán bộ nghiên cứu và giảng dạy (100 phiếu, chiếm 20%), nhóm nghiên cứu sinh và học viên cao học (50 phiếu, chiếm 10%), nhóm cán bộ lãnh đạo quản lý (50 phiếu, chiếm 10%).

2. Nguồn lực thông tin truyền thống của Thư viện Trường Đại học Thương Mại tính đến tháng 4/2019 có quy mô như thế nào?
Theo sổ đăng ký tổng quát của Thư viện, nguồn tài liệu truyền thống gồm có: 30.000 tên (120.000 bản) tài liệu tham khảo và tổng hợp; 200 tên ấn phẩm nhiều kỳ Tiếng Việt và 25 tên ngoại văn; 200 tên giáo trình do trường biên soạn; nguồn tài liệu nội sinh gồm 6.950 bản luận văn - luận án, hơn 9.000 bản khóa luận tốt nghiệp, hơn 10.000 bản kỷ yếu NCKH và 200 loại tạp chí khoa học Thương Mại.

3. Khảo sát ghi nhận nhu cầu tài liệu tập trung cao nhất ở những chuyên ngành nào?
Kết quả điều tra tại Bảng 2.1 cho thấy nhu cầu tài liệu cao nhất tập trung ở chuyên ngành Kế toán - kiểm toán với 80% tổng số người dùng tin lựa chọn (trong đó nhóm sinh viên đạt 100%), đứng thứ hai là chuyên ngành Quản trị kinh doanh với 60% (sinh viên đạt 88,3%), thứ ba là chuyên ngành Ngôn ngữ Anh đạt 58%, tiếp theo là Tài chính - Ngân hàng đạt 50% và Luật kinh tế đạt 44%.

4. Sự khác biệt về việc sử dụng ngoại ngữ trong tra cứu tài liệu giữa các nhóm bạn đọc được thể hiện như thế nào?
Tài liệu Tiếng Việt được 100% bạn đọc sử dụng. Đối với ngoại ngữ, Tiếng Anh được sử dụng phổ biến nhất (63,3% toàn mẫu), trong đó nhóm cán bộ lãnh đạo quản lý có tỷ lệ sử dụng cao nhất (82%), tiếp theo là cán bộ nghiên cứu giảng dạy (70%) và sinh viên (67,3%). Nhóm nghiên cứu sinh - học viên cao học có tỷ lệ sử dụng tài liệu ngoại ngữ thấp nhất (Tiếng Anh và Tiếng Trung chỉ đạt khoảng 10%).

5. Hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản trị và tra cứu của thư viện gồm những hệ thống nào?
Thư viện được trang bị 01 máy chủ, 41 máy trạm kết nối mạng Internet (trong đó phòng đa chức năng có 20 máy trạm). Hệ thống phần mềm quản lý bao gồm hệ quản trị thư viện tích hợp Ilib và phần mềm quản trị thư viện số Digital Ilib phiên bản 6.0 do Tập đoàn Công nghệ CMC phát triển.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hương Giang đã làm rõ thực trạng nhu cầu tin và mức độ đáp ứng của Thư viện Trường Đại học Thương Mại thông qua bộ dữ liệu thực nghiệm gồm 500 phiếu khảo sát đại diện cho 4 nhóm bạn đọc. Công trình chỉ ra sự chênh lệch rõ nét giữa nhu cầu khai thác tài liệu chuyên ngành (Kế toán - kiểm toán, Quản trị kinh doanh), tài liệu điện tử với năng lực cung ứng hạ tầng và dịch vụ số hóa hiện có của đơn vị. Hệ thống giải pháp hai chiều do tác giả đề xuất – vừa nâng cao năng lực phục vụ của thư viện, vừa đào tạo năng lực thông tin để kích thích nhu cầu của bạn đọc – là cơ sở thực tiễn có giá trị phục vụ công tác quản lý và hoàn thiện hoạt động thông tin - thư viện tại nhà trường.