Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng tổn thương mắt hình ảnh chụp cắt lớp vi tính hốc mắt với nồng độ trab và một số thông số ở bệnh nhân base

Luận án tiến sĩ y tế nghiên cứu y học nghiên cứu mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng tổn thương mắt hình ảnh chụp cắt lớp vi tính, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Trường đại học

Học Viện Quân Y

Chuyên ngành

Nội khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sỹ y học

2022

156
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ BỆNH BASEDOW

1.1.1. Cơ chế bệnh sinh

1.1.2. Biểu hiện lâm sàng

1.1.3. Biểu hiện cận lâm sàng

2. BIỂU HIỆN TỔN THƢƠNG MẮT Ở BỆNH NHÂN BASEDOW

2.1. Dịch tễ học và một số yếu tố nguy cơ

2.2. Cơ chế bệnh sinh của bệnh mắt Basedow

2.3. Triệu chứng lâm sàng

2.4. Biểu hiện cận lâm sàng

2.5. Chẩn đoán và tiến triển bệnh mắt Basedow

3. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH MẮT BASEDOW

3.1. Một số nghiên cứu của tác giả nước ngoài

3.2. Một số nghiên cứu của tác giả trong nước

4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Đối tượng nghiên cứu

4.2. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu

4.3. Tiêu chuẩn loại trừ

4.4. Phương pháp nghiên cứu

4.4.1. Thiết kế nghiên cứu

4.4.2. Cỡ mẫu nghiên cứu

4.4.3. Phương pháp chọn mẫu

4.4.4. Công cụ nghiên cứu

4.5. Nội dung nghiên cứu

4.6. Các tiêu chuẩn chẩn đoán, phân loại sử dụng trong nghiên cứu

5. PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

6. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

7. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

7.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

7.2. KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG TỔN THƢƠNG MẮT, HÌNH ẢNH CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH HỐC MẮT VÀ NỒNG ĐỘ TRAb HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN BASEDOW

7.2.1. Đặc điểm lâm sàng tổn thương mắt

7.2.2. Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính hốc mắt và nồng độ TRAb

7.3. TÌM HIỂU MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG TỔN THƢƠNG MẮT, HÌNH ẢNH CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH HỐC MẮT VỚI NỒNG ĐỘ TRAb VÀ TUỔI, GIỚI, THỜI GIAN BỊ BỆNH, CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP, ĐỘ TO TUYẾN GIÁP, NỒNG ĐỘ HORMON TUYẾN GIÁP, TSH Ở BỆNH NHÂN BASEDOW

7.3.1. Liên quan giữa bệnh mắt với một số thông số lâm sàng bệnh Basedow

7.3.2. Liên quan giữa bệnh mắt với nồng độ TRAb một số thông số cận lâm sàng bệnh Basedow

8. MỘT SỐ ĐIỂM HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Đặc điểm lâm sàng

Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân Basedow được phân tích dựa trên các triệu chứng và dấu hiệu liên quan đến tổn thương mắt. Các biểu hiện thường gặp bao gồm lồi mắt, phù mi, đỏ kết mạc, và rối loạn vận động các cơ vận nhãn. Nghiên cứu chỉ ra rằng bệnh mắt Basedow có thể xuất hiện độc lập với tiến triển của bệnh chính, và các triệu chứng này có liên quan đến nồng độ TRAb trong huyết thanh. Các dấu hiệu lâm sàng như chói mắt, chảy nước mắt, và khô mắt cũng được ghi nhận, phản ánh mức độ tổn thương của mô hốc mắt.

1.1. Triệu chứng nhiễm độc hormon

Bệnh nhân Basedow thường biểu hiện các triệu chứng nhiễm độc hormon tuyến giáp như nhịp tim nhanh, hồi hộp, và run tay. Các triệu chứng này là kết quả của sự tăng nồng độ T3T4 trong máu, dẫn đến rối loạn chức năng tim mạch và thần kinh.

