MỞ ĐẦU Vùng biển ven bờ là nơi có năng suất sinh học vượt trội, được ước tính chỉ chiếm 10% diện tích đại dương nhưng chứa đến 90% số loài sinh vật biển. Đây là nơi phân bố nhiều kiểu sinh cư, đa dạng về loài và phong phú về nguồn gen, tuy nhiên cũng là nơi dễ bị tổn thương nhất dưới tác động của tự nhiên và con người [87]. Thống kê của FAO (2013) cho thấy sản lượng cá biển của nghề cá ven bờ trên thế giới trước những năm 1950 gia tăng liên tục trung bình 6%/năm, sau đó tỉ lệ gia tăng suy giảm còn 1,5% và từ năm 1995-1996 đến nay giảm dưới 0,6%/năm mặc dù số lượng tàu thuyền tăng và kỹ thuật khai thác ngày càng cải tiến, trong đó nguyên nhân được cho là do sức ép khai thác quá mức, sử dụng các nghề đánh bắt mang tính hủy diệt và sự mất mát các sinh cảnh ven bờ (FAO, 2013). Ở vùng biển nhiệt đới, các rạn san hô, rừng ngập mặn và thảm cỏ biển là các sinh cư ven bờ đặc trưng có năng suất sinh học cao, là nơi hội tụ chất dinh dưỡng giàu có của đại dương, cho nên sinh vật ở đây chiếm ưu thế bậc nhất về trữ lượng và đa dạng về chủng loại.
Vì vai trò quan trọng đối với nghề cá thế giới mà nguồn lợi cá trong các hệ sinh thái ven bờ cho đến nay đã được nhiều nước quan tâm, đặc biệt là cá rạn, do đặc thù vòng đời và tương tác sinh thái mà nguồn lợi cá rạn rất dễ bị tổn thương dưới tác động khai thác quá mức của con người [117]. Trên thế giới công tác quản lý nghề cá ngày càng tập trung vào việc bảo vệ các hệ sinh thái cũng như các nhóm nguồn lợi cá riêng rẽ [150, 156, 170]. Ý tưởng đầu tiên về quản lý nghề cá dựa vào hệ sinh thái được đề cập trong tuyên bố Stockholm từ năm 1972, nhưng mãi đến năm 2003, FAO mới chính thức xuất bản ấn phẩm có nội dung về cách tiếp cận hệ sinh thái trong quản lý nghề cá (Ecosystem Approach to Fisheries-EAF) hay quản lý nghề cá dựa vào hệ sinh thái (Ecosystem-Based Fishery Management-EBFM) [184]. Đây là phương thức quản lý mới và hiệu quả.
Một trong những khái niệm được đưa vào sử dụng là liên kết sinh thái. Sheaves (2009) [180] định nghĩa liên kết sinh thái là hiện tượng di chuyển của sinh vật từ sinh cư này đến sinh cư khác theo mùa vụ để hoàn thành vòng đời của chúng. Với cách tiếp cận quản lý nghề cá dựa trên hệ sinh thái thì hiểu biết về liên kết sinh thái của các đối tượng nguồn lợi sẽ tăng cường khả năng quản lý các hệ sinh 2 thái, vì dữ liệu này chỉ ra rằng để công tác bảo tồn có hiệu quả thì trong một khu bảo tồn biển nhất thiết phải bao gồm nhiều sinh cư [83],[121]. Vùng ven bờ Việt Nam có sự phân bố của các hệ sinh thái đặc thù của vùng nhiệt đới như rạn san hô, rừng ngập mặn và thảm cỏ biển.
