Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ truyền hình mytv của khách hàng cá nhân tại thành phố đà nẵng

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ truyền hình mytv của khách hàng cá nhân, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2023

135
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ý Định Sử Dụng MyTV Đà Nẵng Hiện Nay

Sự phát triển của Internet và công nghệ thông tin đã mang lại những tiến bộ vượt bậc cho khoa học kỹ thuật, đặc biệt là trong lĩnh vực truyền hình. Bên cạnh các hình thức truyền hình truyền thống, truyền hình số, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, truyền hình IPTV (Internet Protocol Television) đang dần khẳng định vị thế của mình. IPTV cho phép truyền tải các chương trình truyền hình thông qua mạng Internet băng thông rộng, tích hợp trực tiếp dịch vụ truyền hình với dịch vụ kết nối mạng. Tại Đà Nẵng, dịch vụ này chưa được sử dụng rộng rãi và nhiều khách hàng chưa thực sự hiểu rõ về nó. Nghiên cứu này tập trung vào việc tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ truyền hình MyTV của khách hàng cá nhân tại Đà Nẵng, từ đó giúp các nhà cung cấp dịch vụ xây dựng chiến lược kinh doanh và phát triển dịch vụ hiệu quả hơn.

1.1. Tình Hình Thị Trường Truyền Hình Trả Tiền Tại Đà Nẵng

Thị trường truyền hình trả tiền tại Đà Nẵng đang chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà cung cấp dịch vụ. Các yếu tố như giá cước, chất lượng dịch vụ, nội dung chương trình và các chương trình khuyến mãi đều ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của khách hàng. MyTV cần có những chiến lược marketing và phát triển dịch vụ phù hợp để thu hút và giữ chân khách hàng trong bối cảnh cạnh tranh này.

1.2. Tiềm Năng Phát Triển Dịch Vụ MyTV Đà Nẵng

Đà Nẵng là một thành phố năng động với tốc độ phát triển kinh tế và xã hội nhanh chóng. Số lượng người dân sử dụng Internet và các thiết bị thông minh ngày càng tăng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của dịch vụ truyền hình IPTV như MyTV. Tuy nhiên, để khai thác tối đa tiềm năng này, MyTV cần đầu tư vào nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng nội dung và triển khai các chương trình marketing hiệu quả.

II. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Dùng MyTV

Quyết định sử dụng một dịch vụ công nghệ mới như MyTV phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Khách hàng thường cân nhắc giữa lợi ích nhận được và chi phí bỏ ra. Các yếu tố như chất lượng dịch vụ MyTV, giá cước MyTV, khuyến mãi MyTV, trải nghiệm người dùng MyTV, uy tín thương hiệu MyTVảnh hưởng xã hội đều có tác động đến ý định sử dụng MyTV. Việc tìm hiểu và phân tích các yếu tố này là rất quan trọng để các nhà cung cấp dịch vụ có thể đưa ra các giải pháp phù hợp, nâng cao sự hài lòng của khách hàng và thúc đẩy ý định sử dụng MyTV.

2.1. Tác Động Của Tính Hữu Ích Cảm Nhận Đến Ý Định Sử Dụng

Tính hữu ích cảm nhận là mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng một hệ thống cụ thể sẽ nâng cao hiệu quả công việc của họ. Nếu khách hàng cảm thấy MyTV mang lại nhiều lợi ích thiết thực như xem phim, nghe nhạc, học tập, giải trí, cập nhật tin tức một cách dễ dàng và tiện lợi, họ sẽ có xu hướng sử dụng dịch vụ này hơn.

2.2. Ảnh Hưởng Của Tính Dễ Sử Dụng Cảm Nhận Đến Ý Định Sử Dụng

Tính dễ sử dụng cảm nhận là mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng một hệ thống cụ thể sẽ không tốn nhiều công sức. Nếu khách hàng cảm thấy MyTV dễ dàng cài đặt, sử dụng và điều khiển, họ sẽ có xu hướng sử dụng dịch vụ này hơn. Giao diện thân thiện, hướng dẫn chi tiết và hỗ trợ kỹ thuật tốt là những yếu tố quan trọng để nâng cao tính dễ sử dụng cảm nhận.

