Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận và tổng quan về địa bàn nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị 4 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Nghiên cứu về mức độ hài lòng Về dịch vụ siêu thị Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Kiều Khanh (2012) nghiên cứu về mức độ hài lòng cuả khách hàng đối với dịch vụ thu ngân tại siêu thị Co. Nghiên cứu này xét mối quan hệ giữa các thành phần của chất lượng dịch vụ thu ngân với sự hài lòng của khách hàng đối với siêu thị Co.
Từ những quan điểm về mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng đối với siêu thị, tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu cho đề tài gồm 5 nhân tố đó là mức độ tin cậy, khả năng đáp ứng, năng lực phục vụ, sự cảm thông, phương tiện hữu hình. Với các giả thuyết cần làm rõ: có mối quan hệ cùng chiều giữa các thành phần trong chất lượng dịch vụ thu ngân với sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thu ngân ở siêu thị Co.opmart Biên Hòa, có mối quan hệ cùng chiều giữa sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thu ngân và lòng trung thành của khách hàng đối với siêu thị Co. Tất cả các thang đo các khái niệm nghiên cứu trong mô hình đều là thang đo đa biến. Để tiến hành phân tích, đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thu ngân của siêu thị Co.opMart Biên Hòa dựa trên dữ liệu thực tế, tác giả tiến hành khảo sát bằng bảng câu hỏi chi tiết với khách hàng từ 18 tuổi trở lên và đã từng sử dụng dịch vụ thu ngân của siêu thị Co.opMart Biên Hòa ít nhất 1lần trong vòng 3 tháng trở lại tính từ thời điểm được phỏng vấn.
Tổng số phiếu khảo sát phát ra là 150 phiếu, tổng số phiếu khảo sát thu về là 150 phiếu. Sau khi kiểm tra các phiếu khảo sát thu về, tác giả nhận thấy có 3 phiếu không hợp lệ do đối tượng được khảo sát không phù hợp và do có quá nhiều ô trống, các phiếu này sẽ bị loại ra. Như vậy, kích thước mẫu cuối cùng là n = 147. Tác giả sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA để để thu nhỏ số lượng biến cho các khía cạnh nghiên cứu và xây dựng thang đo mới cho đề tài.
Độ tin cậy của thang đo được đánh giá bằng phương pháp nhất quán nội tại (Internal Consistency) thông qua hệ số Cronbach’s Alpha và hệ số tương quan biến tổng. Sử dụng phân tích hồi quy tuyến tính và các phương pháp 5 kiểm định để kiểm định giả thuyết nghiên cứu; đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thu ngân tại siêu thị Co. Kết quả hồi quy cho thấy 5 nhân tố đo lường cho chất lượng dịch vụ đều có mối quan hệ với “Sự hài lòng” của khách hàng theo thứ tự tác động giảm dần như sau: Phương tiện hữu hình (F4), Sự cảm thông (F2), Sự bảo đảm (F1), Đáp ứng (F3), Phục vụ (F5). R = 0,858 > 0 cho thấy các biến độc lập có mối tương quan đồng biến với sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thu ngân.
Như vậy giả thuyết của mô hình nghiên cứu được chấp nhận nghĩa là có mối quan hệ cùng chiều giữa các thành phần trong chất lượng dịch vụ thu ngân và sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thu ngân của siêu thị Co. Ngoài những nhân tố của chất lượng dịch vụ thu ngân đã được kiểm định, sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thu ngân còn có thể có mối quan hệ với các yếu tố khác cụ thể như giới tính, độ tuổi, thu nhập cá nhân, số tiền chi trung bình cho1lần đi siêu thị, mức độ thường xuyên đi siêu thị hay cấp độ thẻ mà khách hàng đang sử dụng…Từ những kết quả đạt được tác giả đã đề ra được các giải pháp tăng chất lượng dịch vụ thu ngân tại siêu thị Co. Về chất lượng đào tạo Theo nghiên cứu của Bùi Thị Ngọc Ánh, Đào Thị Hồng Vân (2013) nghiên cứu về mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo tại Trường đại học kinh tế - đại học quốc gia Hà Nội. Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp điều tra ngẫu nhiên sinh viên đang học tập tại Nhà trường thuộc các khoa Quản trị kinh doanh, khoa Kinh tế phát triển, khoa Tài chính ngân hàng, khoa Kinh tế đối ngoại, khoa Kinh tế chính trị với cỡ mẫu là 160 mẫu.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm có 4 nhân tố: cơ sở vật chất, chương trình đào tạo, khả năng phục vụ và thành phần giảng viên. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố EFA, phương pháp phân tích hồi quy. Kết quả nghiên cứu thấy được cả 4 nhân tố đều tác động đến sự hài lòng, nhưng sự hài lòng chịu tác động nhiều nhất từ thành phần chương trình đào tạo, quan trọng thứ hai là 6 thành phần cơ sở vật chất, quan trọng thứ ba là thành phần khả năng phục vụ và thành phần giảng viên. Qua đó tác giả cũng đã đề xuất một số kiến nghị.