Tương tự như nhiều quốc gia khác trên thế giới, tình trạng suy thoái các hệ sinh thái và giảm sút nguồn lợi ven bờ đã và đang diễn ra với tốc độ nhanh ở nhiều nơi trong vài thập kỷ trở lại đây. Nguyên nhân là do hoạt động khai thác quá mức cùng với sự thiếu hiểu biết về các hệ sinh thái biển cũng như chỉ quan tâm đến lợi ích trước mắt mà không chú ý đến hậu quả sinh thái lớn về lâu dài. Đã có nhiều nghiên cứu về nguồn lợi cá trong các hệ sinh thái ven bờ làm cơ sở đề xuất các giải pháp quản lý, tuy nhiên các nghiên cứu thường tập trung đánh giá cơ cấu ngành nghề khai thác, năng suất, sản lượng, các nhóm loài nguồn lợi chính và sự thay đổi nguồn lợi dưới tác động của con người. Trong những năm gần đây cũng đã có một số vùng biển áp dụng cách tiếp cận quản lý nghề cá dựa vào hệ sinh thái như Phú Quốc hay một số sinh cư ven bờ ở Biển Đông [192], tuy nhiên cách tiếp cận này vẫn chưa phổ biến do vẫn còn thiếu cơ sở khoa học, đặc biệt là các dữ liệu về mối liên kết sinh thái hay di truyền quần thể của các đối tượng nguồn lợi.
Có thể nói cho đến nay tại Việt Nam chưa có giải pháp quản lý nguồn lợi nào dựa trên cơ sở khoa học là các dữ liệu về liên kết sinh thái. Chính vì vậy mà nhiều văn bản quản lý nghề cá hiện nay chủ yếu là qui định kích thước cá khai thác, kích thước mắc lưới hay mùa vụ khai thác (không trùng với mùa vụ sinh sản), cấm khải thác bằng các nghề hủy diệt chứ hầu như chưa có các qui định rõ ràng, cụ thể về việc bảo vệ các bãi đẻ, bãi ương dưỡng hay các sinh cư đóng vai trò quan trọng trong vòng đời của những đối tượng nguồn lợi quan trọng. Vùng biển ven bờ Quảng Nam-Đà Nẵng có sự phân bố đa đạng của các hệ sinh thái biển đặc thù như vùng đáy mềm, thảm cỏ biển, rạn san hô, cửa sông, rừng ngập mặn. tuy nhiên hiện nay các hệ sinh thái này cũng đang chịu áp lực lớn từ hoạt động khai thác nguồn lợi quá mức và khai thác bằng các ngư cụ mang tính hủy diệt của con người [8],[26].
Việc bảo vệ và quản lý nguồn lợi vùng biển ven bờ Quảng Nam-Đà Nẵng ở phạm vi từng hệ sinh thái riêng rẽ đã và đang gặp nhiều khó khăn do việc phân 3 chia ranh giới quản lý trên biển chỉ dựa vào các đặc điểm địa lý, hành chính hơn là các đặc điểm sinh thái, sinh học, hơn nữa việc xác định ranh giới giữa các vùng biển hiện nay vẫn chưa thật rõ ràng. Do đó, nghiên cứu về đặc trưng nguồn lợi cá và liên kết sinh thái của các đối tượng nguồn lợi trong vùng biển ven bờ Quảng Nam-Đà Nẵng là cơ sở khoa học vững chắc để đề xuất các giải pháp quản lý nghề cá dựa trên hệ sinh thái tại vùng biển này, chính vì vậy chúng tôi thực hiện luận án: “Nguồn lợi cá trong các hệ sinh thái ở vùng biển ven bờ Quảng Nam-Đà Nẵng”. Mục tiêu luận án - Mục tiêu chung Cung cấp bộ tư liệu tương đối đầy đủ về hiện trạng khai thác và đặc trưng nguồn lợi cá cũng như mối liên quan về nguồn lợi giữa các hệ sinh thái, làm cơ sở đề xuất các giải pháp quản lý nghề cá trong vùng biển ven bờ Quảng Nam – Đà Nẵng. - Mục tiêu cụ thể Cung cấp bộ tư liệu tương đối đầy đủ về: Đặc trưng cơ bản của nguồn lợi cá (thành phần loài, sản lượng) trong mối quan hệ với các hệ sinh thái ven bờ ờ vùng biển Quảng Nam – Đà Nẵng, chú trọng đến các loài cá kinh tế quan trọng.