1.2. Biểu hiện bướu giáp

Bướu giáp là một trong những đặc điểm lâm sàng phổ biến ở bệnh nhân Basedow. Tuyến giáp thường to, mật độ mềm, và có thể sờ thấy mạch đập. Độ to của bướu giáp có liên quan đến nồng độ TRAb, phản ánh mức độ hoạt động của bệnh.

II. Hình ảnh CT hốc mắt

Hình ảnh CT hốc mắt được sử dụng để đánh giá tổn thương mô hốc mắt ở bệnh nhân Basedow. Kết quả chụp CT cho thấy sự phì đại của các cơ vận nhãn, tăng thể tích mô mỡ, và chèn ép thị thần kinh. Các dấu hiệu này giúp xác định mức độ lồi mắt và hỗ trợ trong việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên quan giữa hình ảnh CT hốc mắt và nồng độ TRAb, cho thấy sự tương quan giữa mức độ tổn thương mô hốc mắt và hoạt động của bệnh.

2.1. Phì đại cơ vận nhãn

Phì đại các cơ vận nhãn là một trong những dấu hiệu chính được phát hiện qua hình ảnh CT hốc mắt. Sự phì đại này dẫn đến lồi mắt và rối loạn vận động mắt, gây ảnh hưởng đến thị lực của bệnh nhân.

2.2. Tăng thể tích mô mỡ

Tăng thể tích mô mỡ trong hốc mắt là một biểu hiện quan trọng trong bệnh mắt Basedow. Điều này góp phần làm tăng áp lực trong hốc mắt, dẫn đến chèn ép thị thần kinh và các biến chứng nghiêm trọng khác.

III. Nồng độ TRAb

Nồng độ TRAb là một chỉ số quan trọng trong chẩn đoán và theo dõi bệnh Basedow. Nghiên cứu cho thấy nồng độ TRAb cao có liên quan đến mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương mắt. Định lượng TRAb giúp tiên lượng bệnh và hướng dẫn điều trị, đặc biệt trong việc lựa chọn phương pháp điều trị nội khoa hoặc can thiệp ngoại khoa. Nồng độ TRAb cũng tương quan với thể tích tuyến giáp và mức độ lồi mắt, phản ánh mức độ nghiêm trọng của bệnh.

3.1. Liên quan giữa TRAb và bệnh mắt

Nồng độ TRAb cao hơn ở nhóm bệnh nhân có bệnh mắt Basedow so với nhóm không có tổn thương mắt. Điều này cho thấy vai trò của TRAb trong cơ chế bệnh sinh của tổn thương mắt.

3.2. Ứng dụng trong điều trị

Định lượng TRAb được sử dụng để đánh giá hiệu quả điều trị và tiên lượng bệnh. Nồng độ TRAb giảm sau điều trị phản ánh sự cải thiện trong tình trạng bệnh và giảm nguy cơ biến chứng.

IV. Mối liên quan giữa các yếu tố

Nghiên cứu tìm hiểu mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng, hình ảnh CT hốc mắt, và nồng độ TRAb ở bệnh nhân Basedow. Kết quả cho thấy sự tương quan giữa mức độ tổn thương mắt, nồng độ TRAb, và các thông số lâm sàng như tuổi, giới, thời gian bị bệnh, và chức năng tuyến giáp. Các yếu tố này giúp xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh và hỗ trợ trong việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

4.1. Liên quan giữa tuổi và bệnh mắt

Tuổi của bệnh nhân có liên quan đến mức độ tổn thương mắt, với nhóm bệnh nhân lớn tuổi thường có tổn thương mắt nghiêm trọng hơn.

