Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của các thành phần kiểm soát nội bộ đến hiệu lực kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông việt nam

Luận án tiến sĩ phân tích ảnh hưởng của các thành phần kiểm soát nội bộ đến hiệu lực kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam.

Chuyên ngành

Quản lý xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

190
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4. KHUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN

6. KẾT CẤU LUẬN ÁN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Tổng quan nghiên cứu công bố ở nước ngoài

1.2. Các nghiên cứu về kiểm soát nội bộ

1.3. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu lực kiểm soát nội bộ

1.4. Tổng quan nghiên cứu công bố ở trong nước

1.5. Các nghiên cứu về kiểm soát nội bộ

1.6. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu lực kiểm soát nội bộ

1.7. Khoảng trống nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu của luận án

1.8. Kết luận từ nghiên cứu tổng quan

1.9. Xác định khoảng trống nghiên cứu

1.10. Mục tiêu nghiên cứu của luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, THỰC TIỄN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp

2.2. Khái niệm kiểm soát nội bộ

2.3. Các thành phần của kiểm soát nội bộ

2.4. Kinh nghiệm kiểm soát nội bộ của một số doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông trên thế giới

2.5. Hiệu lực kiểm soát nội bộ. Khái niệm hiệu lực kiểm soát nội bộ. Tiêu chí đánh giá hiệu lực kiểm soát nội bộ

2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực kiểm soát nội bộ

2.7. Ảnh hưởng của các thành phần kiểm soát nội bộ đến hiệu lực kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông

2.8. Lý thuyết nền giải thích sự ảnh hưởng của các thành phần kiểm soát nội bộ đến hiệu lực kiểm soát nội bộ

2.9. Đặc điểm của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông ảnh hưởng đến các thành phần kiểm soát nội bộ

2.10. Đề xuất mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu về ảnh hưởng của các thành phần kiểm soát nội bộ đến hiệu lực kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khái quát về khách thể nghiên cứu – các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông Việt Nam

3.2. Phương pháp điều tra khảo sát

3.3. Thiết kế phiếu khảo sát

3.4. Đối tượng gửi phiếu khảo sát

3.5. Các bước thực hiện khảo sát

3.6. Mẫu nghiên cứu

3.7. Phương pháp phân tích, tổng hợp

3.8. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.9. Quy trình và phương pháp phân tích dữ liệu định lượng

3.10. Phân tích dữ liệu định lượng

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU LỰC KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÀNH PHẦN KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN HIỆU LỰC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VIỆT NAM

4.1. Thực trạng các thành phần kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông Việt Nam

4.2. Môi trường kiểm soát

4.3. Đánh giá rủi ro

4.4. Hoạt động kiểm soát

4.5. Thông tin truyền thông

4.6. Đánh giá khái quát thực trạng các thành phần kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông Việt Nam

4.7. Thực trạng hiệu lực kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông Việt Nam

4.8. Bàn luận về kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các thành phần kiểm soát nội bộ đến hiệu lực kiểm soát nội bộ của các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông Việt Nam

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC THÀNH PHẦN KIỂM SOÁT NỘI BỘ GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU LỰC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VIỆT NAM

5.1. Nguyên tắc xây dựng giải pháp hoàn thiện các thành phần kiểm soát nội bộ góp phần nâng cao hiệu lực kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông Việt Nam

5.2. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện các thành phần kiểm soát nội bộ góp phần nâng cao hiệu lực kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông Việt Nam

5.2.1. Tăng cường hoạt động kiểm soát thông qua việc tăng cường chốt kiểm soát trong các quy trình công việc

5.2.2. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và chính sách đãi ngộ

5.2.3. Chú trọng công tác lập kế hoạch truyền thông

5.2.4. Hoàn thiện cơ chế đánh giá và ứng phó rủi ro

5.2.5. Tăng cường giám sát, sử dụng kết quả giám sát, đánh giá để cải tiến kiểm soát nội bộ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về kiểm soát nội bộ và hiệu quả doanh nghiệp

Kiểm soát nội bộ là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp xây dựng. Nó bao gồm các quy trình và chính sách nhằm quản lý rủi ro và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động. Hiệu quả doanh nghiệp được đánh giá qua khả năng đạt được mục tiêu kinh doanh, tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu rủi ro. Theo nghiên cứu, các thành phần của kiểm soát nội bộ như môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực kiểm soát nội bộ. Việc nâng cao hiệu lực này không chỉ giúp doanh nghiệp xây dựng tăng cường khả năng cạnh tranh mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững.