2.3. Vai Trò Của Ảnh Hưởng Xã Hội Đến Ý Định Sử Dụng MyTV

Ảnh hưởng xã hội là mức độ mà một người cảm thấy rằng những người quan trọng đối với họ tin rằng họ nên sử dụng một hệ thống cụ thể. Nếu bạn bè, người thân, đồng nghiệp hoặc những người nổi tiếng sử dụng MyTV và khuyến khích người khác sử dụng, điều này sẽ có tác động tích cực đến ý định sử dụng MyTV của khách hàng.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến MyTV

Nghiên cứu này sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng để thu thập và phân tích dữ liệu. Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua thảo luận nhóm để khám phá và điều chỉnh thang đo. Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua khảo sát trực tiếp khách hàng bằng bảng câu hỏi. Dữ liệu thu thập được sẽ được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS để xác định các yếu tố quan trọng tác động đến ý định sử dụng dịch vụ MyTV của khách hàng cá nhân tại Đà Nẵng. Mục tiêu là sàng lọc các biến quan sát, kiểm định mô hình thang đo và xác định các yếu tố quan trọng.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu Định Tính Về Dịch Vụ Truyền Hình MyTV

Nghiên cứu định tính sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm với mục đích thăm dò, khám phá và hiệu chỉnh thang đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ MyTV của khách hàng cá nhân sao cho phù hợp với mục tiêu nghiên cứu. Các câu hỏi thảo luận tập trung vào trải nghiệm sử dụng, nhận thức về lợi ích và hạn chế của dịch vụ, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn.

3.2. Quy Trình Nghiên Cứu Định Lượng Về Ý Định Sử Dụng MyTV

Nghiên cứu định lượng sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp khách hàng thông qua bảng câu hỏi. Mục đích của nghiên cứu này là để sàng lọc các biến quan sát, kiểm định mô hình thang đo và xác định các yếu tố quan trọng tác động đến ý định sử dụng dịch vụ MyTV của khách hàng cá nhân tại thành phố Đà Nẵng. Thông tin thu thập sẽ được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Mức Độ Ảnh Hưởng Đến Ý Định Dùng MyTV

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng tính hữu ích cảm nhận, tính dễ sử dụng cảm nhậnảnh hưởng xã hội là những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ MyTV của khách hàng cá nhân tại Đà Nẵng. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này có sự khác biệt, trong đó tính hữu ích cảm nhận có tác động mạnh nhất. Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các yếu tố nhân khẩu học như tuổi tác, giới tính và thu nhập có ảnh hưởng đến ý định sử dụng MyTV.

4.1. Phân Tích Hồi Quy Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Ý Định Sử Dụng

Phân tích hồi quy được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến ý định sử dụng MyTV. Kết quả cho thấy rằng tính hữu ích cảm nhận có tác động mạnh nhất, tiếp theo là tính dễ sử dụng cảm nhậnảnh hưởng xã hội. Các yếu tố khác như giá cước và khuyến mãi có tác động yếu hơn.

4.2. Kiểm Định Giả Thuyết Về Mối Quan Hệ Với Ý Định Dùng MyTV

Nghiên cứu đã kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ giữa các yếu tố và ý định sử dụng MyTV. Kết quả cho thấy rằng tất cả các giả thuyết đều được chấp nhận, chứng tỏ rằng tính hữu ích cảm nhận, tính dễ sử dụng cảm nhậnảnh hưởng xã hội đều có tác động tích cực đến ý định sử dụng MyTV.

V. Kiến Nghị Giải Pháp Nâng Cao Ý Định Sử Dụng MyTV

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các nhà cung cấp dịch vụ MyTV cần tập trung vào việc nâng cao tính hữu ích cảm nhậntính dễ sử dụng cảm nhận của dịch vụ. Điều này có thể được thực hiện thông qua việc cung cấp nội dung phong phú, đa dạng, chất lượng cao, giao diện thân thiện, dễ sử dụng, hỗ trợ kỹ thuật tốt và các chương trình khuyến mãi hấp dẫn. Đồng thời, cần chú trọng đến việc xây dựng uy tín thương hiệu MyTV và tạo ra ảnh hưởng xã hội tích cực thông qua các hoạt động marketing và truyền thông.

