Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh sầm sơn

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Sầm Sơn.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2019

107
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa là hoạt động cốt lõi của ngân hàng thương mại, đặc biệt là tại Ngân hàng Công Thương chi nhánh Sầm Sơn. Hoạt động này không chỉ giúp các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn mà còn thúc đẩy tăng trưởng doanh nghiệp và phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, chất lượng cho vay vẫn còn nhiều hạn chế, đòi hỏi các giải pháp nâng cao hiệu quả.

1.1. Khái niệm và tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, các doanh nghiệp được phân loại dựa trên quy mô vốn và số lượng lao động. Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, chiếm 98.1% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam. Chúng góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp.

1.2. Đặc điểm và vai trò của DNNVV

DNNVV có ưu điểm như vốn đầu tư ban đầu thấp, quản lý linh hoạt và khả năng thích ứng nhanh với thị trường. Tuy nhiên, họ cũng gặp khó khăn về vốn, năng lực quản lý và cạnh tranh. Hỗ trợ tài chính từ ngân hàng thương mại là yếu tố then chốt giúp họ vượt qua thách thức và phát triển bền vững.

II. Thực trạng chất lượng cho vay DNNVV tại Ngân hàng Công Thương chi nhánh Sầm Sơn

Giai đoạn 2016-2018, Ngân hàng Công Thương chi nhánh Sầm Sơn đã tích cực mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ. Tuy nhiên, chất lượng cho vay chưa đạt hiệu quả cao, với tỷ lệ nợ xấu và rủi ro tín dụng đáng kể. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về quản lý rủi ro tín dụng và cải thiện quy trình đánh giá.

2.1. Phân tích thực trạng cho vay

Theo số liệu từ VietinBank Sầm Sơn, tỷ lệ tín dụng doanh nghiệp dành cho DNNVV chiếm khoảng 40% tổng dư nợ. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoàn trả nợ. Nguyên nhân chính bao gồm thiếu minh bạch trong thông tin tài chính và hạn chế về năng lực quản lý.

2.2. Những hạn chế và nguyên nhân

Các hạn chế chính bao gồm quy trình đánh giá tín dụng chưa chặt chẽ, thiếu hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ về mặt tư vấn và đào tạo. Bên cạnh đó, chiến lược cho vay chưa phù hợp với đặc thù của DNNVV, dẫn đến rủi ro cao và hiệu quả thấp.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay DNNVV

Để cải thiện chất lượng cho vay, Ngân hàng Công Thương chi nhánh Sầm Sơn cần áp dụng các giải pháp đồng bộ, từ cải tiến quy trình đánh giá tín dụng đến tăng cường hỗ trợ tài chính và đào tạo cho doanh nghiệp.

3.1. Cải tiến quy trình đánh giá tín dụng

Áp dụng công nghệ hiện đại trong quản lý rủi ro tín dụng, sử dụng các mô hình đánh giá rủi ro chính xác hơn. Đồng thời, tăng cường minh bạch thông tin tài chính của doanh nghiệp để giảm thiểu rủi ro.

3.2. Tăng cường hỗ trợ và đào tạo cho DNNVV

Cung cấp các chương trình đào tạo về quản lý tài chính và phát triển doanh nghiệp cho chủ doanh nghiệp. Đồng thời, mở rộng các dịch vụ ngân hàng hỗ trợ như tư vấn đầu tư và quản lý dòng tiền.

01/03/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh sầm sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay DNNVV của ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Sầm Sơn. Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Sầm Sơn. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.

Cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại 1. Tổng quan về Doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niệm và tiêu chuẩn xác định Doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng “ ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh (Khoản 7, điều 4 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 26/11/2014). ” Trong nền kinh tế thị trường có nhiều loại hình doanh nghiệp cùng tồn tại, “ phát triển và cạnh tranh lẫn nhau.

Để thuận lợi cho việc quản lý và hỗ trợ cho các doanh nghiệp phát triển, cần dựa vào những tiêu thức khác nhau để phân loại doanh nghiệp. Nếu dựa vào quy mô kinh doanh, có thể chia doanh nghiệp thành 4 loại: Doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp siêu nhỏ. ” Ở Việt Nam, định nghĩa về DNNVV được sử dụng bắt đầu từ khi Nghị định “ số 90/2001/NĐ-CP có hiệu lực và sau đó là Nghị định 56/2009 NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 30/06/2009 về “Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa”. Trong đó, DNNVV được định nghĩa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau: ” Bảng 1.

