Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu mang tên "Nghiên cứu mối quan hệ giữa Trách nhiệm xã hội và Hiệu quả tài chính: trường hợp các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Hồ Trần Quốc Hải thực hiện tại Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng, thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh (Mã số: 9340101), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Hoàng Giang và TS. Vũ Trực Phức, bảo vệ năm 2024.

Tính cấp thiết của luận án bắt nguồn từ bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility - CSR) đã chuyển dịch từ một hoạt động mang tính tự nguyện sang một thành phần chiến lược gắn liền với sự tồn tại và phát triển bền vững của tổ chức (Adams và Frost, 2006). Tại Việt Nam, khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) chiếm tỷ trọng áp đảo trong nền kinh tế nhưng việc thực hành CSR vẫn đối mặt với nhiều rào cản do hạn chế về nguồn vốn, lao động và năng lực quản trị (Lê Phước Hưng và Lưu Tiến Thuận, 2017; Munro và cộng sự, 2018). Đa số các nhà quản trị SMEs vẫn nhìn nhận CSR như một khoản chi phí làm suy giảm lợi nhuận ngắn hạn thay vì một công cụ tạo dựng lợi thế cạnh tranh. Về mặt học thuật, các nghiên cứu thực nghiệm kiểm định tác động của CSR đến hiệu quả tài chính (Corporate Financial Performance - CFP) trên thế giới cho ra những kết quả trái chiều (tích cực, tiêu cực, hỗn hợp hoặc không có mối quan hệ rõ ràng). Tại Việt Nam, các công bố về chủ đề này còn rất hạn chế (chỉ có 3 công bố quốc tế giai đoạn 2015–2020 theo tổng hợp của Tiên và Chi, 2020), chủ yếu khai thác dữ liệu thứ cấp từ các doanh nghiệp lớn hoặc công ty niêm yết. Do đó, việc xây dựng một nghiên cứu thực nghiệm sử dụng dữ liệu sơ cấp để làm rõ cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp của CSR đến CFP trong khối SMEs là một khoảng trống nghiên cứu cấp thiết.

Hệ thống mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Xác định và kiểm định mô hình đánh giá mức độ tác động của CSR đến CFP của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh; trên cơ sở đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả triển khai hoạt động CSR.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Mục tiêu thứ nhất: Xác định mô hình và các yếu tố tác động của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa phù hợp với bối cảnh nghiên cứu tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    2. Mục tiêu thứ hai: Kiểm định mô hình nghiên cứu tác động của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    3. Mục tiêu thứ ba: Đề xuất một số hàm ý quản trị liên quan đến việc nâng cao hiệu quả thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong công tác quản trị doanh nghiệp nhằm đem đến nhiều lợi ích tài chính hơn.

Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu chính:

  1. Câu hỏi 1: Mô hình mối quan hệ tác động của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến hiệu quả tài chính các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm các nhân tố tác động nào?
  2. Câu hỏi 2: Các yếu tố trong mô hình mối quan hệ của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến hiệu quả tài chính nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh có tác động với nhau như thế nào?
  3. Câu hỏi 3: Những hàm ý quản trị nào để thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp mang lại hiệu quả tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội (CSR) và hiệu quả tài chính (CFP) của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP.HCM, cùng các biến trung gian gồm sự hài lòng khách hàng (CS), danh tiếng doanh nghiệp (SE) và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp (CA).
  • Phạm vi không gian: Khảo sát các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ thuộc 12 nhóm mã ngành theo Quyết định số 28/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn TP.HCM (vận tải mã 2050, du lịch mã 2360, bưu chính viễn thông mã 2450, xây dựng mã 2490, bảo hiểm mã 2530, tài chính mã 2600, máy tính và thông tin mã 2620, logistics mã 9000, cùng các mã 2660, 2680, 2870, 2910). Mẫu khảo sát được thu thập từ danh sách của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tại TP.HCM. Căn cứ công thức Slovin (1984) và số liệu quy mô 195.000 SMEs tại TP.HCM năm 2018 (Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam 2020), cỡ mẫu yêu cầu với sai số e = 5% là từ 350 doanh nghiệp trở lên.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực hiện từ tháng 10.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan các nghiên cứu quốc tế giai đoạn 2015–2020 được tác giả tổng hợp từ các cơ sở dữ liệu Web of Science, ProQuest, ScienceDirect và Google Scholar cho thấy có 93 công bố liên quan đến mối quan hệ CSR – CFP (Tiên và Chi, 2020).