4.2. Liên quan giữa chức năng tuyến giáp và bệnh mắt

Chức năng tuyến giáp, đặc biệt là tình trạng cường giáp, có liên quan đến mức độ hoạt động của bệnh mắt Basedow. Điều này phản ánh sự tương tác giữa rối loạn nội tiết và tổn thương mắt.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng tổn thương mắt hình ảnh chụp cắt lớp vi tính hốc mắt với nồng độ trab và một số thông số ở bệnh nhân base

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh mắt Basedow hay còn gọi là bệnh mắt Graves (Graves’s ophthalmopathy - GO) là một bệnh lý ở mắt do rối loạn miễn dịch có liên quan đến rối loạn chức năng tuyến giáp [1]. Bệnh mắt Basedow xuất hiện với các biến đổi sinh lý bệnh ở mô hốc mắt phức tạp, cơ chế bệnh sinh chƣa thật sự rõ ràng, liên quan đến sự xuất hiện rầm rộ của các thụ thể thyrotropin (TSH-R) trên bề mặt nguyên bào sợi hốc mắt kích thích sinh các tự kháng thể kháng thụ thể thyrotropin (TSH receptor autoantibodies - TRAb). Sự kết hợp giữa TRAb với TSH-R trên bề mặt nguyên bào sợi hốc mắt dẫn đến tổn thƣơng: viêm, tăng thể tích mô mỡ và tăng sinh các Glycosaminoglycan (GAG). Biểu hiện lâm sàng thƣờng là sƣng nề mi và tổ chức hốc mắt, lồi mắt, co rút mi, lác.chèn ép thị thần kinh và tăng nhãn áp có thể dẫn tới mù lòa [2], [3].

Theo quan niệm của nhiều bác sĩ lâm sàng cho rằng biểu hiện bệnh mắt Basedow chỉ là dấu hiệu lồi mắt, song thực tế ngoài lồi mắt là dấu hiệu dễ dàng nhận thấy còn có nhiều triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng do tổn thƣơng các cấu trúc của mắt gây ra, có thể đơn độc hoặc phối hợp. Nếu không đƣợc phát hiện, đánh giá đầy đủ sẽ để lại hậu quả không hề nhỏ. Bệnh Basedow ảnh hƣởng tới 0,5% dân số chủ yếu là bệnh nhân trong độ tuổi từ 40 đến 60 tuổi, tỷ lệ nữ : nam là 5 : 1 đến 10 : 1 [4], [5]. Tỷ lệ bệnh mắt ở bệnh nhân Basedow là từ 25% - 50%, trong đ khoảng 3% - 5% bệnh nhân có bệnh về mắt nghiêm trọng [6], [7].

Theo Lê Đức Hạnh (2013), 45,5% bệnh nhân Basedow có tổn thƣơng mắt [8]. Bệnh mắt có thể xuất hiện ở bất kỳ giai đoạn nào của bệnh Basedow và đôi khi không tƣơng ứng với mức độ của bệnh chính [9]. Nhƣng nghiên cứu cho thấy làm giảm cƣờng giáp thì cải thiện bệnh lý mắt, nồng độ TRAb huyết thanh liên quan bệnh mắt hoạt động và mức độ lồi mắt của bệnh mắt Basedow, nồng độ TRAb ở nhóm bệnh nhân có bệnh lý mắt cao hơn nh m bệnh nhân không có bệnh lý mắt. Nồng độ TRAb tăng cao song hành với thể 2 tích tuyến giáp.

Định lƣợng nồng độ TRAb huyết thanh có giá trị tiên lƣợng bệnh và hƣớng dẫn trong điều trị bệnh mắt Basedow [10], [11], [12]. Biểu hiện của bệnh mắt Basedow rất phong phú đa dạng, tỷ lệ khác nhau theo các báo cáo. Hiện nay vấn đề điều trị bệnh mắt Basedow vẫn còn một số hạn chế, chƣa đánh giá về mức độ hoạt động, mức độ nghiêm trọng và ảnh hƣởng đến chất lƣợng cuộc sống của ngƣời bệnh trƣớc khi tiến hành điều trị. Ngoài việc phát hiện các triệu chứng, dấu hiệu bệnh mắt dựa vào khám lâm sàng của các bác sĩ chuyên khoa nội tiết, chuyên khoa mắt cần kết hợp xác định tổn thƣơng trên chẩn đoán hình ảnh.