Phân loại DNNVV theo quy mô và khu vực kinh tế ở Việt Nam “ Ngày 12 tháng 6 năm 2017, Quốc hội đã ban hành Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018; Chính phủ ban hành Nghị định 39/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Điều 6, chương II của Nghị định 39/2018/NĐ-CP quy định các tiêu chí xác định DNNVV như sau: ” Doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa. “ Tại Công văn số 13685/TGĐ-NHCT60 ngày 06/10/2014 của Tổng giám đốc VietinBank quy định về ngưỡng phân khúc KHDN theo tiêu chí DTT và tiêu chí số dư tiền gửi, tiền vay bình quân đối với trường hợp không có thông tin về DTT như sau: ” Bảng 1.2: Bảng tiêu chí phân khúc KHDN Đơn vị: Tỷ đồng Nhóm phân khúc Phân khúc Tiêu chí phân khúc Doanh thu Số dư bình quân thuần Tiền vay Tiền gửi I. KHDN lớn Tập đoàn, tổng công ty KHDN Siêu lớn ≥2.

KHDN FDI KH FDI lớn ≥ 500 ≥ 100 ≥ 25 KH FDI NVV < 500 < 100 < 25 III. KHDN NVV KHDN nhiều tiền gửi KHDN Vừa 200 - < 500 25 - < 50 2-<5 KHDN Nhỏ 60 - < 200 8 - < 25 1-<2 KHDN Vi mô 200 - < 60 2,5 - < 8 0,5 - < 1 IV. KHDN Siêu vi KHDN Siêu vi mô <20 <2,50 <0,5 mô thuộc phân khúc bán lẻ (Nguồn: Công văn số 13685/TGĐ-NHCT60 ngày 06/10/2014) “ Tại luận văn này, tác giả sẽ nghiên cứu các DNNVV thuộc quy mô DN siêu nhỏ, DN nhỏ, DN vừa theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009, và cũng là các KHDN vừa, KHDN nhỏ, KHDN Vi mô, và KHDN siêu vi mô theo quy định của Công văn số 13685/TGĐ-NHCT60 ngày 06/10/2014. Đặc điểm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa a) Ưu điểm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa Một là, DNNVV có vốn đầu tư ban đầu ít, vòng quay vốn nhanh và hiệu quả.

“ Số vốn đăng ký ban đầu của DNNVV nhỏ và chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngắn nên khả năng thu hồi vốn nhanh, tăng tốc độ quay vòng vốn để đầu tư vào công nghệ mới, tiên tiến, hiện đại tạo điều kiện cho doanh nghiệp SXKD có hiệu quả. ” Hai là, DNNVV có bộ máy tổ chức sản xuất, quản lý gọn nhẹ. “ Với quy mô nhỏ, số lượng lao động ít, công tác quản lý điều hành mang tính trực tiếp nên việc ra quyết định kinh doanh tại các DNNVV được đưa ra và thực hiện nhanh chóng, đảm bảo sự thống nhất từ lãnh đạo đến nhân viên nên có thể tiết kiệm tối đa chi phí quản lý doanh nghiệp. ” Ba là, DNNVV ở Việt Nam thuộc nhiều thành phần kinh tế, đa dạng về loại hình sở hữu.

“ DNNVV tồn tại và phát triển ở nhiều loại hình khác nhau như doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã. ” Bốn là, DNNVV có khả năng chấp nhận rủi ro, mạo hiểm: “ Xuất phát từ quy mô nhỏ, vốn đầu tư không lớn nên doanh nghiệp có thể mạnh dạn tham gia vào những ngành mới, lợi nhuận ban đầu thấp hoặc những ngành sản xuất ra những sản phẩm chỉ đáp ứng những nhu cầu cá biệt. ” Năm là, DNNVV có tính năng động và linh hoạt cao trước những thay đổi của thị trường. “ DNNVV có ưu thế rõ rệt là gọn nhẹ và linh hoạt nên đây là những doanh nghiệp bám sát thị trường nhất.

Các doanh nghiệp này có khả năng chuyển đổi phương án sản xuất, chuyển đổi mặt bằng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng nhanh. Mặt khác, do DNNVV tồn tại ở mọi thành phần kinh tế nên khi không thích ứng được với nhu cầu của thị trường, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi sang loại hình kinh doanh khác cho phù hợp. ” b) Hạn chế của Doanh nghiệp nhỏ và vừa Thứ nhất, DNNVV gặp khó khăn về vốn. “ Chính phủ đã triển khai các chính sách, chương trình hỗ trợ vốn cho các DNNVV như bảo lãnh tín dụng và hỗ trợ tín dụng.

Tuy nhiên trên thực tế mới có một số lượng nhỏ các doanh nghiệp được thụ hưởng chính sách hỗ trợ. Các DNNVV gặp khó khăn hoặc hạn chế trong tiếp cận tín dụng phần lớn gặp các trở ngại như sau: 30% trở ngại do thủ tục vay; 27% trở ngại yêu cầu thế chấp; còn lại là do các quy định phức tạp và bản thân doanh nghiệp chưa mô tả được tiềm năng của doanh nghiệp mình. ” “ Thứ hai, DNNVV vẫn còn thiếu năng lực nắm bắt thị trường, hiểu thị trường một cách tổng thể và xây dựng những kế hoạch đối phó với những kịch bản biến động của thị trường. Khả năng tiếp cận thị trường kém, đặc biệt là thị trường nước ngoài:Nguyên nhân chủ yếu là do các doanh nghiệp này mới hình thành, khả năng tài chính cho các hoạt động marketing không có hoặc cũng chưa có nhiều khách hàng truyền thống.

