Luận án tiến sĩ nghiên cứu nạo vét hạch theo bản đồ trong phẫu thuật điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn i ii iiia

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nạo vét hạch theo bản đồ trong phẫu thuật điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn I, II, IIIA.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Ung thư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2016

192
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. GIẢI PHẪU PHỔI ỨNG DỤNG TRONG PHẪU THUẬT

1.1.1. Cây phế quản

1.1.2. Giải phẫu ứng dụng của phổi

1.1.3. HỆ BẠCH HUYẾT CỦA PHỔI VÀ XÁC ĐỊNH BẢN ĐỒ HẠCH ỨNG DỤNG NẠO VÉT TRONG PHẪU THUẬT

1.1.3.1. Các nhóm hạch trung thất
1.1.3.2. Các nhóm hạch tại phổi

1.1.4. CHẨN ĐOÁN UNG THƯ PHỔI

1.1.4.1. Các phương pháp cận lâm sàng
1.1.4.2. Chẩn đoán xác định ung thư phổi
1.1.4.3. Chẩn đoán giai đoạn ung thư phổi

1.1.5. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI

1.1.5.1. Vai trò của phẫu thuật
1.1.5.2. Vai trò của hóa trị
1.1.5.3. Vai trò của xạ trị
1.1.5.4. Vai trò của điều trị đích trong ung thư phổi

1.1.6. LỊCH SỬ PHẪU THUẬT UNG THƯ PHỔI

1.1.6.1. Lịch sử phẫu thuật điều trị ung thư phổi
1.1.6.2. Một số nghiên cứu về phẫu thuật nạo vét hạch trên thế giới
1.1.6.3. Các nghiên cứu về phẫu thuật điều trị ung thư phổi ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Phương tiện, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu

2.2.3. Các bước tiến hành

2.2.4. Xây dựng các chỉ tiêu nghiên cứu đáp ứng các mục tiêu

2.3. PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

2.4. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

3.2. ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG

3.2.1. XÁC ĐỊNH DI CĂN HẠCH VÙNG. PHƯƠNG PHÁP NẠO VÉT HẠCH THEO BẢN ĐỒ

3.3. ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC

3.4. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

3.5. KẾT QUẢ SỐNG THÊM

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

4.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới

4.1.2. Đặc điểm liên quan hút thuốc lá. Các triệu chứng lâm sàng

4.2. ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG

4.2.1. Vị trí tổn thương

4.2.2. Kích thước khối u

4.2.3. Giai đoạn bệnh, mức độ xâm lấn và phương pháp phẫu thuật

4.2.4. XÁC ĐỊNH DI CĂN HẠCH VÙNG. Số lượng hạch được nạo vét và tỷ lệ di căn hạch vùng. Liên quan kích thước hạch với khả năng di căn. Liên quan kích thước khối u với di căn hạch. Sự xuất hiện các nhóm hạch vùng thấy được trong phẫu thuật

4.2.5. Tỷ lệ di căn vào từng nhóm hạch theo bản đồ. Liên quan vị trí khối u với di căn hạch theo bản đồ

4.3. PHƯƠNG PHÁP NẠO VÉT HẠCH THEO BẢN ĐỒ

4.3.1. Phương pháp nạo vét hạch

4.3.2. Liên quan kích thước hạch với khả năng nạo vét

4.4. ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC

4.4.1. Đặc điểm phân bố các type mô bệnh

4.4.2. Liên quan mô bệnh học với di căn hạch

4.4.3. Liên quan mô bệnh học với tái phát

4.5. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

4.5.1. Các biến chứng phẫu thuật và tử vong

4.5.2. Liên quan kết quả điều trị với di căn hạch

4.5.3. Liên quan kết quả điều trị với phương pháp nạo vét hạch

4.6. THỜI GIAN SỐNG THÊM

4.6.1. Sống thêm toàn bộ

4.6.2. Sống thêm toàn bộ theo nhóm tuổi

4.6.3. Sống thêm toàn bộ theo giai đoạn

4.6.4. Thời gian sống thêm không bệnh

4.6.5. Sống thêm toàn bộ theo mô bệnh học

4.6.6. Sống thêm toàn bộ theo các chặng hạch di căn

4.6.7. Sống thêm toàn bộ theo số lượng hạch di căn

4.6.8. Sống thêm toàn bộ theo kích thước hạch

4.6.9. Sống thêm toàn bộ theo số lượng hạch nạo vét được

4.6.10. Sống thêm toàn bộ theo phương pháp nạo vét hạch

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nạo vét hạch trong phẫu thuật ung thư phổi không tế bào nhỏ

