Tổng quan nghiên cứu

Chuyển đổi số trong cung ứng dịch vụ công đang là trọng tâm cải cách hành chính tại Việt Nam. Theo thống kê cả nước năm 2022, tỷ lệ doanh nghiệp đăng ký kinh doanh qua mạng đạt 76,7% với 112,4 nghìn đơn vị thành lập mới. Tại tỉnh Ninh Thuận, giai đoạn 2020 - 2022 ghi nhận 1.521 doanh nghiệp đăng ký thành lập, trong đó có 62,6% (tương ứng 952 doanh nghiệp) lựa chọn phương thức trực tuyến. Dù vậy, tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn năm 2022 chỉ đạt 76,6%, bên cạnh 35% doanh nghiệp phản ánh thủ tục còn phức tạp và 30% gặp khó khăn trong việc tra cứu quy định pháp lý.

Xuất phát từ thực tế trên, đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Kinh tế của tác giả Nguyễn Trường An tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của cộng đồng doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ đăng ký kinh doanh trực tuyến tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận. Mục tiêu nghiên cứu bao gồm: (1) Đánh giá thực trạng triển khai dịch vụ công trực tuyến giai đoạn 2020 - 2022; (2) Đo lường mức độ tác động của 7 nhân tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng; (3) Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện chất lượng phục vụ.

Nghiên cứu sử dụng chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 - 2022 kết hợp dữ liệu sơ cấp thu thập trong quý 4 năm 2023. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp cơ quan quản lý rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ từ 3 ngày xuống 2 ngày làm việc, nâng tỷ lệ giải quyết đúng hạn vượt mốc 95% và nâng cao chỉ số hài lòng chung của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng mô hình phân tích dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các lý thuyết chất lượng dịch vụ điện tử hiện đại: Mô hình e-GovQual của Papadomichelaki và Mentzas (2012), Mô hình E-SQ của Parasuraman và cộng sự (2005), Mô hình EGOVSAT của Abhichandani và cộng sự (2006) cùng Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng Hoa Kỳ ACSI của Fornell và cộng sự (1996).

Nền tảng lý luận của đề tài làm rõ 5 khái niệm trọng tâm:

  1. Dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Dịch vụ hành chính được thực hiện hoàn toàn trên môi trường mạng từ nộp hồ sơ, thẩm định đến trả kết quả theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
  2. Chất lượng dịch vụ điện tử: Đánh giá toàn diện của người dùng về tính tiện ích, độ tin cậy và tốc độ xử lý trên cổng thông tin điện tử.
  3. An toàn thông tin: Khả năng bảo mật dữ liệu doanh nghiệp, kiểm soát truy cập và phòng ngừa rủi ro rò rỉ dữ liệu số.
  4. Sự đáp ứng: Mức độ sẵn sàng tiếp nhận, xử lý nhanh chóng và chính xác các yêu cầu nghiệp vụ từ cơ quan đăng ký kinh doanh.
  5. Sự hài lòng của doanh nghiệp: Trạng thái cảm xúc tích cực khi trải nghiệm thực tế đáp ứng hoặc vượt qua kỳ vọng ban đầu của người nộp hồ sơ.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng. Bước định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn nhóm tập trung gồm 10 chuyên gia (6 cán bộ quản lý thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận và 4 giám đốc doanh nghiệp) nhằm hiệu chỉnh thang đo gồm 35 biến quan sát.

Trong bước định lượng, tác giả lựa chọn phương pháp chọn mẫu xác suất hệ thống với bước nhảy k = 3 từ danh bạ 952 doanh nghiệp đăng ký trực tuyến giai đoạn 2020 - 2022. Kích thước mẫu phát ra là 250 phiếu khảo sát, thu về 244 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 97,6%), đáp ứng tiêu chuẩn cỡ mẫu tối thiểu 175 quan sát theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (tỷ lệ 5 quan sát trên 1 biến đo lường). Khảo sát sơ cấp diễn ra từ tháng 10 đến tháng 11 năm 2023 qua bảng hỏi điện tử sử dụng thang đo Likert 5 mức độ.

Dữ liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS qua các bước:

  • Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha với điều kiện hệ số lớn hơn 0,70 và tương quan biến tổng lớn hơn 0,30.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA sử dụng phép trích Principal Axis Factoring và phép quay Promax với điều kiện KMO từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có p < 0,05 và tổng phương sai trích trên 50%.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định hệ số Beta chuẩn hóa và kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số VIF (đảm bảo VIF < 3).
  • Phân tích phương sai ANOVA và Independent Samples T-Test để kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm đặc điểm nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 244 phiếu khảo sát hợp lệ đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, mô hình hồi quy đa biến khẳng định 7 nhân tố đều có tác động thuận chiều và đạt ý nghĩa thống kê (mức ý nghĩa p < 0,05) tới sự hài lòng của doanh nghiệp. Mức độ tác động được sắp xếp theo hệ số Beta chuẩn hóa giảm dần: Sự đáp ứng (Beta = 0,416); Hỗ trợ doanh nghiệp (Beta = 0,399); An toàn (Beta = 0,312); Sự tin cậy (Beta = 0,303); Dễ sử dụng (Beta = 0,170); Tính hiệu quả (Beta = 0,100); và Giao diện website (Beta = 0,074).