5.1. Giải Pháp Marketing Tăng Cường Nhận Diện Thương Hiệu MyTV

Các chiến dịch marketing cần tập trung vào việc truyền tải thông điệp về lợi ích và sự tiện lợi của MyTV, cũng như tạo ra sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh. Sử dụng các kênh truyền thông đa dạng như truyền hình, báo chí, mạng xã hội và quảng cáo trực tuyến để tiếp cận khách hàng tiềm năng.

5.2. Cải Thiện Trải Nghiệm Người Dùng MyTV Để Thu Hút Khách Hàng

Liên tục cải thiện giao diện, tính năng và nội dung của MyTV để mang lại trải nghiệm tốt nhất cho người dùng. Lắng nghe phản hồi của khách hàng và nhanh chóng giải quyết các vấn đề phát sinh. Cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng chuyên nghiệp và tận tình.

5.3. Chính Sách Giá Cước Và Khuyến Mãi MyTV Hợp Lý

Xây dựng chính sách giá cước cạnh tranh và phù hợp với khả năng chi trả của khách hàng. Triển khai các chương trình khuyến mãi hấp dẫn để thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ. Cung cấp các gói dịch vụ linh hoạt để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.

VI. Tương Lai Của MyTV Phát Triển Và Cải Thiện Dịch Vụ

Để phát triển bền vững trong tương lai, MyTV cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng nội dung. Đồng thời, cần chú trọng đến việc phân tích hành vi người tiêu dùng và dự đoán xu hướng sử dụng truyền hình để đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp. Việc cải thiện MyTVnâng cao trải nghiệm người dùng MyTV là yếu tố then chốt để MyTV có thể cạnh tranh và phát triển trong thị trường truyền hình trả tiền ngày càng cạnh tranh.

6.1. Ứng Dụng Công Nghệ Truyền Hình Mới Nhất Vào MyTV

Nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ truyền hình mới nhất như 4K, 8K, HDR, VR và AR để mang lại trải nghiệm xem phim và giải trí sống động và chân thực hơn cho người dùng. Đầu tư vào hạ tầng mạng để đảm bảo chất lượng truyền tải ổn định và tốc độ cao.

6.2. Mở Rộng Nội Dung MyTV Để Đáp Ứng Nhu Cầu Khách Hàng

Cung cấp nội dung phong phú, đa dạng và phù hợp với sở thích của nhiều đối tượng khán giả khác nhau. Đầu tư vào sản xuất các chương trình gốc chất lượng cao. Hợp tác với các nhà cung cấp nội dung hàng đầu trong và ngoài nước để mang đến những bộ phim, chương trình truyền hình và sự kiện thể thao hấp dẫn nhất.

27/05/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ truyền hình mytv của khách hàng cá nhân tại thành phố đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ VÀ DỊCH VỤ IPTV 1. TIẾN TRÌNH MUA CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG Tiến trình quyết định mua của ngƣời tiêu dùng c thể đƣợc mô hình hóa thành n m giai đoạn: ý thức về nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phƣơng án, quyết định mua và hành vi sau khi mua. Nhƣ vậy, tiến trình quyết định mua của ngƣời tiêu dùng đã bắt đầu trƣớc khi việc mua thực sự diễn ra và còn kéo dài sau khi mua. Sơ đồ tiến trình mua của người tiêu dùng - Ý thức về nhu cầu Tiến trình mua khởi đầu với việc ngƣời mua ý thức đƣợc nhu cầu.

Ngƣời mua cảm thấy c sự khác biệt giữa trạng thái thực tế và trạng thái mong muốn. Nhu cầu c thể bắt nguồn từ các tác nhân kích thích bên trong và bên ngoài của chủ thể. Ngƣời làm marketing ở giai đoạn này cần xác định đƣợc các hoàn cảnh thƣờng làm cho ngƣời tiêu dùng nhanh ch ng hiểu rõ vấn đề. Họ nên nghiên cứu ngƣời tiêu dùng để tìm ra những dạng cảm giác đã làm phát sinh vấn đề hay nhu cầu, lý giải xem cái gì tạo ra chúng và làm thế nào chúng tác động làm cho ngƣời tiêu dùng đi đến lựa chọn sử dụng một sản phẩm nhất định.

