phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài gồm 5 chƣơng : Chƣơng 1: Tổng quan các nghiên cứu trƣớc có liên quan Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị 123doc 5 HƢƠ G 1: Ổ G QUA GHIÊ ỨU Ó LIÊ QUA Trong thời gian qua đã có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về KSNB nói chung và ảnh hƣởng của KSNB đến hiệu quả hoạt động nói riêng. Các nhà nghiên cứu có những hƣớng nghiên cứu, cách tiếp cận khác nhau và đƣa ra những kết luận khác nhau. Dƣới đây, tác giả trình bày tóm tắt một số nghiên cứu tiêu biểu nhƣ sau: 1. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài 1.1 Các bài báo, nghiên cứu chung về hệ thống KSNB Nghiên cứu của Kewo (2017) xem xét ảnh hƣởng của việc thực hiện KSNB và hiệu quả quản lý lên trách nhiệm giải trình tài chính ở các địa phƣơng ở Indonesia.
Mục đích của nghiên cứu này để kiểm tra xem liệu trách nhiệm giải trình tài chính có bị ảnh hƣởng bởi KSNB và hoạt động quản lý của các địa phƣơng ở Indonesia. Dữ liệu trong nghiên cứu này tất cả các đơn vị chính quyền địa phƣơng của tỉnh Bắc Sulawesi (Indonesia) gồm 226 đơn vị. Mẫu sử dụng gồm 115 đơn vị với số ngƣời trả lời là 345 công chức. Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp.
Phƣơng pháp kiểm tra dữ liệu đƣợc thực hiện theo tính hợp lệ và độ tin cậy. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc thực hiện KSNB và hiệu quả quản lý đều ảnh hƣởng đến trách nhiệm giải trình tài chính ở các địa phƣơng ở Indonesia. Từ kết quả này sẽ giúp cho các địa phƣơng có các chính sách để cải thiện KSNB, hiệu quả quản lý và trách nhiệm giải trình tài chính. Nghiên cứu của Rini và Yessi Fitri (2015) xem xét tác động của vai trò của ủy ban kiểm toán và vai trò kiểm toán viên nội bộ lên hệ thống KSNB hữu hiệu ở các ngân hàng Indonesia.
Dữ liệu đƣợc thu thập từ 72 ngân hàng ở Indonesia thông qua bảng khảo sát bao gồm 27 câu hỏi trong đó 9 câu hỏi về vai trò của ban kiểm toán, 8 câu hỏi về vai trò kiểm toán viên nội bộ và 10 câu hỏi về sự hữu hiệu của KSNB. Phân tích dữ liệu sử dụng mô hình hồi quy. Kết quả của nghiên cứu cho thấy vai trò của ủy ban kiểm toán và vai trò kiểm toán viên nội bộ có ảnh hƣởng đồng thời đến sự hữu hiệu của KSNB. Cụ thể, ủy ban kiểm toán ảnh hƣởng không đáng kể, nhƣng kiểm toán viên nội 123doc 6 bộ ảnh hƣởng đáng kể đến sự hữu hiệu của KSNB.
Nghiên cứu của Shabri (2013) khảo sát tác động của hệ thống KSNB đối với lợi nhuận hợp tác xã Koperasi Pekan Rabu Alor Setar Berhad ở Malaysia. Nghiên cứu sử dụng khuôn mẫu COSO 1992 với 5 thành phần của hệ thống KSNB gồm môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông và giám sát. Nghiên cứu này sử dụng cách tiếp cận định tính, số liệu đƣợc thu thập thông qua các bằng chứng tài liệu và các cuộc phỏng vấn. Kết quả cho thấy hệ thống KSNB đƣợc áp dụng tại Koperasi Pekan Rabu Alor Setar Berhad có thể đƣợc xem là hiệu quả và đạt yêu cầu, hợp tác xã đã thực hiện tất cả các thành phần của hệ thống KSNB theo COSO 1992.