Mối liên quan về nguồn lợi cá kinh tế quan trọng (cá Dìa công (Siganus guttatus)) giữa các hệ sinh thái (liên kết sinh thái). Nguồn tư liệu này được kết hợp với kết quả phân tích hiện trạng khai thác nguồn lợi làm cơ sở đề xuất các giải pháp quản lý nghề cá dựa trên hệ sinh thái trong vùng biển ven bờ Quảng Nam – Đà Nẵng. Nội dung nghiên cứu của luận án 1 - Đặc trưng cơ bản của các hệ sinh thái và nguồn lợi cá liên quan. 2 - Phân tích và so sánh đặc trưng nguồn lợi cá giữa các hệ sinh thái.
3 - Liên kết sinh thái của quần thể cá Dìa công Siganus guttatus trong các sinh cư ven bờ. 4 4 - Phân tích các tác động và bất cập trong khai thác và quản lý nghề cá hiện nay. 5 - Đề xuất các giải pháp quản lý và sử dụng hợp lý nguồn lợi cá liên quan đến các hệ sinh thái. Ý nghĩa của luận án - Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp đầy đủ các dẫn liệu về nguồn lợi và tình hình sử dụng nguồn lợi cá trong các hệ sinh thái ở vùng biển ven bờ Quảng Nam-Đà Nẵng.
- Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất được các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng bền vững nguồn lợi cá ở trong các hệ sinh thái vùng biển ven bờ Quảng Nam-Đà Nẵng. 5 NGUỒN LỢI CÁ TRONG CÁC HỆ SINH THÁI Ở VÙNG BIỂN VEN BỜ QUẢNG NAM – ĐÀ NẴNG. Đặc trƣng cơ bản của các hệ sinh thái và nguồn Phân tích các tác lợi cá liên quan: động và bất cập Các chỉ tiêu thể hiện đặc trưng của hệ sinh thái và nguồn trong khai thác và lợi cá bao gồm: quản lý nghề cá Đặc điểm sinh cư. Thành phần loài cá hiện nay.
Đặc trưng nguồn lợi cá Phân tích các nội Phân tích và so sánh đặc trƣng nguồn lợi cá giữa dung: các hệ sinh thái : Phân tích và so sánh 2 chỉ tiêu thể hiện đặc trưng nguồn lợi cá giữa các hệ sinh thái, gồm có: 1.Hiệntrạngkhai thác Tính chất thành phần loài (thành phần loài, độ giàu có, nguồn lợi cá. tính thích nghi theo độ mặn và môi trường sống) Đặc trưng nguồn lợi (nguồn lợi chính, nguồn giống, kích thước khai thác). Các tác động đối Từ đặc trưng của các nhóm nguồn lợi trong các hệ sinh với nguồn lợi. thái chọn ra một loài có ý nghĩa kinh tế để tìm hiểu sự phát triển vòng đời của loài này có liên hệ như thế nào với cả 3 hệ sinh thái trên (gọi là liên kết sinh thái ).
Các bất cập trong công tác quản lý nghề cá. Liên kết sinh thái của quần thể cá Dìa công (Siganus guttatus) trong các sinh cƣ ven bờ: Các chỉ tiêu thể hiện mối liên kết sinh thái của quần thể trong các sinh cư gồm: Liên kết về cấu trúc kích thước Quan hệ di truyền quần thể. Đề xuất các giải pháp quản lý và sử dụng hợp lý nguồn lợi cá liên quan đến các hệ sinh thái. Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 6 ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN 1.
Luận án được xem là công trình đầu tiên tổng hợp và phân tích đầy đủ nhất về các đặc trưng hệ sinh thái, tính đa dạng loài và hiện trạng khai thác nguồn lợi cá liên quan đến các hệ sinh thái ở vùng biển ven bờ Quảng Nam-Đà Nẵng.