Theo nghiên cứu của tác giả Dương Đăng Khoa và Bùi Cao Nhẫn (2015) nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên các trường Đại học tại Đồng bằng Sông Cửu Long. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm khám phá các nhân tố tác động đến mức độ hài lòng của sinh viên các trường đại học tại Đồng bằng sông Cửu Long về các dịch vụ do trường cung cấp được gọi chung là dịch vụ giáo dục đại học. Mẫu thu thập từ 659 sinh viên bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện đang theo học tại 6 trường đại học (bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng) trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả phân tích cho thấy: (1) Hình ảnh nhà trường có ảnh hưởng tích cực đến mức độ hài lòng của sinh viên; (2) Chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng tích cực đến mức độ hài lòng của sinh viên và (3) Giá cả cảm nhận có ảnh hưởng tích cực đến mức độ hài lòng của sinh viên.
Cuối cùng, một số hàm ý được đề xuất nhằm nâng cao mức độ hài lòng của sinh viên cũng như những gợi ý cho nghiên cứu tiếp theo. Về dịch vụ tiền gởi Theo nghiên cứu của tác giả Phan Đình Khôi và cộng tác viên (2015) nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tiền gởi tiết kiệm trường hợp Agribank Bình Minh, Vĩnh Long. Nghiên cứu về mối quan hệ giữa mức độ hài lòng và chất lượng dịch vụ được thực hiện khá phổ biến tuy nhiên hiểu biết về mức độ hài lòng của khách hàng trong ngành ngân hàng còn khá khiêm tốn. Nghiên cứu này vận dụng mô hình SERQUAL kết hợp với mô hình Logit và sử dụng các biến kiểm soát để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Agribank Vĩnh Long.
Sốliệu được thu thập thông qua phiếu khảo sát 130 khách hàng có gửi tiết kiệm tại chi nhánh. Kết quảbcho thấy bốn yếu tốbchính ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng bao gồm sự đáp ứng, cơ sở vật chất, năng lực phục vụvà sự an tâm. Bên cạnh đó, yếu tố kiểm soát – tuổi có ảnh hưởng nghịch chiều với mức độ hài lòng của khách hàng. Do đó, ngân hàng không chỉ yêu cầu nhân viên chú trọng đến độ 7 tuổi của khách hàng trong khi thực hiện giao dịch, ngân hàng còn cần phải tích cực khuyến khích nhân viên phục vụ khách hàng tốt hơn thông qua 4 nhân tố nêu trên để nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng gửi tiết kiệm.
Về cung cấp nước sạch Theo nghiên cứu của tác giả Lê Thị Diệu Hiền và cộng tác viên (2014) nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ cung cấp nước sạch ở Quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ. Trong nghiên cứu này, các phương pháp kiểm định Cronbach alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi qui tuyến tính đa biến được sử dụng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ cung cấp nước sạch tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Số liệu của nghiên cứu được thu thập từ 228 người dân đang sử dụng dịch vụ cung cấp nước sạch trên địa bàn quận Ninh Kiều. Kết quả nghiên cứu đã xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ cung cấp nước sạch là sự tin cậy và đảm bảo, khả năng đáp ứng, phương tiện hữu hình và sự đồng cảm.
Trong đó, nhân tố khả năng đáp ứng có ảnh hưởng mạnh nhất đến mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ cung cấp nước sạch. Một số khuyến nghị được đề xuất nhằm nâng cao sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ cung cấp nước sạch ở quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Nghiên cứu về mức độ hài lòng đối với dịch vụ truyền hình cáp Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thời Thế (2012) nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình cáp MyTV tại thành phố Đà Nẵng. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố EFA, phân tích hồi quy bội để kiểm định mô hình nghiên cứu.
mô hình nghiên cứu được đề xuất bao gồm 4 nhân tố: chất lượng dịch vụ cốt lõi, giá cả hợp lý, dịch vụ gia tăng, dịch vụ khách hàng. Kết quả nghiên cứu xác định được 4 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng theo mức độ tác động khác nhau, đó là: dịch vụ gia tăng có ảnh hưởng lớn nhất đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình MyTV, kế đến là chất lượng dịch vụ cốt lõi, tiếp theo là dịch vụ khách hàng và cuối cùng là giá cả hợp lý. 8 Nghiên cứu của tác giả Trương Đình Quốc Bảo (2012) nghiên cứu về các yếu tố của chất lượng dịch vụ tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình cáp của công ty Sông Thu. Dữ liệu được thu thập bằng các phiếu khảo sát theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện.