Chương 1. Giới thiệu cơ sở hình thành đề tài, xác định mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Trình bày tóm tắt các lý thuyết có liên quan, tổng quan các nghiên cứu trước, từ đó đặt ra các giả thuyết và xác định mô hình nghiên cứu. Mô tả quá trình nghiên cứu, thu thập và xử lý dữ liệu.
Trình bày kết quả xử lý và phân tích dữ liệu, kiểm định các giả thuyết và mô hình nghiên cứu. Kết luận, hàm ý chính sách, hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. CƠ SỞ LÝ THUYÉT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Khái niệm thủ tục hành chính Theo Khoản 1, Điều 3, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính: Thủ tục hành chính là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức.2 Khái niệm đăng ký hộ kinh doanh Theo Quyết định số 3510/QĐ- UBND ngày 20 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư, các thủ tục hành chính lĩnh vực thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh thuộc thâm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm 05 thủ tục: + Đăng ký thành lập hộ kinh doanh + Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh + Tạm ngừng hoạt động hộ kinh doanh + Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh + Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh 2.3 Khái niệm dịch vụ công trực tuyến Theo Khoản 4, Điều 3, Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc công thông tin điện tử của cơ quan nhà nước: + Dịch vụ công trực tuyến: là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng. + Dịch vụ công trực tuyến mức độ l: là dịch vụ bảo đảm cung cấp đầy đủ các thông tin về thủ tục hành chính và các văn bản có liên quan quy định về thủ tục hành chính đó.
+ Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2: là dịch vụ công trực tuyến mức độ l và cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. Hồ sơ sau khi hoàn thiện được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan, tô chức cung cấp dịch vụ. + Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. Các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trường mạng.
Việc thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tô chức cung cấp dịch vụ. + Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và cho phép người sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có) được thực hiện trực tuyến. Việc trả kết quả có thê được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng.2 Tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước 2.1 Thuyết hành động hợp lý TRA Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) được Ajzen va Eishbein xây dựng từ năm 1967 và được hiệu chỉnh mở rộng theo thời gian. Mô hình TRA được trình bày trong Hình 2.1 cho thấy xu hướng tiêu dùng là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi tiêu dùng.
Để quan tâm hơn về các yếu tố góp phần đến xu hướng mua thì xem xét hai yếu tố là thái độ và chuẩn chủ quan của hộ kinh doanh. Thái độ được đo lường bằng nhận thức về các thuộc tính của sản phẩm. Người tiêu dùng sẽ chú ý đến những thuộc tính mang lại các ích lợi cần thiết và có mức độ quan trọng khác nhau. Nếu biết trọng số của các thuộc tính đó thì có thể dự đoán gần kết quả lựa chọn của người tiêu dùng.
Yếu tố chuẩn chủ quan có thể được đo lường thông qua những người có liên quan đến người tiêu dùng (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,.); những người này 10 thích hay không thích họ mua. Mức độ tác động của yếu tố chuẩn chủ quan đến xu hướng mua của người tiêu dùng phụ thuộc: (1) mức độ ủng hộ/phản đối đối với việc mua của người tiêu dùng và (2) động cơ của người tiêu dùng làm theo mong muốn của những người có ảnh hưởng. Niềm tin đối với những thuộc tính sản phâm ¬. Ðo lường niềm tin đối với những thuộc tính sản phâm Niềm tin về những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng tôi nên hay không nên mua sản phẩm Sự thúc đây làm theo ý muôn của những người ảnh hưởng XY Hanh vi thuc su Xu hướng hành vi Chuẩn chủ quan Hình 2.1: Thuyết hành động hop ly (TRA) Nguồn: Schiffman và Kanuk, Consumer behavior, Prentice — Hall International Editions, 3rd ed, 1987.2 Thuyết hành vi có hoạch định (TPB) Thuyết hành vi có hoạch định (Theory of Planned Behavior — TPB) được Icek Ajzen phát triển năm 1991 dựa trên Thuyết hành động hợp lý TRA bằng cách bổ sung nhân tố Nhận thức kiểm soát hành vi, phản ánh dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi, điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi.
Mô hình TPB được trình bày trong Hình 2.2 được xem như tối ưu hơn đối với TRA trong việc dự đoán và giải thích hành vi của người tiêu dùng trong cùng một nội dung và hoàn cảnh nghiên cứu. 11 Chuẩn chủ quan Nhận thức kiểm soát hành vi Hành vi thực sự Hình 2.2: Thuyết hành vi có hoạch định TPB Nguôn: AJzen, 1991.3 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM M6 hinh chap nhan céng nghé (Technology Acceptance Model — TAM) cua Davis (1989) cho rang Y dinh hanh vi (Behavioral Intention) là ý định của người dùng sẽ sử dụng sản phẩm hay dịch vụ trong tương lai. Davis đã chỉ ra sự ảnh hưởng của các yếu tố tính hữu ích được nhận thức (perceived usefulness) và tính dễ sử dụng được nhận thức (perceived ease of use) của công nghệ lên thái độ hướng đến sử dụng công nghệ và theo đó là sử dụng công nghệ thật sự. Mô hìnhTAM được trình bày trong Hình 2.
Tính hữu ích được nhận thức See = Thái độ 2 ; Bién hướng đến Y định Sử dụng bên ngoài sử dụng sử dụng thật sự Tính dễ sử x dụng được nhận thức Hình 2.3: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM Nguồn: Davis, 1989.4 Mô hình thống nhất việc chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) Mô hình thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology — UATUT) được Venkatesh và cộng sự (2003) tích hợp và phát triên từ § mô hình: thuyết hành động hợp lý (TRA) của Ajzen và Fishbein (1975), thuyét hành vi có hoạch định (TPB) của Ajzen (1991), mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis và cộng sự (1989; 1993), tích hợp lý thuyết hành vi dự định (TPB) và mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Taylor và Todd (1995), lý thuyết phổ biến sự đổi mới (IDT) mở rộng của Moore và Benbasat (1991), mô hình động lực thúc đây (MM) của Davis và cộng sự (1992), mô hình sử dụng máy tính (MPCU) của Thompson và cộng sự (1991) và lý thuyết nhận thức xã hội (SCT) của Compeau và Higgins (1995). Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT được trình bày trong Hình 2.4 nêu lên 3 yếu tố quyết định trực tiếp đến Ý định sử dụng là Kỳ vọng thực hiện, Kỳ vọng nỗ lực và Ảnh hưởng của xã hội. Từ đó, Ý định sử dụng cùng với yếu tố Điều kiện thuận tiện có tác động đến Hành vi sử dụng. Các yếu tố: giới tính, tuổi, kinh nghiệm và sự tự nguyện có tác động gián tiếp đến 4 yếu tố này: + Kỳ vọng thực hiện (Performace Expectancy): là mức độ mà một cá nhân tin rằng bằng cách sử dụng hệ thống sẽ giúp họ đạt được hiệu quả cao trong công việc.
Kỳ vọng thực hiện được đo lường bằng các thành phần: hữu ích của hệ thống trong công việc, sử dụng hệ thống giúp hoàn thành công việc nhanh hơn, sử dụng hệ thống làm tăng năng suất, sử dụng hệ thống làm tăng cơ hội thăng tiến. Kỳ vọng thực hiện tác động đến Ý định sử dụng đối với nam mạnh hơn nữ, nhất là đối với nam ít tuổi (Venkatesh và cộng sự, 2003). + Kỳ vọng nỗ lực (Effort Expectancy): tương tự yếu t6 cảm nhận dễ dàng sử dụng của mô hình TAM, diễn tả mức độ dễ dàng sử dụng của hệ thống, được đo bằng sự đễ dàng học cách sử dụng hệ thống, dễ hiểu khi tương tác với hệ thống, dễ dang dé sử dụng thành thạo, dễ dàng thụ hưởng dịch vụ công qua việc sử dụng hệ thống đó. Sự ảnh hưởng của kỳ vọng nỗ lực sẽ mạnh hơn đối với nữ, đặc biệt đối 13 với nữ ít tuổi và càng mạnh hơn đối với người ít kinh nghiệm sử dụng (Venkatesh và cộng sự, 2003).
+ Ảnh hưởng của xã hội (Social Influence): là mức độ mà một cá nhân nhận thức rằng những người quan trọng đối với anh ta khuyên anh ta nên sử dụng hệ thống. Thái độ và niềm tin của một cá nhân trong cùng nhóm sẽ hình thành hành vi của anh ta đối với việc sử dụng hệ thống đó. Ảnh hưởng của xã hội được đo lường bằng các thành phần: những người quan trọng, người có sức ảnh hưởng, bạn bè và đồng nghiệp khuyên nên sử dụng hệ thống, chính quyền khuyến khích sử dụng hệ thống. Sự ảnh hưởng sẽ lớn hơn đối với nữ, đặc biệt là người lớn tuổi, với điều kiện bắt buộc sử dụng và những người ít kinh nghiệm (Venkatesh và cộng sự, 2003).
+ Điều kiện thuận tiện (Facilitating Conditions): 14 mirc d6 ma mot ca nhan tin rang để sử dụng hệ thống thì cần được hỗ trợ bởi cơ sở hạ tầng kỹ thuật và tổ chức hiện có (Venkatesh và cộng sự, 2003). Điều kiện thuận tiện bị tác động bởi các biến nhân khẩu học là tuổi và kinh nghiệm, cụ thể là sự tác động sẽ mạnh hơn đối với người lớn tuôi và tăng theo kinh nghiệm.