Nạo vét hạch theo bản đồ là một phương pháp quan trọng trong phẫu thuật điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) giai đoạn I, II, IIIA. Phương pháp này không chỉ giúp loại bỏ khối u mà còn xác định chính xác tình trạng di căn của các hạch bạch huyết. Việc nạo vét hạch theo bản đồ giúp cải thiện tiên lượng và thời gian sống thêm cho bệnh nhân. Nghiên cứu này sẽ phân tích các khía cạnh quan trọng của phương pháp nạo vét hạch, từ giải phẫu đến ứng dụng thực tiễn.

1.1. Giải phẫu hạch bạch huyết trong phổi và vai trò của nạo vét hạch

Hệ thống hạch bạch huyết trong phổi bao gồm nhiều nhóm hạch khác nhau, mỗi nhóm có vai trò quan trọng trong việc phát hiện và xử lý tế bào ung thư. Nạo vét hạch giúp loại bỏ các hạch có khả năng di căn, từ đó cải thiện kết quả điều trị. Việc hiểu rõ về giải phẫu hạch bạch huyết là cần thiết để thực hiện nạo vét hạch hiệu quả.

1.2. Tình hình ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Việt Nam

Ung thư phổi không tế bào nhỏ là một trong những loại ung thư phổ biến nhất tại Việt Nam. Tỷ lệ mắc bệnh đang gia tăng, đặc biệt ở nam giới. Việc nạo vét hạch theo bản đồ trong phẫu thuật ung thư phổi không tế bào nhỏ đang trở thành một chủ đề nghiên cứu quan trọng nhằm cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân.

II. Thách thức trong nạo vét hạch theo bản đồ trong phẫu thuật ung thư phổi

Mặc dù nạo vét hạch theo bản đồ mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức trong quá trình thực hiện. Các vấn đề như xác định chính xác vị trí hạch, nguy cơ biến chứng và tỷ lệ tử vong trong phẫu thuật là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng. Việc nắm rõ các thách thức này sẽ giúp các bác sĩ có kế hoạch điều trị hợp lý hơn.

2.1. Nguy cơ biến chứng trong phẫu thuật nạo vét hạch

Phẫu thuật nạo vét hạch có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng như chảy máu, nhiễm trùng và tổn thương các cấu trúc xung quanh. Việc đánh giá nguy cơ biến chứng là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

2.2. Tỷ lệ tử vong trong phẫu thuật nạo vét hạch

Tỷ lệ tử vong trong phẫu thuật nạo vét hạch có thể dao động từ 2,4% đến 6,2%. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ tử vong sẽ giúp cải thiện quy trình phẫu thuật và giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân.

III. Phương pháp nạo vét hạch theo bản đồ trong phẫu thuật ung thư phổi

Phương pháp nạo vét hạch theo bản đồ được thực hiện dựa trên các nguyên tắc giải phẫu và hình ảnh học hiện đại. Việc sử dụng bản đồ hạch giúp xác định chính xác các nhóm hạch cần nạo vét, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị. Nghiên cứu này sẽ trình bày chi tiết về quy trình thực hiện và các kỹ thuật liên quan.

3.1. Quy trình thực hiện nạo vét hạch theo bản đồ

Quy trình nạo vét hạch theo bản đồ bao gồm các bước chuẩn bị, thực hiện phẫu thuật và theo dõi sau phẫu thuật. Mỗi bước đều cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân.

3.2. Kỹ thuật phẫu thuật nạo vét hạch hiệu quả

Các kỹ thuật phẫu thuật hiện đại như phẫu thuật nội soi và phẫu thuật mở đều có thể được áp dụng trong nạo vét hạch. Việc lựa chọn kỹ thuật phù hợp sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh nhân và vị trí khối u.

IV. Kết quả nghiên cứu về nạo vét hạch trong phẫu thuật ung thư phổi

Nghiên cứu về nạo vét hạch theo bản đồ đã cho thấy nhiều kết quả khả quan trong việc điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ. Các số liệu thống kê cho thấy tỷ lệ sống thêm và tỷ lệ tái phát bệnh đã được cải thiện đáng kể. Việc phân tích kết quả này sẽ giúp xác định hiệu quả của phương pháp nạo vét hạch.