Thêm vào đó, qui mô thị trường của các doanh nghiệp này thường bó hẹp trong phạm vi địa phương, việc mở rộng ra thị trường mới là rất khó khăn. ” Thứ ba, năng lực ứng dụng công nghệ trong sản xuất kinh doanh yếu. “ Doanh nghiệp vừa và nhỏ được kỳ vọng là có thể đóng góp vào sự phát triển của các ngành công nghiệp hỗ trợ, hoặc đóng vai trò là nhà cung ứng dịch vụ, sản phẩm đầu vào cho các doanh nghiệp nước ngoài hoặc các dự án lớn của Nhà nước. Tuy nhiên hiện nay, đa số doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam chưa tham gia vào được chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu, trình độ khoa học công nghệ và năng lực đổi mới trong doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam còn thấp.

Số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ còn rất ít.Tốc độ đổi mới công nghệ chậm. ” Thứ tư, năng lực cạnh tranh hạn chế. “ Việc sử dụng các công nghệ lạc hậu dẫn đến chất lượng sản phẩm không cao, tính cạnh tranh trên thị trường kém. DNNVV cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm, thâm nhập thị trường và phân phối sản phẩm do thiếu thông tin về thị trường, công tác marketing kém hiệu quả.

” Thứ năm, năng lực quản lý thấp. “ Hầu hết các chủ doanh nghiệp vừa là người quản lý vừa là người trực tiếp tham giá vào quá trình sản xuất nên mức độ chuyên môn trong quản lý không cao. Đôi khi, việc tách bạch giữa các bộ phận không rõ ràng. Đa số chủ doanh nghiệp không được đào tạo qua khoá quản lý chính quy, thậm chí chưa qua một khoá đào tạo nào.

Bên cạnh đó, đa số các chủ doanh nghiệp, ngay cả những người có trình độ học vấn từ cao đẳng và đại học trở lên thì cũng ít người được đào tạo về kiến thức kinh tế và quản trị doanh nghiệp, các lớp về pháp luật trong kinh doanh., điều này có ảnh hưởng lớn đến việc lập chiến lược phát triển, định hướng kinh doanh và quản lý, phòng tránh các rủi ro pháp lý của các doanh nghiệp Việt Nam. ” “ Về lực lượng lao động, Do hạn chế về nguồn tài chính, chế độ chính sách tiền lương và tiền thưởng không cao, đặc biệt là do tính không ổn định của các DNVVN, nhiều doanh nghiệp manh mún, hoạt động phân tán, thường sản xuất theo thời vụ nên không thu hút người lao động có kỹ năng và tay nghề. Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa “ Hiện nay, ở hầu hết các nước, DNNVV đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển KT-XH. Ở Việt Nam, nền kinh tế sau thời kỳ đổi mới đã thu được nhiều thành tựu đáng khích lệ, trong đó sự đóng góp đáng kể của các DNNVV.

” - DNNVV là lực lượng đóng góp quan trọng cho tăng trưởng KT-XH “ DNNVV đã và đang trở thành một bộ phận quan trọng đối với nền kinh tế của Việt Nam. Số lượng DNNVV ở Việt Nam hiện nay chiếm khoảng 98,1% tổng số DN trên cả nước. Với số lượng đông đảo, các DNNVV đóng góp một phần không nhỏ cho sự phát triển của nền kinh tế. Theo kết quả Tổng điều tra kinh tế năm 2018 cho thấy, DNNVV đóng góp khoảng 45% GDP, 31% vào tổng thu ngân sách và chiếm khoảng 35% vốn đầu tư của cộng đồng DN nói chung, thu hút hơn 5 triệu việc làm.

Theo Cục Phát triển Doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), trong 5 năm qua có 380.000 DNNVV được thành lập, vượt cao so với mục tiêu là 350.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Công Thương chi nhánh Sầm Sơn" tập trung vào việc cải thiện hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại chi nhánh Sầm Sơn của ngân hàng Công Thương. Tài liệu phân tích các thách thức hiện tại, đề xuất giải pháp nhằm tối ưu hóa quy trình cho vay, quản lý rủi ro và nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý ngân hàng, chuyên gia tài chính và những người quan tâm đến lĩnh vực tín dụng DNNVV.

Để hiểu sâu hơn về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh sở giao dịch 2. Nếu muốn tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của DNNVV, Luận văn thạc sĩ đánh giá tác động của các nhân tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh lâm đồng là tài liệu đáng đọc. Ngoài ra, để mở rộng kiến thức về tín dụng ngắn hạn, bạn có thể xem Luận văn thạc sĩ tài chính tín dụng cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình và cá nhân sản xuất kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện quảng trạch tỉnh quảng bình.