Nghiên cứu của Amudo và Inanga (2009) đã đƣa ra một mô hình thực nghiệm để đánh giá hệ thống KSNB trong các dự án khu vực công ở Uganda. Tác giả đã xây dựng các biến độc lập dựa vào khuôn mẫu KSNB theo COSO 1992 bao gồm năm thành phần là môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát và bổ sung thêm biến công nghệ thông tin theo COBIT. Biến phụ thuộc trong nghiên cứu là sự hữu hiệu của KSNB. Kết quả chỉ ra rằng một số thành phần của KSNB bị khiếm khuyết (thành phần đánh giá rủi ro, giám sát) dẫn đến hệ thống KSNB trong các dự án khu vực công ở Uganda chƣa hiệu quả.2 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của HTKSNB đến hiệu quả hoạt động Eniola và cộng sự (2016) đã nghiên cứu ảnh hƣởng của KSNB lên hiệu quả tài chính của các công ty ở Nigeria.
Nghiên cứu thu thập dữ liệu bằng cách khảo sát thông qua bảng câu hỏi đƣợc thiết kế gửi tới các công ty đƣợc lựa chọn. Phƣơng pháp lấy mẫu là phƣơng pháp phi xác suất, các dữ liệu thu đƣợc từ bảng câu hỏi đƣợc phân tích bằng các công cụ thống kê hồi quy trong SPSS. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng KSNB có quan hệ đáng kể với gian lận trong tổ chức. Dựa trên kết quả này, nghiên cứu đề nghị ban giám đốc nên xây dựng các chiến lƣợc hiệu quả hơn, đảm bảo rằng KSNB hữu hiệu và hiệu quả, do đó hành vi gian lận trong tổ chức sẽ đƣợc giảm đáng kể.
123doc 7 Nghiên cứu của Zipporah (2015) đã xem xét tác động của các nhân tố cấu thành hệ thống KSNB lên hiệu quả tài chính tại các DN sản xuất ở Nairobi, Kenya. Trong nghiên cứu này, hiệu quả tài chính đƣợc đo lƣờng thông qua chỉ tiêu ROA (lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản). Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có một mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa các nhân tố cấu thành hệ thống KSNB và hiệu quả tài chính. Cụ thể, các nhân tố môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, hoạt động kiểm soát có mối quan hệ thuận hƣớng với hiệu quả tài chính trong khi nhân tố giám sát có mối quan hệ ngƣợc hƣớng.
Nghiên cứu của Njeri (2014) xem xét ảnh hƣởng của hệ thống KSNB lên hiệu quả tài chính của các DN sản xuất ở Kenya. Nghiên cứu chọn một mẫu gồm 20 công ty sản xuất từ một nhóm gồm 65 công ty sản xuất đăng ký bởi Bộ công nghiệp ở Kenya. Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng và sử dụng cả dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp đƣợc thu thập thông qua bảng câu hỏi còn dữ liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ báo cáo tài chính của các công ty.
Nghiên cứu cho thấy hầu hết các công ty sản xuất đều có môi trƣờng kiểm soát nhƣ một trong những chức năng của KSNB của tổ chức và có ảnh hƣởng lớn đến hiệu quả tài chính của các DN. Các kết quả thống kê từ phân tích hồi quy cho thấy có một mối quan hệ tích cực giữa KSNB và hiệu quả tài chính của các công ty sản xuất ở Kenya. Các biến độc lập (môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát) giải thích 75,7% sự thay đổi trong hiệu quả tài chính. Tuy nhiên, giới hạn của nghiên cứu này là chỉ tập trung vào 20 công ty sản xuất trong khi có hơn 500 công ty sản xuất ở Kenya, do đó không mang tính tổng quát cho tất cả các công ty sản xuất ở Kenya.
Nyakundi và cộng sự (2014) đã tiến hành một nghiên cứu về ảnh hƣởng của hệ thống KSNB lên hiệu quả hoạt động tài chính của các DN nhỏ và vừa ở thành phố Kisumu, Kenya. Mẫu đƣợc lựa chọn cho nghiên cứu thông qua kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng. Nghiên cứu sử dụng cả dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp đƣợc thu thập qua bảng câu hỏi phỏng vấn, trong khi dữ liệu thứ cấp đƣợc lấy từ báo cáo tài chính của các DN trong mẫu.
Dữ liệu đƣợc phân tích bằng thống kê 123doc 8 mô tả. Nghiên cứu cho thấy hệ thống KSNB ảnh hƣởng đáng kể đến hiệu quả tài chính của các DN vừa và nhỏ. Nghiên cứu cũng đề nghị đào tạo về tầm quan trọng của KSNB đối với các DN nhỏ và vừa. và cộng sự (2013) cũng dựa vào cách tiếp cận lý thuyết đại diện, nghiên cứu các cơ chế quản trị DN và tác động của nó đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại ở Ethiopia.
Nghiên cứu đánh giá mối quan hệ giữa cơ chế KSNB và các công cụ quản trị bên ngoài của ngân hàng tác động đến hiệu quả hoạt động ngân hàng đƣợc đo lƣờng bằng biến ROE và ROA. Nghiên cứu của Magara (2013) xem xét mối quan hệ của hệ thống KSNB đến hiệu quả tài chính tại các hợp tác xã tín dụng (SACCOs) ở Kenya. Tác giả đã tiến hành trên 122 mẫu SACCOs ở Kenya dựa trên cả dữ liệu sơ cấp và thứ cấp đƣợc thu thập từ các báo cáo hàng năm của SACCOs. Nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp phân tích hồi quy để kiểm tra liệu hệ thống KSNB tại các hợp tác xã tín dụng ở Kenya có ảnh hƣởng đến hiệu quả tài chính.
Kết quả cho thấy rằng có hai thành phần cấu thành hệ thống KSNB là hoạt động kiểm soát và giám sát có tác động tích cực đến hiệu quả tài chính của SACCOs ở Kenya. Nghiên cứu của Manwanda (2011) đã tiến hành nghiên cứu mối quan hệ giữa hệ thống KSNB và hiệu quả tài chính ở Viện đào tạo sau đại học ở Uganda. Các biến độc lập tác giả đƣa ra trong nghiên cứu là môi trƣờng kiểm soát, kiểm toán nội bộ và hoạt động kiểm soát trong khi biến phụ thuộc hiệu quả tài chính đƣợc đo lƣờng thông qua tính thanh khoản và tính trách nhiệm trong thanh toán. Kết quả cho thấy có mối quan hệ tích cực giữa hệ thống KSNB với hiệu quả hoạt động tài chính.
12 ác nghiên cứu trong nƣớc 1. Các bài báo, nghiên cứu chung về hệ thống KSNB Nguyễn Thị Lan Phƣơng (2016) đã nghiên cứu tác động của hệ thống KSNB đến tính hữu hiệu trong quản trị rủi ro tại các DN du lịch Khánh Hòa. Nghiên cứu xem xét tác động của hệ thống KSNB đến tính hữu hiệu quản trị rủi ro tại các DN du lịch Khánh Hòa và trên cơ sở đó đề xuất các kiến nghị để hoàn thiện hệ thống KSNB nhằm nâng cao tính hữu hiệu quản trị rủi ro cho các DN du lịch Khánh Hòa. Kết quả nghiên 123doc 9 cứu cho thấy các DN du lịch Khánh Hòa đã xây dựng hệ thống KSNB theo hƣớng quản trị rủi ro tuy rằng chƣa hoàn thiện và đầy đủ và chỉ có 4 nhân tố của hệ thống KSNB theo COSO 2004 có tác động đến tính hữu hiệu quản trị rủi ro của các DN du lịch Khánh Hòa với mức độ tác động giảm dần nhƣ sau: Môi trƣờng nội bộ, thông tin và truyền thông, hoạt động kiểm soát, phản ứng với rủi ro.