Chụp cắt lớp vi tính hốc mắt vẫn là lựa chọn trƣớc tiên, phổ biến ở cơ sở khám chuyên khoa mắt và giúp giảm chi phí cho bệnh nhân, đánh giá đƣợc tổn thƣơng thâm nhiễm, xơ hóa các cơ vận nhãn, đặc biệt là mức độ lồi mắt, phì đại tổ chức mỡ hốc mắt, chèn ép thị thần kinh là cần thiết cho việc lựa chọn phƣơng pháp điều trị phù hợp đặc biệt là can thiệp ngoại khoa và tiên lƣợng bệnh. Tại Việt Nam đã c một số nghiên cứu về bệnh mắt Basedow, các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào biểu hiện lồi mắt, khảo sát nồng độ TRAb hoặc đánh giá can thiệp ngoại khoa. Tuy nhiên chƣa c nghiên cứu nào chụp cắt lớp vi tính hốc mắt đánh giá tổn thƣơng do bệnh mắt Basedow. Hơn nữa khảo sát bệnh bệnh mắt Basedow cần phải dựa vào triệu chứng, dấu hiệu tổn thƣơng, nồng độ TRAb cùng với kết quả chẩn đoán hình ảnh chụp cắt lớp vi tính hốc mắt, tạo ra sự đa dạng phong phú, đầy đủ làm cơ sở cho chẩn đoán, điều trị và tiên lƣợng.

Đề tài đƣợc thực hiện với hai mục tiêu sau: 1. Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng tổn thương mắt, hình ảnh chụp cắt lớp vi tính hốc mắt và nồng độ TRAb huyết thanh ở bệnh nhân Basedow. Tìm hiểu mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng tổn thương mắt, hình ảnh chụp cắt lớp vi tính hốc mắt với nồng độ TRAb, tuổi, giới, thời gian bị bệnh, chức năng tuyến giáp, độ to tuyến giáp, nồng độ hormon tuyến giáp, nồng độ TSH ở bệnh nhân Basedow. 3 CHƢƠNG TỔNG QUAN 1.

MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ BỆNH BASEDOW 1.1 Cơ c ế bện sin Đa số các tác giả cho rằng bệnh Basedow là do rối loạn tự miễn dịch cơ quan đặc hiệu. Sự xuất hiện lạc chỗ kháng nguyên bạch cầu ngƣời DR (Human leukocyte antigen, HLA - DR) trên bề mặt màng nền của tế bào tuyến giáp là yếu tố khởi động bệnh tuyến giáp tự miễn. Đồng thời, sự xuất hiện của tự kháng thể kháng thụ thể tiếp nhận thyrotropin làm tăng tổng hợp hormon và biểu lộ kháng nguyên tuyến giáp. Trong huyết thanh bệnh nhân Basedow còn lƣu hành các kháng thể có tác dụng ức chế tuyến giáp.

Cả hai loại kháng thể kích thích và ức chế tuyến giáp đƣợc gọi chung là TRAb). Do sự thiếu hụt của cơ quan đặc hiệu về chức năng tế bào lympho T ức chế (T suppressor - Ts), làm giảm sự ức chế các quần thể của tế bào lympho Th cơ quan tuyến giáp (Th - T helper). Các lympho Th đặc hiệu này khi có mặt các monocyte và kháng nguyên đặc hiệu, một mặt sản xuất ra γ-interferon (IFNγ), mặt khác kích thích lympho B đặc hiệu sản xuất ra kháng thể kích thích tuyến giáp (Thyroid Stimulating Antibodies - TSAb). Kết quả các tế bào tuyến giáp trở thành các tế bào trình diện kháng nguyên, tham gia kích thích các tế bào lympho Th đặc hiệu, duy trì, kéo dài quá trình bệnh.

Mặt khác, các hormon tuyến giáp tiết quá nhiều sẽ tác động lên tế bào lympho Ts và kích thích các tế bào lympho Th tạo ra một vòng xoắn bệnh lý liên tục xảy ra [15]. 4 TRAb liên kết với TSH-R Bất thƣờng tế ở mô sau hốc mắt bào lympno T ức chế Tế bào Th nhân lên Tế bào lympho B sản xuất TRAb Tế bào lympho T sản xuất cytokin viêm Tuyến Kháng thể GAG Yên kháng cơ mắt Tuyến giáp Phì đại cơ và tổ chức sau hốc mắt TRAb liên kết với các TSH-R Bệnh mắt HC cƣờng giáp trên lâm sàng lâm sàng Sơ đồ 1. Cơ chế bệnh sinh bệnh Basedow.2 Biểu iện lâm s n Từ sự rối loạn tự miễn dịch cơ quan đặc hiệu trong bệnh Basedow làm tăng sinh nồng độ TRAb dẫn đến tăng tổng hợp hormon T3, T4, giảm nồng độ TSH, lâm sàng là hội chứng cƣờng giáp điển hình với tình trạng nhiễm độc giáp, bƣớu giáp to, bệnh lý mắt tiến triển… * Nhiễm độc hormon tuyến giáp Rối loạn điều hoà nhiệt: bàn tay bệnh nhân ấm, ẩm ƣớt, ra nhiều mồ hôi có thể sốt nhẹ 37,5oC - 38,0oC. Biểu hiện tim mạch: Kahaly, Dillmann (2005) ghi nhận các triệu chứng: nhịp tim nhanh, hồi hộp đánh trống ngực, đau tức ngực gặp ở bệnh nhân Basedow [16].

5 Thần kinh - tinh thần - cơ: bệnh nhân thƣờng đau đầu, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, run tay ngọn chi với tần số cao, biên độ nhỏ. * Bướu tuyến giáp Tuyến giáp to ở các mức độ khác nhau, mật độ mềm, và bƣớu mạch. Các TRAb lƣu hành trong máu, gây phì đại tuyến giáp và lồi mắt. Độ to của bƣớu giáp, độ lồi của mắt lại c liên quan đến sự xuất hiện và nồng độ TRAb [17].

* Bệnh lý mắt do Basedow (ophthalmopathy) Tiến triển và tổn thƣơng mắt có thể độc lập với tiến triển của bệnh Basedow. Phản ứng tự miễn dịch ở mô hốc mắt gây kích thích, viêm, tăng sinh tổ chức mỡ, tổ chức liên kết ở mô hốc mắt. Lâm sàng thƣờng gặp các triệu chứng: chói, chảy nƣớc mắt, khô mắt, phù mi, đỏ kết mạc, phù kết mạc, xung huyết kết mạc, lồi mắt, rối loạn vận động các cơ vận nhãn [2]. * Phù niêm khu trú (localized myxedema).

Tế bào lympho kích thích các tế bào sợi có ở mô sau hốc mắt và cũng xuất hiện ở mặt trƣớc xƣơng chày ở bệnh nhân Basedow, gây ra hiện tƣợng lắng đọng các GAG hay phù niêm khu trú mặt trƣớc xƣơng chày [18]. * Một số biểu hiện khác. Bệnh to đầu chi do tuyến giáp (thyroid acropathy) là hiện tƣợng các tổ chức lỏng lẻo bị nề lên, phì đại ở ngọn chi. Thứ tự xuất hiện thƣờng đầu tiên là lồi mắt, tiếp theo là phù niêm trƣớc xƣơng chày và sau cùng là to đầu chi, hay còn gọi là hội chứng Diamond.