Thứ hai, hai nhân tố Sự đáp ứng và Hỗ trợ doanh nghiệp chiếm hơn 52% tổng mức độ tác động của toàn bộ mô hình, chứng minh rằng thái độ phục vụ và tốc độ giải quyết hồ sơ của cán bộ tiếp nhận có trọng số ảnh hưởng gấp 5,6 lần so với yếu tố hình thức giao diện website.

Thứ ba, cơ cấu mẫu khảo sát phản ánh thực tế quản trị tại địa phương với 68,9% nam giới (168 người) và 31,1% nữ giới (76 người). Nhóm tuổi từ 31 đến 40 tuổi chiếm tỷ lệ lớn nhất là 44,7%, đại diện cho lực lượng nhân sự thành thạo công nghệ và trực tiếp thực hiện các giao dịch trực tuyến tại doanh nghiệp.

Thứ tư, hiệu quả xử lý hồ sơ có sự cải thiện rõ rệt: Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến đạt yêu cầu tăng từ 78,2% năm 2020 lên 90,7% năm 2022 (tăng 12,5 điểm phần trăm); tỷ lệ doanh nghiệp nộp trực tuyến toàn tỉnh tăng mạnh từ 38,2% năm 2020 lên 88,3% vào năm 2022 với 447 hồ sơ được giải quyết toàn trình.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu tương đồng với các kết luận của Basri và cộng sự (2019) cũng như Hà Nam Khánh Giao và Lê Minh Hiếu (2018) khi xác định tính đáp ứng và độ tin cậy là nền tảng cốt lõi của dịch vụ công điện tử. Tuy nhiên, điểm đặc thù tại Ninh Thuận là nhân tố Hỗ trợ doanh nghiệp có tác động rất mạnh (Beta = 0,399). Điều này bắt nguồn từ thực trạng 30% người nộp hồ sơ gặp khó khăn trong việc tra cứu quy định và 35% cho rằng danh mục ngành nghề kinh doanh còn phức tạp, dẫn đến nhu cầu được hướng dẫn chuyên môn trực tiếp qua điện thoại hoặc tin nhắn hỗ trợ là rất lớn.

Các phát hiện này có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện mức độ tác động của 7 hệ số Beta chuẩn hóa và bảng tổng hợp ma trận tương quan giữa các biến đo lường. Mặc dù tỷ lệ nộp trực tuyến đạt 88,3%, tỷ lệ giải quyết đúng hạn mới chỉ đạt 76,6% trong năm 2022 do quy trình phê duyệt còn phụ thuộc vào việc thẩm định tập trung tại Cục Quản lý đăng ký kinh doanh. Dữ liệu này chứng minh rằng để nâng cao mức độ thỏa mãn của doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận cần tập trung cải tiến năng lực phản hồi và hỗ trợ thực chất thay vì chỉ chú trọng vào giao diện kỹ thuật đơn thuần.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao sự hài lòng của doanh nghiệp:

  1. Rút ngắn thời gian xử lý và tối ưu hóa tính đáp ứng (Beta = 0,416): Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận cần thiết lập cơ chế phản hồi thông tin trong vòng 24 giờ kể từ khi tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, giảm thời gian cấp phép từ 3 ngày xuống còn 2 ngày làm việc, phấn đấu nâng tỷ lệ trả kết quả đúng hạn từ 76,6% lên trên 95% trong giai đoạn 2024 - 2025.

  2. Hoàn thiện hệ thống tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp (Beta = 0,399): Tổ hỗ trợ công nghệ thông tin của Sở cần thiết lập đường dây nóng 24/7 và trợ lý ảo AI để giải đáp tự động các thắc mắc về mã ngành kinh tế; tổ chức định kỳ 4 lớp tập huấn nghiệp vụ hàng năm cho hơn 500 doanh nghiệp mới thành lập trên địa bàn.

  3. Tăng cường giải pháp bảo mật và an toàn dữ liệu (Beta = 0,312): Bộ phận kỹ thuật phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông nâng cấp chuẩn mã hóa đường truyền SSL 256-bit, tích hợp chữ ký số cá nhân và doanh nghiệp, cam kết 100% dữ liệu hồ sơ pháp lý được bảo mật tuyệt đối trước quý 3 năm 2024.

  4. Nâng cao độ tin cậy và tính minh bạch của dịch vụ (Beta = 0,303): Ban Giám đốc Sở cần ban hành quy trình hướng dẫn chuẩn hóa hồ sơ một cửa liên thông, cắt giảm 20% các thủ tục trung gian; phấn đấu giảm tỷ lệ hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung ngoài quy định từ 12% xuống dưới 3% trong năm 2024.