1.1. Tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ

Kiểm soát nội bộ đóng vai trò thiết yếu trong việc quản lý và điều hành doanh nghiệp xây dựng. Nó giúp phát hiện và ngăn chặn các hành vi gian lận, lãng phí tài sản, và đảm bảo rằng các quy trình được thực hiện đúng cách. Theo PGS. Vũ Trọng Tích, việc thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu suất doanh nghiệp. Hệ thống này không chỉ bảo vệ tài sản mà còn tạo ra một môi trường làm việc an toàn và hiệu quả cho nhân viên.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực kiểm soát nội bộ

Nghiên cứu chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp xây dựng. Các yếu tố này có thể được chia thành ba nhóm chính: yếu tố bên ngoài, yếu tố bên trong và yếu tố môi trường. Yếu tố bên ngoài bao gồm các quy định pháp lý và tình hình kinh tế. Yếu tố bên trong liên quan đến cấu trúc tổ chức, quy trình làm việc và văn hóa doanh nghiệp. Cuối cùng, yếu tố môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và công nghệ. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp doanh nghiệp điều chỉnh và cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của mình.

2.1. Yếu tố bên ngoài

Yếu tố bên ngoài như quy định pháp lý và tình hình kinh tế có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả doanh nghiệp. Các quy định pháp lý yêu cầu doanh nghiệp xây dựng phải tuân thủ các tiêu chuẩn nhất định, từ đó ảnh hưởng đến cách thức hoạt động và quản lý rủi ro. Tình hình kinh tế cũng tác động đến khả năng đầu tư và phát triển của doanh nghiệp. Theo thống kê, trong giai đoạn 2016-2018, nhiều doanh nghiệp xây dựng đã gặp khó khăn do sự biến động của thị trường, dẫn đến giảm doanh thu và lợi nhuận.

III. Đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp xây dựng

Thực trạng kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam cho thấy nhiều vấn đề cần được cải thiện. Nhiều doanh nghiệp chưa có hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ, dẫn đến tình trạng thất thoát và lãng phí tài sản. Theo báo cáo của Kiểm toán Nhà nước, nhiều công trình không đảm bảo chất lượng và tiến độ, gây lãng phí vốn đầu tư. Việc đánh giá rủi ro và thực hiện các hoạt động kiểm soát chưa được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả. Điều này cho thấy cần có sự cải tiến trong quy trình và chính sách quản lý để nâng cao hiệu lực kiểm soát nội bộ.

3.1. Thực trạng kiểm soát nội bộ

Nhiều doanh nghiệp xây dựng hiện nay vẫn còn thiếu sót trong việc thực hiện các quy trình kiểm soát nội bộ. Các thành phần như môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro và thông tin truyền thông chưa được chú trọng đúng mức. Điều này dẫn đến việc không phát hiện kịp thời các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công. Theo nghiên cứu, việc cải thiện các thành phần này sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả doanh nghiệp và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động.

IV. Giải pháp nâng cao hiệu lực kiểm soát nội bộ

Để nâng cao hiệu lực kiểm soát nội bộ, các doanh nghiệp xây dựng cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần hoàn thiện cơ cấu tổ chức và chính sách đãi ngộ để khuyến khích nhân viên thực hiện tốt các quy trình kiểm soát. Thứ hai, tăng cường hoạt động kiểm soát thông qua việc thiết lập các chốt kiểm soát trong quy trình công việc. Cuối cùng, cần chú trọng công tác lập kế hoạch truyền thông để đảm bảo thông tin được truyền đạt một cách hiệu quả. Những giải pháp này sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu quả doanh nghiệp và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động.