4.1. Tỷ lệ sống thêm sau phẫu thuật nạo vét hạch

Tỷ lệ sống thêm sau phẫu thuật nạo vét hạch theo bản đồ cho thấy sự cải thiện rõ rệt so với các phương pháp truyền thống. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng bệnh nhân có thể sống thêm từ 5 đến 10 năm nếu được điều trị kịp thời và đúng cách.

4.2. Tỷ lệ tái phát bệnh sau nạo vét hạch

Tỷ lệ tái phát bệnh sau khi nạo vét hạch theo bản đồ cũng giảm đáng kể. Việc loại bỏ triệt để các hạch có khả năng di căn giúp ngăn ngừa sự phát triển của tế bào ung thư trong cơ thể.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nạo vét hạch trong phẫu thuật ung thư phổi

Nạo vét hạch theo bản đồ trong phẫu thuật ung thư phổi không tế bào nhỏ đã chứng minh được hiệu quả trong việc cải thiện kết quả điều trị. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân. Triển vọng tương lai của phương pháp này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho ngành y tế.

5.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo trong nạo vét hạch

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc cải thiện kỹ thuật nạo vét hạch và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Việc áp dụng công nghệ mới trong phẫu thuật cũng sẽ là một hướng đi tiềm năng.

5.2. Tác động của nạo vét hạch đến chất lượng cuộc sống bệnh nhân

Nghiên cứu cũng cần xem xét tác động của nạo vét hạch đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau phẫu thuật. Việc cải thiện chất lượng cuộc sống là một mục tiêu quan trọng trong điều trị ung thư.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu nạo vét hạch theo bản đồ trong phẫu thuật điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn i ii iiia

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. GIẢI PHẪU PHỔI ỨNG DỤNG TRONG PHẪU THUẬT 1. Cây phế quản Khí quản là một ống xơ cơ và sụn chiều dài từ 15 - 18 cm, đường kính từ 1,3 - 2,2 cm, được tạo bởi khoảng 20 vòng sụn hình chữ U. Bắt đầu từ bờ dưới sụn nhẫn, đi xuống dưới vào trung thất trên thì chia đôi thành PQ gốc phải và PQ gốc trái, tại vị trí chia đôi gọi là Carina.

Phế quản gốc phải ngắn 1,5 - 1,8 cm, đường kính 1,2 - 1,6 cm chia ra PQ thùy trên và PQ trung gian. Vì vậy khi khối u ở thùy trên phổi phải xâm lấn PQ gốc thì cắt bỏ toàn bộ phổi phải cũng khó đảm bảo diện cắt Ro (diện cắt khuyến cáo ≥ 2 cm), trên LS chỉ định cắt phổi phải ít được áp dụng [10],[11]. Phế quản gốc trái dài khoảng 4 - 5 cm, đường kính 1 - 1,4 cm, nằm sâu trong trung thất và bị che khuất bởi quai ĐM chủ và thân ĐM phổi, rồi chia ra thành PQ thùy trên và PQ thùy dưới. Vì vậy thực hiện cắt thùy trên phổi trái, việc kiểm soát các mạch máu chi phối sẽ phức tạp hơn.

Mỗi PQ thùy lại chia ra các phân thùy, hạ phân thùy…Jackson - Huber đã mô tả sự phân chia của cây PQ rất rõ từ thế hệ cấp 1 đến cấp 23 (Hình 1. * Bên phải được chia ra: - Phế quản thùy trên chia ra 3 phân thùy là B1 - B2 - B3 - Phế quản trung gian tách ra PQ thùy giữa và PQ thùy dưới. - Phế quản thùy giữa chia hai phân thùy là B4 và B5 - Phế quản thùy dưới chia 5 phân thùy là B6 (Nelson) - B7 - B8 - B9 - B10 * Bên trái được chia ra: - Phế quản thùy trên đảm nhận cả thùy lưỡi (thùy Linguler) nên to và ngắn, thân PQ trung gian bên trái không tồn tại, có phân thùy B1+2 - B3 - B4+5. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Điểm quan trọng là với các khối u ở phân thùy 4 - 5 thì 100% phải cắt cả thùy trên, nếu chỉ cắt thùy Linguler đơn thuần thì tỷ lệ tái phát rất cao [11].