- Tìm kiếm thông tin Một ngƣời tiêu dùng đã c nhu cầu, thì bắt đầu tìm kiếm thông tin. Nếu sự thôi thúc của ngƣời tiêu dùng mạnh và sản phẩm vừa ý nằm trong tầm tay, (luan.nang download by : skknchat@gmail.nang 8 ngƣời tiêu dùng rất c thể sẽ mua ngay. Nếu không, ngƣời tiêu dùng đơn giản chỉ lƣu giữ nhu cầu trong tiềm thức. Ngƣời tiêu dùng c thể không chịu tìm hiểu thêm thông tin, tìm hiểu thêm một số thông tin, hoặc rất tích cực tìm kiếm thông tin liên quan đến nhu cầu.

Trong trƣờng hợp họ muốn tìm kiếm các thông tin, thƣờng c các nguồn thông tin: từ gia đình, bạn bè, hàng x m và ngƣời quen, qua quảng cáo, nhân viên bán hàng, từ các phƣơng tiện truyền thông đại chúng… Cần định dạng thận trọng các nguồn thông tin của ngƣời tiêu dùng và tầm quan trọng của mỗi nguồn thông tin đ. - Đánh giá các phương án lựa chọn Ngƣời làm marketing cần phải tìm hiểu xem ngƣời tiêu dùng đã xử lý thông tin ra sao để lựa chọn nhãn hiệu cần mua trong số các nhãn hiệu của loại sản phẩm mà họ quan tâm. Khi lựa chọn sản phẩm để mua và sử dụng, ngƣời tiêu dùng muốn thỏa mãn ở mức độ cao nhất nhu cầu của mình bằng chính sản phẩm đ. Họ tìm kiếm trong giải pháp của sản phẩm những lợi ích nhất định.

Ngƣời tiêu dùng xem mỗi sản phẩm nhƣ một tập hợp các thuộc tính với những khả n ng đem lại những lợi ích mà họ mong muốn c đƣợc và thỏa mãn nhu cầu của họ ở những mức độ khác nhau. Những thuộc tính mà ngƣời tiêu dùng quan tâm thay đổi tùy theo sản phẩm. Đối với máy thu hình là độ nét của hình ảnh, chất lƣợng của âm thanh, độ trung thực của màu sắc, tính dễ sử dụng và giá cả hợp lý. Đối với xe hơi là mức độ an toàn, sự tiện nghi, kiểu dáng hợp thời và độ bền sử dụng.

Ngay cả khi đánh giá về một sản phẩm, sự nhìn nhận của họ về những thuộc tính mà họ cho là quan trọng nhất hay nổi bật nhất cũng không hoàn toàn giống nhau. Điều thực sự kh kh n cho những nhà cung cấp dịch vụ là tất cả các khách hàng, hoặc ngay cả một khách hàng trong tất cả các tình huống mua, đều không sử dụng một tiến trình quyết định mua đơn giản và duy nhất.nang download by : skknchat@gmail.nang 9 nhiều tiến trình đánh giá để đi đến một quyết định mua. Tuy nhiên, hầu hết các tiến trình đánh giá của ngƣời tiêu dùng đều định hƣớng theo nhận thức, tức là khi hình thành những nhận xét về sản phẩm, ngƣời tiêu dùng chủ yếu dựa trên cơ sở ý thức và tính hợp lý. Ngƣời tiêu dùng hình thành các thái độ, ý định sử dụng (nhận xét, ƣa thích) đối với các nhãn hiệu qua một quá trình đánh giá.