  5. Cải tiến giao diện và đơn giản hóa thao tác (Beta = 0,170 và Beta = 0,074): Đơn vị vận hành Cổng dịch vụ công cần tối ưu hóa giao diện tương thích 100% với thiết bị di động, tự động hóa tính năng điền dữ liệu theo mã số thuế, rút gọn quy trình nộp hồ sơ từ 4 bước xuống hệ thống thao tác liền mạch trước quý 4 năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Lãnh đạo và chuyên viên Sở Kế hoạch và Đầu tư: Ứng dụng hệ thống trọng số 7 nhân tố (Beta từ 0,074 đến 0,416) để phân bổ nguồn lực cải cách hành chính, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ đăng ký trực tuyến toàn tỉnh từ 88,3% lên 98%.
  2. Cơ quan quản lý hành chính công tại các địa phương: Kế thừa bộ thang đo 35 biến quan sát và phương pháp lấy mẫu xác suất hệ thống để đánh giá chất lượng các dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4 tại đơn vị mình.
  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Quản lý Kinh tế: Sử dụng công trình như tài liệu mẫu về quy trình nghiên cứu định lượng trên SPSS, từ kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA đến hồi quy đa biến trên mẫu khảo sát 244 đối tượng.
  4. Hiệp hội doanh nghiệp và các nhà sáng lập: Nắm bắt rõ quy trình đăng ký kinh doanh trực tuyến, mốc thời gian xử lý hồ sơ trong 2 ngày và các lỗi thường gặp trong 90,7% hồ sơ đạt chuẩn để chuẩn bị thủ tục thành lập công ty nhanh chóng và tiết kiệm chi phí.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nhân tố nào tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của doanh nghiệp khi đăng ký kinh doanh trực tuyến? Sự đáp ứng là nhân tố chi phối mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0,416. Doanh nghiệp đặc biệt coi trọng tốc độ xử lý nhanh chóng của cán bộ tiếp nhận và quy trình rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ từ 3 ngày xuống còn 2 ngày làm việc.

  2. Tỷ lệ đăng ký kinh doanh trực tuyến tại tỉnh Ninh Thuận đạt mức bao nhiêu? Giai đoạn 2020 - 2022, toàn tỉnh ghi nhận 62,6% doanh nghiệp thành lập mới qua hình thức trực tuyến (952/1.521 doanh nghiệp). Riêng năm 2022, tỷ lệ này đạt mức 88,3% với 447 hồ sơ đạt chuẩn, vượt xa chỉ tiêu 60% của Chính phủ đề ra.

  3. Khó khăn phổ biến nhất mà doanh nghiệp gặp phải khi nộp hồ sơ qua mạng là gì? Khảo sát thực tế chỉ ra 35% doanh nghiệp đánh giá quy trình biểu mẫu trực tuyến còn phức tạp và 30% gặp khó khăn khi tìm kiếm quy định hướng dẫn. Ngoài ra, 15% hồ sơ ghi nhận tình trạng trả kết quả chậm do phụ thuộc vào khâu thẩm định chuyên môn.

  4. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo phương pháp nào? Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất hệ thống với bước nhảy k = 3 từ danh sách 952 doanh nghiệp. Kích thước mẫu khảo sát thực tế thu về 244 phiếu hợp lệ, vượt mức yêu cầu tối thiểu 175 mẫu đối với thang đo 35 biến quan sát theo tiêu chuẩn phân tích EFA.

  5. Doanh nghiệp nhận được ưu đãi gì khi thực hiện đăng ký kinh doanh trực tuyến? Căn cứ Thông tư 130/2017/TT-BTC, doanh nghiệp đăng ký qua mạng được miễn 100% lệ phí đăng ký doanh nghiệp. Đồng thời, hồ sơ trực tuyến được ưu tiên thụ lý trong 2 ngày làm việc, giúp tiết kiệm ước tính 40% chi phí và thời gian đi lại.

Kết luận

Công trình nghiên cứu thạc sĩ của tác giả Nguyễn Trường An tổng kết các giá trị khoa học và thực tiễn nổi bật:

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết đánh giá chất lượng dịch vụ công điện tử thông qua tích hợp các mô hình chuẩn e-GovQual, E-SQ, EGOVSAT và ACSI.
  • Đo lường và xác định chính xác 7 nhân tố ảnh hưởng trên 244 mẫu khảo sát, khẳng định Sự đáp ứng (Beta = 0,416) và Hỗ trợ doanh nghiệp (Beta = 0,399) là hai đòn bẩy chủ đạo.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực tế với tỷ lệ đăng ký trực tuyến đạt 88,3% năm 2022 nhưng tỷ lệ đúng hạn cần được thúc đẩy từ mức 76,6%.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp hành động cụ thể trong giai đoạn 2024 - 2025 nhằm đưa tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn vượt mốc 95%.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật chất lượng cao cho các nghiên cứu chuyển đổi số dịch vụ công tại Việt Nam.

Đề tài đóng góp thiết thực vào tiến trình xây dựng chính quyền số và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Quý bạn đọc, nhà quản lý và cộng đồng doanh nghiệp hãy khai thác các phát hiện từ luận văn để tối ưu hóa hiệu quả thực thi dịch vụ công trực tuyến.