Đây là một biểu hiện lâm sàng rất hiếm gặp nhƣng đặc hiệu trong bệnh lý tự miễn [19].3 Biểu iện cận lâm s n * Các xét nghiệm nồng độ hormon tuyến giáp Định lƣợng nồng độ T4, T3 toàn phần hoặc T4, T3 tự do (FT4, FT3), TSH là những xét nghiệm cơ bản trong bệnh Basedow. Mức TSH huyết thanh thấp c độ nhạy và độ đặc hiệu cao để chẩn đoán cƣờng giáp. Định lƣợng 6 TSH huyết thanh sử dụng phƣơng pháp xét nghiệm miễn dịch với độ nhạy cao và chính xác hơn so với phƣơng pháp miễn dịch ph ng xạ. Độ chính xác chẩn đoán sẽ tăng khi định lƣợng nồng độ TSH huyết thanh cùng với nồng độ các hormon tuyến giáp tự do FT4, FT3.

Do FT4 c sẵn trong mô ngoại vi và bị ảnh hƣởng bởi các protein mang, nên đo nồng độ FT3, FT4 c giá trị hơn nồng độ T3 và T4 toàn phần [1]. Nếu FT4 bình thƣờng, TSH giảm thì cần làm thêm FT3, nếu FT3 tăng thì c thể nghĩ đến giai đoạn đầu của bệnh Basedow (Basedow dƣới lâm sàng) [20]. Khoo và cộng sự (2000) nghiên cứu xác định tỷ lệ cao bệnh nhân c nồng độ hormon tuyến giáp tăng trong bệnh mắt Basedow [21]. * Tự kháng thể miễn dịch tuyến giáp + Định lƣợng nồng độ TRAb: định lƣợng nồng độ TRAb là cần thiết và c ý nghĩa.

Nồng độ TRAb c thể đƣợc sử dụng cho mục đích chẩn đoán xác định, đánh giá điều trị và phục hồi ở các bệnh nhân Basedow. Scappaticcio và cộng sự (2020) khi nghiên cứu 124 bệnh nhân cƣờng giáp không đƣợc điều trị, xét nghiệm TRAb c độ nhạy và độ đặc hiệu chẩn đoán 93% và 86,8% bệnh nhân Basedow chƣa đƣợc điều trị [22]. Khi c nghi ngờ bệnh mắt Basedow không c biểu hiện cƣờng giáp, xét nghiệm TRAb là cần thiết và giúp phân biệt với các bệnh mắt do nguyên nhân khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng, hình ảnh CT hốc mắt và nồng độ TRAB ở bệnh nhân Basedow là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích mối quan hệ giữa các đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cắt lớp vi tính (CT) hốc mắt và nồng độ kháng thể thụ thể TSH (TRAB) ở bệnh nhân mắc bệnh Basedow. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết quan trọng về chẩn đoán và theo dõi bệnh, giúp các bác sĩ đưa ra quyết định điều trị chính xác hơn. Đặc biệt, việc kết hợp giữa hình ảnh CT và nồng độ TRAB mở ra hướng tiếp cận toàn diện trong quản lý bệnh nhân Basedow.

Để mở rộng kiến thức về ứng dụng hình ảnh CT trong chẩn đoán, bạn có thể tham khảo Luận văn tốt nghiệp đặc điểm lâm sàng và hình ảnh chấn thương gan trên phim chụp cắt lớp vi tính, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn chi tiết về việc sử dụng CT trong đánh giá tổn thương gan. Ngoài ra, Luận án nghiên cứu giải phẫu động mạch vành trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính 64 lớp so với hình ảnh mạch qua da sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của CT trong chẩn đoán bệnh lý tim mạch. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính phát triển kỹ thuật phân đoạn ảnh lá gan cho các ảnh thu từ máy CT là một tài liệu hữu ích để khám phá các kỹ thuật xử lý hình ảnh CT tiên tiến.