4.1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức

Việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu lực kiểm soát nội bộ. Các doanh nghiệp xây dựng cần xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận trong tổ chức. Điều này không chỉ giúp tăng cường tính minh bạch mà còn tạo điều kiện cho việc phát hiện và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh. Theo PGS. Vũ Trọng Tích, một cơ cấu tổ chức rõ ràng sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn và giảm thiểu rủi ro trong quá trình thi công.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của các thành phần kiểm soát nội bộ đến hiệu lực kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Tổng quan nghiên cứu công bố ở nước ngoài 1. Các nghiên cứu về kiểm soát nội bộ 1. Nghiên cứu kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị a, Tiêu chuẩn MBNQA của Viện tiêu chuẩn và công nghệ quốc gia Hoa Kỳ Vào năm 1987, Viện tiêu chuẩn và công nghệ quốc gia Hoa Kỳ thiết lập tiêu chuẩn MBNQA dùng để đánh giá chất lượng của doanh nghiệp.

Thời gian đầu, các tiêu chí đánh giá đặt trọng tâm vào sự hài lòng của khách hàng. Sau một thời gian, các tiêu chí đánh giá tập trung nhiều hơn vào kết quả kinh doanh, hướng đến sự cân bằng giữa sự hài lòng của khách hàng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Nhiều công ty Mỹ đã sử dụng tiêu chí này như chương trình tự đánh giá nội bộ. Tiêu chí của MBNQA được cụ thể như sau: (1) Có sự cam kết nhất quán của nhà lãnh đạo về mục tiêu chiến lược; (2) có các quy trình nhằm phát triển và triển khai chiến lược thành kế hoạch hành động; (3) mục tiêu kiểm soát là căn cứ yêu cầu và kỳ vọng của khách hàng, để xác lập cách thức đo lường sự hài lòng của khách hàng; (4) sử dụng rộng rãi thông tin và dữ liệu, kể cả tài chính và phi tài chính để phân tích hiệu quả; (5) Các kỹ thuật sử dụng phù hợp với sự phát triển nguồn nhân lực; (6) xây dựng cách thức trong đó các quy trình chủ chốt được thiết kế, quản trị và hoàn thiện nhằm đạt được kết quả tốt hơn; (7) Kết quả đạt được trong các lĩnh vực kinh doanh then chốt: Sự hài lòng của khách hàng, gia tăng thị phần, sử dụng tối ưu nguồn nhân lực, quan hệ với nhà cung cấp, đối tác và hoạt động hiệu quả.

Các tiêu chí trên giúp các doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro trong quá trình quản lý, giúp đo lường các chỉ số, hiệu quả công việc, năng suất làm việc và sự quan tâm của khách hàng. Các tiêu chí rất linh hoạt có thể sử dụng cho các doanh nghiệp nhỏ, lớn, bộ phận kinh doanh, các phòng ban của hầu hết các đơn vị tổ chức hoặc đơn vị kết hợp. Các tiêu chí này cũng là cơ sở để xây dựng KSNB trong doanh nghiệp. b, Báo cáo của tổ chức COSO (báo cáo COSO) COSO là Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia của Hoa Kỳ về chống gian lận khi lập báo cáo tài chính.

Hội đồng quốc gia này được thành lập vào năm 1985 dưới sự bảo trợ của 5 tổ chức là: Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa kỳ, Hiệp hội Kế toán Hoa Kỳ, Hiệp hội Quản trị viên tài chính, Hiệp hội Kế toán viên quản trị, Hiệp hội Kiểm toán viên nội bộ. Năm 1992, COSO đưa ra hướng dẫn đầy đủ và có hệ thống về KSNB. Đặc điểm nổi bật của báo cáo COSO là cung cấp một tầm nhìn rộng và mang tính quản trị, trong đó KSNB không chỉ còn là một vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính mà được mở rộng ra cho cả các phương diện hoạt động và tuân thủ. Báo cáo này đã thiết lập khuôn mẫu chung giúp đơn vị đạt được ba mục tiêu: Mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáo, mục tiêu tuân thủ.

KSNB bao gồm 5 bộ phận có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, đó là: Môi trường luan an 7 kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát. Do môi trường hoạt động trong những năm đầu thế kỷ 21 đã có nhiều thay đổi, ngày càng trở nên phức tạp cùng với sự phát triển công nghệ quy mô toàn cầu, gian lận ngày càng tinh vi, đặc biệt là sự tham gia ngày càng nhiều của các bên có liên quan. Năm 2013, COSO đã cập nhật Báo cáo giúp tổ chức thiết kế và phát triển KSNB. Khuôn mẫu báo cáo COSO 2013 không thay thế những khái niệm cốt lõi đã được trình bày trong báo cáo 1992 mà chỉ cập nhật, bổ sung các đặc điểm mới cho phù hợp với sự thay đổi trong môi trường kinh doanh.