- Quyết định mua Trong giai đoạn đánh giá, ngƣời mua sắp xếp các nhãn hiệu trong nh m nhãn hiệu đƣa vào để lựa chọn theo các thứ bậc và từ đ bắt đầu hình thành ý định sử dụng nhãn hiệu đƣợc đánh giá cao nhất. Bình thƣờng, ngƣời tiêu dùng sẽ sử dụng nhãn hiệu đƣợc ƣu tiên nhất. Nhƣng c hai yếu tố c thể dẫn đến sự khác biệt giữa ý định sử dụng và quyết định mua. Đ là: Thái độ của những ngƣời khác, nhƣ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp.

Các yếu tố của hoàn cảnh, nhƣ hy vọng về thu nhập gia t ng, mức giá dự tính, sản phẩm thay thế. - Hành vi sau khi mua Sau khi đã mua sản phẩm, trong quá trình tiêu dùng ngƣời tiêu dùng sẽ cảm nhận đƣợc mức độ hài lòng hay không hài lòng về sản phẩm đ. Vì vậy, cần tìm hiểu và phân tích hành vi của ngƣời tiêu dùng sau khi sử dụng cũng nhƣ những phản ứng đáp lại của họ đối với trạng thái hài lòng hay không hài lòng về sản phẩm để c các giải pháp đáp ứng và điều chỉnh kịp thời nhằm cải thiện tình hình. Nhƣ vậy, công việc của ngƣời làm marketing không kết thúc khi sản phẩm đã đƣợc mua, mà kéo dài cả đến giai đoạn sau khi mua.

THUYẾT VỀ HÀNH VI NGƢỜI TIÊU DÙNG 1. Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) đƣợc xây dựng bởi Martin Fishbein và Icek Ajzen từ n m 1975. TRA gần nhƣ là một (luan.nang download by : skknchat@gmail.nang 10 xuất phát điểm của các lý thuyết về thái độ, g p phần trong việc nghiên cứu thái độ và hành vi, n i lên rằng hành vi sử dụng của ngƣời tiêu dùng là dựa trên lý lẽ. TRA cho thấy dự định hành vi là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành động tiêu dùng.

Ngoài ra, để đi sâu hơn về các yếu tố g p phần ảnh hƣởng đến dự định hành vi thì xem xét hai yếu tố là thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng. Thuyết hành động hợp lý TRA (Nguồn: Fishbein và Ajzen, 1975) Trong mô hình TRA, thái độ đƣợc đo lƣờng bằng nhận thức về các thuộc tính của sản phẩm. Ngƣời tiêu dùng sẽ chú ý đến những thuộc tính mang lại các ích lợi cần thiết và c mức độ quan trọng khác nhau. Nếu biết thuộc tính của các sản phẩm đ thì c thể dự đoán gần kết quả lựa chọn của ngƣời tiêu dùng.

Yếu tố chuẩn chủ quan c thể đƣợc đo lƣờng thông qua những ngƣời c liên quan đến ngƣời tiêu dùng (nhƣ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp…); những ngƣời này thích hay không thích họ mua. Mức độ tác động của yếu tố chuẩn chủ quan đến xu hƣớng mua của ngƣời tiêu dùng phụ thuộc: mức độ ủng hộ hay phản đối đối với việc mua của ngƣời tiêu dùng và động cơ của ngƣời tiêu dùng làm theo mong muốn của những ngƣời c ảnh hƣởng. Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour - TPB) Theo thuyết hành vi dự định TPB, dự định không chỉ bị tác động bởi hai nhân tố là thái độ và chuẩn chủ quan mà còn bởi nhân tố thứ ba – sự kiểm (luan.nang download by : skknchat@gmail.nang 11 soát hành vi cảm nhận, n đại diện cho các nguồn lực cần thiết của một ngƣời để thực hiện một công việc bất kỳ, đề cập đến nguồn tài nguyên sẵn c , những kỹ n ng, cơ hội cũng nhƣ nhận thức của riêng từng ngƣời hƣớng tới việc đạt đƣợc kết quả. Thuyết hành vi dự định TPB (Nguồn: Ajzen, 1985) Thuyết hành vi dự định TPB đƣợc xem nhƣ tối ƣu hơn thuyết hành động hợp lý TRA trong việc dự đoán và giải thích hành vi của ngƣời tiêu dùng trong cùng một nội dung và hoàn cảnh nghiên cứu.

Thuyết hành động hợp lý TRA bị giới hạn khi dự đoán việc thực hiện các hành vi của ngƣời tiêu dùng mà họ không thể kiểm soát đƣợc; yếu tố về thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan không đủ để giải thích cho hành động của ngƣời tiêu dùng. Thuyết hành vi dự định TPB đƣợc Ajzen xây dựng bằng cách bổ sung thêm yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi vào thuyết hành động hợp lý TRA. Thành phần nhận thức kiểm soát hành vi phản ánh việc dễ dàng hay kh kh n khi thực hiện hành vi; điều này phụ thuộc vào sự sẵn c của nguồn lực và cơ hội để thực hiện hành vi. Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model -TAM) Mô hình chấp nhận công nghệ TAM đƣợc xây dựng bởi Fred Davis (1989) dựa trên sự phát triển từ thuyết TRA và TPB, đi sâu hơn vào giải thích hành vi chấp nhận và sử dụng công nghệ của ngƣời tiêu dùng.nang download by : skknchat@gmail.

Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Nguồn: Fred D. Davis, 1989) Mô hình chấp nhận công nghệ TAM đã đƣợc công nhận rộng rãi là mô hình tin cậy và mạnh trong việc mô hình h a việc chấp nhận công nghệ thông tin của ngƣời sử dụng. “Mục tiêu của TAM là giải thích các yếu tố tổng quát về sự chấp nhận máy tính (computer) và hành vi ngƣời sử dụng máy tính” (Davis và cộng sự, 1989). Do đ , mục đích của TAM là cung cấp một cơ sở cho việc khảo sát tác động của các yếu tố bên ngoài vào các yếu tố bên trong là tin tƣởng (Beliefs), thái độ (Attitudes), và ý định (Intentions).

TAM đƣợc hệ thống để đạt mục đích trên bằng cách nhận dạng một số ít các biến nền tảng (fundamental variables) đã đƣợc các nghiên cứu trƣớc đ đề xuất, các biến này c liên quan đến thành phần cảm tình (affective) và nhận thức (cognitive) của việc chấp nhận máy tính. - Biến ngoại sinh (Biến bên ngoài): các biến ảnh hƣởng đến nhận thức sự hữu ích và tính dễ sử dụng của ngƣời sử dụng. - Thành phần nhận thức sự hữu ích (Perceived Usefulness – PU): Ngƣời sử dụng tin rằng sử dụng một hệ thống đặc thù sẽ nâng cao kết quả thực hiện của họ (Davis 1989). - Thành phần nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use – PEU): Ngƣời sử dụng tin rằng sử dụng một hệ thống đặc thù sẽ không cần nỗ lực (Davis 1989).nang download by : skknchat@gmail.nang 13 - Thái độ hƣớng đến việc sử dụng (Attitude – A): Cảm giác tích cực hay tiêu cực (ƣớc lƣợng) về thực hiện hành vi mục tiêu (Fishbein & Ajzen 1975).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Sử Dụng Dịch Vụ Truyền Hình MYTV Tại Đà Nẵng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ truyền hình MYTV của người dân tại Đà Nẵng. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố như chất lượng dịch vụ, giá cả, và sự hài lòng của khách hàng mà còn chỉ ra những lợi ích mà dịch vụ này mang lại cho người dùng. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích giúp họ hiểu rõ hơn về thị trường truyền hình và các yếu tố quyết định sự lựa chọn của khách hàng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực truyền hình, bạn có thể tham khảo tài liệu Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình vnpt thừa thiên huế. Ngoài ra, tài liệu Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình fpt của công ty cổ phần fpt telecom chi nhánh huế cũng sẽ cung cấp thêm thông tin quý giá về sự hài lòng của khách hàng trong ngành truyền hình. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng dịch vụ in ấn qua tài liệu Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng dịch vụ in ấn thiết kế tại cửa hàng in ấn thiết kế long hoàng chi nhánh huế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và quyết định sử dụng dịch vụ trong các lĩnh vực liên quan.