- Phế quản thùy dưới chia 4 phân thùy gồm B6 - B8 - B9 - B10, đặc biệt không có phân thùy 7. Từ các PQ phân thùy được chia ra các PQ cấp dưới theo qui luật phân đôi. Gồm 23 thế hệ phân chia, từ thế hệ 15 trở đi gọi là PQ tiểu thùy, các PQ tiểu thùy được tạo bởi 4 đoạn liên tiếp: + Tiểu phế quản thực thụ (thế hệ 15) + Tiểu phế quản tận cùng (thế hệ 16) + Tiểu phế quản hô hấp (17 - 18 - 19) các phế nang xuất hiện từ đây + Các ống phế nang (thế hệ 20 - 21 - 22) và kết thúc bởi các túi phế nang (thế hệ 23) là tận cùng, đây là nơi trao đổi ô xy. Như vậy chỉ từ tiểu PQ hô hấp trở đi cho đến các phế nang (từ thế hệ 17 - 23) mới là phần phổi tham gia vào chức năng hô hấp trao đổi ô xy.

Còn 16 thế hệ đầu tiên của cây PQ cùng với khí quản chỉ là đường dẫn không khí nên gọi là “khoảng chết” khoảng này từ 150 - 200 cm³ [12]. Giải phẫu ứng dụng của phổi Phổi phải nặng khoảng 500g chiếm 55% dung tích sống, phổi trái khoảng 450g chiếm 45% dung tích sống. Phổi được tạo nên bởi các thùy phổi, mỗi thùy lại gồm các phân thùy, hạ phân thùy và có tên gọi qui ước theo phân chia của cây phế quản (Hình 1. Phổi phải Phổi phải có 2 rãnh liên thùy là rãnh liên thùy lớn và rãnh liên thùy nhỏ chia phổi thành 3 thùy là: Thùy trên - thùy giữa - thùy dưới, từ 3 thùy tiếp tục chia ra 10 phân thùy tương ứng với cây PQ.

+ Thùy trên được chia làm 3 phân thùy là S1 - S2 - S3 + Thùy giữa được chia làm 2 phân thùy là S4 - S5 + Thùy dưới được chia làm 5 phân thùy là S6 - S7 - S8 - S9 - S10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tĩnh mạch cảnh trong 2. Thần kinh lang thang phải 3. TK thanh quản quặt ngược phải 5.

Thân đm cánh tay đầu 6. Thần kinh hoành phải 9. Tĩnh mạch chủ dưới 10. Động mạch dưới đòn trái 12.

Động mạch cảnh gốc trái 13. Thần kinh lang thang trái 14. Qoai động mạch chủ 15. Đám rối thực quản 17.

Động mạch chủ ngực 18. Thần kinh hoành trái 19. Ngoại tâm mạc phủ lên cơ hoành 20. Động mạch phổi phải 21.

Động mạch phổi trái 22. Các hạch cạnh khí quản phải 23. Các hạch phế quản gốc 24. Các hạch phế quản thùy Hình 1.

Hình ảnh cây phế quản và sự liên quan trong trung thất Nguồn từ: Johannes W.Rohen (2002) [12] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 * Động mạch phổi phải Động mạch phổi phải xuất phát từ thân ĐM phổi chạy chếch phía trước ngoài PQ gốc phải và chia nhánh chạy theo các PQ tùy hành. Động mạch thùy trên chia ra 2 nhóm trên và dưới: - Nhóm trên: ĐM trung thất là quan trọng nhất cung cấp máu cho gần toàn bộ thùy trên gồm ĐM phân thùy đỉnh - trước và ĐM phân thùy sau. - Nhóm dưới: bao gồm các ĐM khe tách ra trực tiếp từ ĐM phổi cung cấp máu phụ trợ cho thùy trên, ĐM hay gặp nhất là Hovelacque. Động mạch thùy giữa: Có 1 hoặc 2 ĐM thùy giữa tách ra từ ĐM phổi ở rãnh liên thùy lớn cấp máu cho phân thùy 4 - 5, PQ thùy giữa bị kẹp giữa hai ĐM này cùng những hạch bạch huyết của chúng.

Khi hạch bị phản ứng sưng to do viêm hoặc di căn ung thư sẽ chèn ép gây xẹp PQ thùy giữa tạo lên “hội chứng thùy giữa” được Brock mô tả lần đầu tiên năm 1937 [13]. Động mạch thùy dưới: Chia ra 5 nhánh cho các phân thùy 6; 7; 8; 9; 10 * Tĩnh mạch phổi phải (Hình 1.3) - Tĩnh mạch thùy trên được tạo bởi 2 mạng lưới TM riêng biệt là lưới TM nông và lưới TM sâu. Các mạng lưới TM hợp lại tạo lên thân TM trung thất và thân TM trung tâm rồi hợp lại tạo thành TM rễ trên. - Tĩnh mạch thùy giữa gồm 2 hệ TM trên hợp lại tạo thành TM rễ dưới.