Báo cáo COSO 2013 gồm ba phần: Phần một trình bày tổng quan về KSNB ở mức độ tóm tắt dành cho ban giám đốc, giám đốc điều hành và các nhà quản lý. Phần hai là khuôn mẫu KSNB, trong đó mô tả các thành phần của KSNB cùng các nguyên tắc, hướng dẫn các cấp quản lý thiết kế, triển khai, thực hiện đánh giá hệ thống KSNB. Phần ba là công cụ đánh giá KSNB, đưa ra các hướng dẫn gợi ý thiết thực cho việc đánh giá hệ thống KSNB. Báo cáo COSO 2013 đã hệ thống hoá thành các nguyên tắc làm cơ sở hình thành nội dung của các thành phần của KSNB.

c, Báo cáo của Viện kế toán viên công chứng Canada (báo cáo COCO) Năm 1995, tại Canada, Viện kế toán viên công chứng Canada đã ban hành báo cáo COCO “Hướng dẫn về kiểm soát”. Báo cáo COCO được xây dựng dựa trên các tiêu chí vừa tương tự Báo cáo COSO, vừa kết hợp với tiêu chuẩn MBNQA. Điểm nổi bật của Báo cáo COCO là tập trung vào các nhân tố làm nền tảng cho sự tồn tại và thành công của một tổ chức, trong đó tập trung vào lập kế hoạch chiến lược, đánh giá và đối phó rủi ro. Những năm gần đây, COCO đã hiệu đính báo cáo dựa trên khuôn mẫu của COSO, các nhân tố của báo cáo COCO cũng giống như COSO nhấn mạnh quan điểm cân nhắc giữa lợi ích và chi phí khi thiết kế hoạt động kiểm soát nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu, đồng thời tránh được sai phạm của con người hoặc do việc quản lý chồng chéo.

COCO đưa ra định nghĩa về kiểm soát nội bộ là: “Các chính sách, thủ tục nhằm giúp tổ chức đạt được mục tiêu. Mức độ kiểm soát chỉ là cung cấp sự đảm bảo hợp lý”. Theo báo cáo này, KSNB bao gồm bốn yếu tố: Mục tiêu (bao gồm việc phổ biến các mục tiêu của tổ chức, nhận dạng và đánh giá rủi ro ảnh hưởng đến việc thực hiện, xây dựng các chính sách thực hiện mục tiêu); Cam kết (bao gồm các giá trị đạo đức, các chính sách nhân sự, phân chia quyền hạn và trách nhiệm, sự trung thực); Năng lực (bao gồm kiến thức và kỹ năng, quy trình truyền thông và sự phối hợp ra quyết định); Giám sát và học hỏi (bao gồm sự nhận thức về các nhân tố ảnh hưởng đến các mục đích hiện tại và tương lai, giám sát việc thực hiện các mục tiêu, đánh giá tính hiệu lực của KSNB). Các biện pháp kiểm soát mà COCO tập trung xem xét là: Nguồn lực, hệ thống, quy trình, văn hoá, cấu trúc và nhiệm vụ.

Các yếu tố này kết hợp hài hòa sẽ hỗ trợ đạt được mục tiêu của tổ chức. Báo cáo COCO đưa ra các hướng dẫn dành cho Hội đồng quản trị, nhà quản lý cấp cao, người quản lý, chủ sở hữu, và các kiểm toán viên. Các tiêu chí của COCO có luan an 8 mối liên hệ như một vòng tròn khép kín phản ánh quá trình kiểm soát liên tục. Giám sát và học hỏi giữ cho tổ chức luôn đi đúng mục tiêu đề ra và quá trình được lặp lại theo vòng tròn khép kín.