Năm công bố 2015 2016 2017 2018 2019 2020 Tổng cộng
Số lượng bài báo 13 11 26 16 19 8 93

Về mặt phân bố địa lý, trong số 86 bài nghiên cứu được phân loại chi tiết, có 50 nghiên cứu thực hiện tại Mỹ và các nước phát triển khác, 33 nghiên cứu tại các quốc gia phát triển, và chỉ có 3 nghiên cứu được thực hiện tại Việt Nam.

Về bản chất mối quan hệ giữa CSR và CFP, các công trình học thuật thực nghiệm trên thế giới chia thành ba luồng quan điểm chính:

  1. Tác động tích cực (thuận chiều): Chiếm đa số với 61 công bố (Tiên và Chi, 2020). Tiêu biểu là các nghiên cứu của Garriga và Mele (2004), Aver và Cadez (2009), Alafi và Hasoneh (2012), Galbreath và Shum (2012) tại Úc, Epstein và Rejc-Buhovac (2014), Lee (2016), Peng và cộng sự (2020) với khảo sát 1000 doanh nghiệp Đài Loan. Nhóm này lập luận rằng CSR đáp ứng kỳ vọng của các bên liên quan, giúp gia tăng tài sản vô hình và cải thiện hiệu quả tài chính.
  2. Tác động tiêu cực (nghịch chiều): Gồm 4 công bố (Tiên và Chi, 2020), tiêu biểu là Alexander và Buchholz (1978), Wright và Ferris (1997), Baird và cộng sự (2012), Moser và Martin (2012), Wrana (2018), Jeriji và cộng sự (2019). Nhóm này cho rằng chi phí thực hiện CSR làm gia tăng gánh nặng tài chính, phân tán nguồn lực khan hiếm và làm giảm lợi nhuận của chủ sở hữu.
  3. Không có tác động rõ ràng hoặc tác động hỗn hợp: Gồm 4 công bố không rõ ràng và 17 công bố ghi nhận tác động hỗn hợp (Tiên và Chi, 2020), tiêu biểu là McWilliams và Siegel (2000), Johnson (2003), Richard và cộng sự (2009), Malik (2015), Sekhon (2019), Lin và cộng sự (2020).

Về các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam về tác động của CSR đến CFP, tác giả điểm lại 3 công trình tiêu biểu:

  • Hoàng (2015): Khảo sát 256 nhà quản lý và chủ doanh nghiệp tại Đồng bằng sông Cửu Long, sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để đánh giá định hướng thị trường và CSR đến hiệu quả hoạt động. Khoảng trống: Nghiên cứu chủ yếu dùng CSR như một biến trung gian, chưa giải thích rõ cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp của CSR đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
  • Kabir và Thái (2017): Phân tích hồi quy OLS trên dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2008–2013 của 524 doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam. Kết quả chỉ ra mối quan hệ tích cực giữa CSR và CFP, chịu sự điều tiết của sở hữu nước ngoài, quy mô và tính độc lập của hội đồng quản trị. Khoảng trống: Đối tượng là doanh nghiệp niêm yết có vốn nhà nước và vốn nước ngoài nên cơ chế quản lý khác biệt với SMEs; dữ liệu thứ cấp chưa bao quát được toàn diện hoạt động CSR của khối ngoài niêm yết.
  • Xie và Jia (2017): Khảo sát 238 khách hàng cá nhân tại Việt Nam và Trung Quốc, sử dụng hồi quy OLS. Kết quả cho thấy sự hài lòng của khách hàng đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ CSR – CFP và môi trường thể chế đóng vai trò điều chỉnh. Khoảng trống: Khảo sát đối tượng khách hàng cá nhân có thể gặp hạn chế về mức độ thấu hiểu hoạt động quản trị doanh nghiệp; mô hình chưa tích hợp các biến trung gian khác như danh tiếng và lợi thế cạnh tranh.

Từ việc tổng kết các công trình trên, luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống nghiên cứu bằng cách: (1) Tập trung vào phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành dịch vụ tại TP.HCM – nơi chiếm hơn 22% GDP và 27% tổng thu ngân sách cả nước; (2) Thu thập dữ liệu sơ cấp trực tiếp từ cấp độ cá nhân nhà quản lý/chủ doanh nghiệp; (3) Tích hợp đồng thời ba yếu tố trung gian là Danh tiếng doanh nghiệp (SE), Sự hài lòng khách hàng (CS) và Lợi thế cạnh tranh (CA) trong mô hình PLS-SEM để giải thích toàn diện cơ chế truyền dẫn tác động từ CSR đến CFP.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên các lý thuyết nền tảng sau:

  • Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Do Freeman (1984) khởi xướng và được phát triển bởi Clarkson (1995), Falck và Heblich (2007), Deegan và Samkin (2009), Lee (2011). Lý thuyết khẳng định doanh nghiệp tồn tại không chỉ vì lợi ích của cổ đông mà phải cân bằng lợi ích của nhiều bên hữu quan (người lao động, khách hàng, nhà cung ứng, cộng đồng, chính phủ, môi trường).
  • Mô hình kim tự tháp CSR của Carroll (1991, 2016): Khung lý thuyết cấu trúc CSR thành 4 cấp độ thứ bậc gồm: Trách nhiệm kinh tế (Economic responsibilities), Trách nhiệm pháp lý (Legal responsibilities), Trách nhiệm đạo đức (Ethical responsibilities) và Trách nhiệm từ thiện (Philanthropic responsibilities). Khung này được kết hợp với nghiên cứu của Spence (2014) về đặc thù thực hành CSR trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Mô hình 5 giai đoạn chuyển dịch CSR của Wayne Visser (2014): Gồm thời đại lòng tham, lòng lương thiện, marketing, quản trị và thời đại CSR 2.0 gắn với các mục tiêu phát triển bền vững và kinh tế tuần hoàn.
  • Lý thuyết hiệu quả tài chính và hoạt động doanh nghiệp: Tiếp cận theo Venkatraman và Ramanujam (1986), Glick và cộng sự (2005), Richard và cộng sự (2009), đánh giá hiệu quả tài chính (CFP) thông qua hệ thống chỉ số tài chính kế toán gồm ROA (lợi nhuận trên tài sản), ROE (lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) và ROS (lợi nhuận trên doanh thu).
  • Tiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa: Căn cứ theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP (quy định tiêu chí phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên số lao động tham gia bảo hiểm xã hội, tổng doanh thu và tổng nguồn vốn theo từng nhóm ngành nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ).
  • Các lý thuyết bổ trợ khác: Lý thuyết Marketing (Becker-Olsen và cộng sự, 2006; McDonald và Rundle-Thiele, 2008), Lý thuyết đầu tư có trách nhiệm xã hội (Sparkes và Cowton, 2004), Lý thuyết hành vi truyền thông Habermasian (Lock và Seele, 2016), Lý thuyết quy kết (Karaosmanoglu và cộng sự, 2016).
Nội dung chuyển dịch Giai đoạn 1950 – 1960 Giai đoạn hiện nay
Mức độ phân tích Vĩ mô (Xã hội) Vi mô (Tổ chức, Doanh nghiệp)
Đối tượng nghiên cứu Doanh nghiệp sản xuất Doanh nghiệp dịch vụ
Lý thuyết định hướng Tuân thủ Quản trị
Định hướng đạo đức Rõ ràng Hàm ẩn
Mối quan hệ CSR - CFP Không rõ ràng Chặt chẽ

(Nguồn: Hương và Thuận, 2017)

Về phương pháp đo lường CSR, luận án đánh giá 5 phương pháp phổ biến: (1) Đánh giá ý kiến chuyên gia; (2) Bộ chỉ số (KLD, CSID, BITC, FTSE4Good, DJSI, GRI); (3) Dữ liệu khảo sát doanh nghiệp 20 tiêu chí (Aupperle và cộng sự, 1985); (4) Đo lường CSR ở cấp độ cá nhân (Maignan và Ferrell, 2000; Turker, 2009); (5) Đo lường CSR ở cấp độ tổ chức. Do đặc thù SMEs tại Việt Nam thiếu dữ liệu thứ cấp và các bộ chỉ số chuẩn hóa, tác giả lựa chọn phương pháp đo lường CSR ở cấp độ cá nhân dựa trên thang đo của Maignan và Ferrell (2000) và Carroll (1979, 1991).

Quy trình và kỹ thuật nghiên cứu:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện qua 2 vòng. Vòng 1 tiến hành thảo luận nhóm tập trung với các chuyên gia, nhà quản lý và chủ SMEs tại TP.HCM nhằm xác định các yếu tố tác động và cơ chế quan hệ giữa CSR và CFP. Vòng 2 phỏng vấn sâu 3 chuyên gia và 3 giảng viên có kinh nghiệm nghiên cứu, đào tạo về CSR nhằm hiệu chỉnh, bổ sung và chuẩn hóa hệ thống biến quan sát của các thang đo.
  • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát bằng bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert gửi trực tiếp, qua email và Google Forms đến các chủ doanh nghiệp, nhà quản lý có thẩm quyền.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương bé nhất riêng phần (Partial Least Squares Structural Equation Modeling - PLS-SEM) trên phần mềm SmartPLS. Kỹ thuật này được lựa chọn do các ưu điểm: xử lý tốt dữ liệu không phân phối chuẩn, không đòi hỏi cỡ mẫu quá lớn, ước lượng hiệu quả các mô hình cấu trúc phức tạp có nhiều biến tiềm ẩn bậc cao và biến trung gian, phù hợp với định hướng nghiên cứu khám phá và dự báo (Hair và cộng sự, 2014).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Chương 1 thiết lập khung tổng thể của luận án. Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài từ góc độ thực tiễn phát triển kinh tế tại Việt Nam và bối cảnh nghiên cứu quốc tế. Xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu (không gian tại TP.HCM, đối tượng là SMEs ngành dịch vụ thuộc 12 nhóm mã ngành, cỡ mẫu trên 350 doanh nghiệp theo công thức Slovin). Chương này cũng khái quát phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (định tính và PLS-SEM), công bố 4 đóng góp mới của luận án và trình bày bố cục 5 chương.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận và tổng quan tài liệu. Nội dung bao gồm:

  • Định nghĩa CSR qua các giai đoạn: từ Bowen (1953), Frederick (1960), Davis (1973), Carroll (1991, 2016), Matten và Moon (2004), Ủy ban châu Âu (2001), Ngân hàng Thế giới (World Bank) đến Spence (2014).
  • Các lý thuyết nền: Lý thuyết các bên liên quan (Freeman, 1984), Mô hình kim tự tháp CSR 4 bậc của Carroll (1991), mô hình CSR 2.0 (Wayne Visser, 2014), cùng các lý thuyết marketing, đầu tư có trách nhiệm và lý thuyết quy kết.
  • Khái niệm và phương pháp đo lường CFP thông qua ROA, ROE, ROS (Venkatraman và Ramanujam, 1986). Tiêu chuẩn định danh SMEs theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP.
  • Phân tích sự chuyển dịch xu hướng nghiên cứu CSR (Bảng 2.1), tổng hợp các phương pháp đo lường CSR (Bảng 2.2, Bảng 2.3), phân loại 3 luồng tác động CSR – CFP (Bảng 2.4) và tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam (Bảng 2.5 gồm Hoàng 2015, Kabir và Thái 2017, Xie và Jia 2017).
  • Xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết và hệ thống các giả thuyết kiểm định tác động trực tiếp và gián tiếp của CSR đến CFP thông qua Danh tiếng doanh nghiệp (SE), Sự hài lòng khách hàng (CS) và Lợi thế cạnh tranh (CA).

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu chi tiết gồm 2 giai đoạn định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Vòng 1 thảo luận nhóm tập trung nhà quản lý SMEs; Vòng 2 phỏng vấn 6 chuyên gia và giảng viên để hiệu chỉnh thang đo.
  • Xây dựng và mã hóa hệ thống thang đo: Thang đo CSR bậc 2 (gồm các thành phần bậc 1: Kinh tế, Pháp lý, Đạo đức, Từ thiện), Thang đo Hiệu quả tài chính CFP (ROA, ROE, ROS), Thang đo Danh tiếng doanh nghiệp (SE), Thang đo Sự hài lòng khách hàng (CS), Thang đo Lợi thế cạnh tranh (CA).
  • Thiết kế nghiên cứu định lượng sơ bộ và nghiên cứu định lượng chính thức: Quy trình phát phiếu khảo sát, kiểm tra độ tin cậy thang đo sơ bộ, quy trình xử lý dữ liệu bằng PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS.

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 4 công bố toàn bộ kết quả phân tích dữ liệu thực nghiệm:

  • Mô tả thực trạng thực hiện CSR và đặc điểm cơ cấu mẫu khảo sát của các SMEs tại TP.HCM.
  • Đánh giá mô hình đo lường: Kiểm định hệ số tải ngoài (Outer Loadings), kiểm tra độ tin cậy nhất quán nội tại (Cronbach’s Alpha, Composite Reliability), giá trị hội tụ (Average Variance Extracted - AVE) cho cả cấu trúc bậc 1 và bậc 2 của CSR.
  • Kiểm định giá trị phân biệt bằng tiêu chuẩn Fornell-Larcker và chỉ số HTMT (Heterotrait-Monotrait Ratio); kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF).
  • Đánh giá mô hình cấu trúc (PLS-SEM): Kiểm tra các chỉ số độ phù hợp mô hình (Model Fit), đánh giá hệ số xác định ($R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh), mức độ liên quan dự báo ($Q^2$), quy mô tác động ($f^2$, $q^2$).
  • Kiểm định Bootstrapping: Đánh giá hệ số đường dẫn (Path Coefficients), giá trị $t$-value và mức ý nghĩa thống kê $p$-value để xác nhận các giả thuyết nghiên cứu về tác động trực tiếp; phân tích vai trò trung gian của SE, CS, CA trong mối quan hệ giữa CSR và CFP; phân tích tầm quan trọng và hiệu suất (IPMA) ở cấp độ khái niệm và chỉ báo đo lường.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý NGHIÊN CỨU

Chương 5 đúc kết toàn bộ công trình:

  • Tổng kết các kết quả thực nghiệm và thảo luận về định hướng phát triển, thúc đẩy thực hiện CSR tại các SMEs TP.HCM.
  • Đề xuất hệ thống hàm ý quản trị dựa trên thứ tự ưu tiên trọng số của từng yếu tố (CSR, CS, SE, CA) nhằm tối ưu hóa hiệu quả tài chính.
  • Tổng kết các đóng góp mới của luận án, nêu rõ các hạn chế nghiên cứu và định hướng các chủ đề nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác lập 4 điểm mới đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn:

  1. Đóng góp 1: Xác định được mô hình nghiên cứu và hệ thống thang đo đo lường phù hợp cho các yếu tố trong mô hình nghiên cứu về mối quan hệ giữa CSR tác động đến CFP đối với đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Đóng góp 2: Kiểm định và xác định rõ mức độ tác động cũng như tầm ảnh hưởng của các yếu tố trung gian (Sự hài lòng khách hàng, Danh tiếng doanh nghiệp, Lợi thế cạnh tranh) trong mối quan hệ gián tiếp giữa CSR và CFP của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP.HCM.
  3. Đóng góp 3: Kiểm định và chứng minh được mức độ tác động qua lại giữa các yếu tố trung gian với nhau trong mô hình cấu trúc phân tích tác động của CSR đến CFP.
  4. Đóng góp 4: Đề xuất hệ thống các hàm ý quản trị cụ thể, khả thi giúp các nhà quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP.HCM định hướng thứ tự ưu tiên khi triển khai từng khía cạnh CSR nhằm tạo dựng lợi thế cạnh tranh và nâng cao hiệu quả tài chính.

Về mặt giải pháp và kiến nghị quản trị, luận án nhấn mạnh các doanh nghiệp nhỏ và vừa cần:

  • Tích hợp CSR vào chiến lược kinh doanh cốt lõi thay vì thực hiện mang tính phong trào hoặc đối phó.
  • Ưu tiên thực hiện tốt trách nhiệm kinh tế và pháp lý làm nền tảng, song song với việc xây dựng chuẩn mực đạo đức và các chương trình từ thiện gắn liền với cộng đồng địa phương.
  • Sử dụng hoạt động CSR như một phương tiện xây dựng danh tiếng và nâng cao sự hài lòng của khách hàng, qua đó thiết lập lợi thế cạnh tranh bền vững để gia tăng hiệu quả tài chính (ROA, ROE, ROS).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ theo các nội dung được văn bản đề cập, nghiên cứu tồn tại một số giới hạn:

  • Về phạm vi không gian và đối tượng: Dữ liệu khảo sát chỉ giới hạn tại Thành phố Hồ Chí Minh và tập trung vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực dịch vụ (12 nhóm mã ngành). Kết quả có thể chưa phản ánh đầy đủ đặc thù của các doanh nghiệp sản xuất, nông nghiệp hoặc các doanh nghiệp tại các địa phương khác.
  • Về phương pháp thu thập dữ liệu: Nghiên cứu sử dụng dữ liệu sơ cấp cắt ngang dựa trên bảng câu hỏi khảo sát nhận thức của chủ doanh nghiệp và nhà quản lý. Dữ liệu đánh giá hiệu quả tài chính mang tính chủ quan cảm nhận của người trả lời, chưa đối chiếu trực tiếp với hệ thống báo cáo tài chính kiểm toán dài hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các vùng kinh tế trọng điểm khác và bổ sung các nhóm ngành sản xuất, chế tạo, nông nghiệp để kiểm chứng tính phổ quát của mô hình.
  • Ứng dụng dữ liệu chuỗi thời gian hoặc dữ liệu bảng kết hợp giữa dữ liệu sơ cấp và các chỉ số tài chính thứ cấp được kiểm toán độc lập khi hệ thống công bố thông tin của SMEs được hoàn thiện.
  • Khám phá thêm các biến điều tiết tiềm năng khác như môi trường thể chế, văn hóa doanh nghiệp hoặc năng lực đổi mới sáng tạo trong mối quan hệ giữa CSR và CFP.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Tham khảo khung lý thuyết toàn diện về CSR và CFP; quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phỏng vấn chuyên gia với kỹ thuật phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM trên SmartPLS; phương pháp xây dựng và kiểm định thang đo bậc cao.
  • Nhà quản trị và chủ sở hữu doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs): Tham khảo cơ sở thực nghiệm chứng minh lợi ích kinh tế của CSR, từ đó xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn lực hợp lý giữa các trách nhiệm kinh tế, pháp lý, đạo đức và từ thiện nhằm tối ưu hóa danh tiếng, sự hài lòng của khách hàng và lợi thế cạnh tranh.
  • Các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý và hiệp hội doanh nghiệp (như VCCI): Sử dụng các phát hiện thực nghiệm để xây dựng chính sách khuyến khích, ban hành các bộ tiêu chí hướng dẫn thực hành CSR phù hợp với năng lực của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận và đo lường khái niệm Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) theo khung lý thuyết nào?
Luận án tiếp cận CSR theo mô hình kim tự tháp 4 bậc của Carroll (1991, 2016) gồm: Trách nhiệm kinh tế, Trách nhiệm pháp lý, Trách nhiệm đạo đức và Trách nhiệm từ thiện, kết hợp với khung nghiên cứu CSR cho SMEs của Spence (2014) và thang đo cấp độ cá nhân của Maignan và Ferrell (2000).

2. Tại sao tác giả lựa chọn kỹ thuật phân tích PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS thay vì CB-SEM?
Theo luận án, PLS-SEM được lựa chọn vì 3 lý do chính dựa trên Hair và cộng sự (2014): (1) Giúp tránh các vấn đề phát sinh khi dữ liệu không tuân theo phân phối chuẩn và quy mô mẫu nhỏ; (2) Ước lượng hiệu quả các mô hình phức tạp có nhiều biến tiềm ẩn, biến quan sát và nhiều biến trung gian; (3) Thích hợp với nghiên cứu định hướng khám phá và dự báo.

3. Khảo sát thực nghiệm của luận án tập trung vào nhóm đối tượng và quy mô mẫu như thế nào?
Khảo sát hướng đến các chủ doanh nghiệp, nhà quản lý của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành dịch vụ (thuộc 12 nhóm mã ngành theo Quyết định 28/2011/QĐ-TTg) tại TP.HCM. Cỡ mẫu nghiên cứu thực tế đạt từ 350 doanh nghiệp trở lên, đáp ứng yêu cầu công thức Slovin (1984) với mức sai số e = 5% trên tổng thể 195.000 SMEs tại TP.HCM năm 2018.

4. Những biến trung gian nào được đưa vào mô hình nghiên cứu để giải thích mối quan hệ giữa CSR và CFP?
Mô hình nghiên cứu tích hợp đồng thời 3 biến trung gian gồm: Danh tiếng doanh nghiệp (SE), Sự hài lòng của khách hàng (CS) và Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp (CA).

5. Luận án căn cứ vào văn bản pháp lý nào để định danh và phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa?
Luận án căn cứ vào Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ (phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo lao động tham gia bảo hiểm xã hội, doanh thu và tổng nguồn vốn).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hồ Trần Quốc Hải đã giải quyết vấn đề đánh giá tác động của trách nhiệm xã hội đến hiệu quả tài chính tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành dịch vụ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và kỹ thuật phân tích PLS-SEM, công trình đã xác lập hệ thống thang đo phù hợp và kiểm định cơ chế tác động trực tiếp cũng như gián tiếp qua các biến trung gian gồm danh tiếng doanh nghiệp, sự hài lòng của khách hàng và lợi thế cạnh tranh. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và hệ thống hàm ý quản trị giúp các nhà lãnh đạo SMEs hoạch định chiến lược thực thi CSR nhằm hướng tới phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả tài chính.