Như vậy rễ trên và rễ dưới hợp lại tạo thành một thân lớn là TM phổi phải trên, có đk từ 1,5 - 2,0 cm và rất ngắn, thu nhận 60% lượng máu của phổi phải. Trong phẫu thuật cắt thùy trên phổi phải cần hết sức chú ý khi kiểm soát 2 rễ của TM này vì có thể thắt cả vào TM của thùy giữa [13]. - Tĩnh mạch thùy dưới được tạo bởi các TM đỉnh với TM đáy trên và TM đáy dưới rồi hợp lại tạo thành TM phổi phải dưới. Các động mạch, tĩnh mạch, phế quản, bạch huyết tập hợp lại thành các nhánh lớn trước khi chui ra khỏi nhu mô phổi làm thành rốn phổi.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phân bố các phân thùy phổi và sự liên quan với cây phế quản Nguồn từ: Frank. Phổi trái Phổi trái chỉ có 1 rãnh liên thùy lớn chạy chéo chia phổi thành 2 thùy là thùy trên và thùy dưới (Hình 1. - Thùy trên được chia làm 5 phân thùy: Phân thùy S1 - S2 - S3 và Phân thùy S4 - S5 thùy lưỡi (thùy Linguler), PQ thùy lưỡi hợp chung với PQ thùy trên, các cầu nhu mô được liên tục giữa S4 - S5 với S1 - S2 - S3.

- Thùy dưới chia làm 4 phân thùy S6 - S8 - S9 - S10, không có phân thùy S7 * Động mạch phổi trái (Hình 1.3) Động mạch phổi trái xuất phát từ thân ĐM phổi chạy chếch phía trước rồi vắt lên trên PQ gốc trái vòng ra sau chia ra các nhánh gồm. - Động mạch thùy trên có ĐM phân thùy trước và ĐM phân thùy sau cung cấp máu chủ yếu cho thùy trên. Nhóm động mạch khe gồm 3 đến 5 ĐM khe cung cấp máu tăng cường cho các phân thùy 2; 3; 4; 5. - Động mạch thùy lưỡi: gồm ĐM lưỡi trên và ĐM lưỡi dưới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 - Động mạch thùy dưới: Phân chia như phổi phải, cần lưu ý một số trường hợp ĐM đỉnh Nelson cấp máu cho phân thùy 6 thường tách ra trên ĐM phân thùy 4 - 5.

* Tĩnh mạch phổi trái: Cũng giống như bên phổi phải có TM phổi trên trái và TM phổi dưới trái. * Các động mạch- tĩnh mạch phế quản Các PQ được cấp máu bởi 2 hệ thống ĐM chính gồm: - Động mạch thuộc PQ xuất phát trực tiếp từ ĐM chủ ngực với đặc điểm là chui qua rốn phổi rồi chia ra các nhánh đồng hành với PQ để cấp máu nuôi dưỡng PQ, phế nang. Một số ít xuất phát từ ĐM dưới đòn, ĐM liên sườn chạy trong trung thất… - Động mạch không thuộc PQ xuất phát trực tiếp hoặc gián tiếp từ ĐMC không qua rốn phổi mà đi qua màng phổi, dây chằng phổi vào các PQ. Thông thường có 2 ĐMPQ trái + 1 thân ĐMPQ phải + 1 ĐMPQ liên sườn phải, với các TM đi kèm.

Đây là những ĐM nhỏ có đk ≤ 2 mm chạy trong trung thất rồi phân nhánh theo các PQ có vai trò cấp máu nuôi phế quản. Trong các bệnh mãn tính ở phổi, hệ mạch này do viêm nhiễm tăng sinh các Shunt mạch, xơ teo các tế bào nội mô thành mạch, có thể xoắn vặn giãn to > 3 mm thậm chí 5 - 6 mm là nguyên nhân chính gây ho ra máu kéo dài. * Hệ thần kinh: Hệ thần kinh ở phổi không phong phú, chi phối hoạt động là hệ TK phó giao cảm tách ra từ dây phế vị, các hạch giao cảm ngực từ D2 - D4 hình thành những đám rối quanh rốn phổi rồi chia nhánh chạy theo PQ và mạch máu để chỉ huy hoạt động các cơ trơn, các tuyến và cảm giác cho lớp niêm mạc PQ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Các mạch máu ở phổi và trung thất đã được giải phẫu Nguồn từ: Johannes W.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