d, Báo cáo Turnbull 1999 Năm 1999, tại Vương quốc Anh, Ủy ban Cadbury đã ban hành một tài liệu kiểm soát nội bộ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính cho các công ty niêm yết có tên là Báo cáo Turnbull. Báo cáo này tương tự như Báo cáo COSO về định nghĩa và mục tiêu của KSNB. Theo quy định của Anh, các công ty có giao dịch chứng khoán trên sở giao dịch chứng khoán London, báo cáo tài chính năm phải được xác nhận là đã tuân thủ tiêu chuẩn của bộ Luật Cadbury (ban hành năm 1992 tại Anh). Theo Báo cáo Turnbull, hệ thống KSNB bao gồm hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát liên tục sự hữu hiệu của KSNB, với bốn tiêu chí: (1) Thừa nhận trách nhiệm của KSNB, (2) Chấp nhận KSNB là chỉ cung cấp sự đảm bảo hợp lý nhằm tránh những sai sót trọng yếu hoặc mất mát tài sản, (3) Thiết kế những thủ tục quan trọng nhằm kiểm soát tài chính hiệu quả và (4) Đảm bảo rằng các giám đốc đã xem xét hiệu quả tài chính của KSNB.

Brown, Christiane Pott, Andreas Wompener (Đức, 2008) với đề tài “Ảnh hưởng của các quy tắc kiểm soát nội bộ đến chất lượng thu nhập: Bằng chứng từ cộng hòa liên bang Đức” Nghiên cứu đi sâu vào phân tích ảnh hưởng của KSNB đến lợi nhuận của doanh nghiệp ở Đức khi áp dụng Luật kiểm soát và minh bạch (Luật KTG) của Cộng hòa liên bang Đức. Kết quả của nghiên cứu cho thấy rằng cách thức kiểm soát nội bộ của các công ty Đức sau đợt cải cách kiểm soát KTG năm 1998 có tác động tích cực đến chất lượng thu nhập. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy rằng quy định của Luật kiểm soát và minh bạch và các tiêu chuẩn hỗ trợ của nó cung cấp một hệ thống thích hợp để cải thiện và duy trì chất lượng kiểm soát nội bộ trong các công ty Đức. f, Tác giả Kamau Caroline (Cộng hòa Kenya, 2013) với đề tài “Ảnh hưởng của kiểm soát nội bộ đối với hiệu quả tài chính của các công ty sản xuất ở Kenya” Trên cơ sở chọn mẫu khảo sát ở diện rộng trong các công ty sản xuất ở Kenya, tác giả đã cho thấy KSNB hiệu quả có mối quan hệ tích cực, đáng kể với các chỉ số về hiệu quả tài chính.

Hầu hết các công ty sản xuất có quy mô lớn tại Kenya có sự đầu tư nghiêm túc, đầy đủ cho KSNB hiệu quả để có thể giảm bớt gian lận. Trong khi đó, một số doanh nghiệp sản xuất quy mô nhỏ phải đối mặt với thách thức trong việc thiết kế và vận hành KSNB do thiếu nguồn lực để thuê nhân viên có năng lực và đầu tư vào công nghệ hiện đại như công nghệ truyền thông. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả kết luận rằng các công ty sản xuất có sự đầu tư vào KSNB đã có kết quả hoạt động tài chính tốt hơn. DiNapoli (Mỹ, 2016) với đề tài “Các tiêu chuẩn kiểm soát nội bộ của bang NewYork” luan an 9 Nghiên cứu đã đi sâu vào nghiên cứu môi trường kiểm soát dưới tác động của thái độ và ý thức của nhà quản lý ảnh hưởng đến nhân viên của tổ chức.

Kết quả của nghiên cứu cho thấy nhà quản lý phải thực hiện công việc của tổ chức một cách trung thực, đạo đức và bằng cách thiết lập trách nhiệm giải trình ở mọi cấp của tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả doanh nghiệp xây dựng giao thông tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của kiểm soát nội bộ trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng giao thông. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn tối ưu hóa quy trình làm việc, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng công trình. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc áp dụng các biện pháp kiểm soát nội bộ hiệu quả có thể mang lại lợi ích lớn cho doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ tổ chức kế toán quản trị với việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp xây lắp việt nam, nơi bàn về vai trò của kế toán quản trị trong việc cải thiện quản lý doanh nghiệp xây lắp. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ kinh tế hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc tổng công ty sông đà cũng sẽ cung cấp thông tin hữu ích về tổ chức kế toán trong ngành xây dựng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ tại tổng công ty thuốc lá việt nam, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về kiểm toán nội bộ và ảnh hưởng của nó đến hiệu quả doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng.