Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam đang trải qua quá trình già hóa dân số với tốc độ nhanh chóng trong khu vực Đông Nam Á. Số liệu thống kê quốc gia phản ánh rõ nét biến chuyển nhân khẩu học này khi tỷ lệ người cao tuổi so với tổng dân số tăng từ 7,1% năm 1989 lên 8,7% năm 2009, đạt 11,3% năm 2015 và chạm mức 11,9% vào năm 2016. Tương ứng, chỉ số già hóa dân số đã tăng vọt từ 18,2% năm 1989 lên 35,5% năm 2009 và đạt 50,1% vào năm 2016. Sự gia tăng tuổi thọ trung bình cùng mức sinh giảm nhanh đặt ra thách thức nặng nề đối với hệ thống an sinh xã hội, bảo hiểm y tế và mạng lưới chăm sóc người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên.

Thực trạng quá tải tại các cơ sở bảo trợ công lập và chi phí đắt đỏ của các viện dưỡng lão tư nhân đòi hỏi xã hội phải tìm kiếm các mô hình chăm sóc dựa vào cộng đồng hiệu quả, bền vững và chi phí thấp. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Công tác xã hội của tác giả Đào Thị Giang, dưới sự hướng dẫn của Phó Giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Tuấn Anh tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, đi sâu nghiên cứu mô hình chăm sóc người cao tuổi tại chùa Linh Sơn, phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là phân tích toàn diện cơ cấu tổ chức, thực trạng các hoạt động trợ giúp y tế, đời sống tâm lý và đánh giá tính bền vững của mô hình dưới góc nhìn công tác xã hội chuyên nghiệp. Nghiên cứu thực hiện thu thập dữ liệu điền dã liên tục trong 5 tháng, từ tháng 3 năm 2017 đến hết tháng 7 năm 2017. Đề tài đóng góp cơ sở dữ liệu thực nghiệm quan trọng, mở ra hướng tiếp cận công tác xã hội tôn giáo nhằm giảm áp lực ngân sách nhà nước và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người cao tuổi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống lý luận vững chắc dựa trên sự kết hợp giữa 2 khung lý thuyết nền tảng trong khoa học xã hội cùng 4 khái niệm chuyên ngành then chốt.

Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow được áp dụng làm khung quy chiếu chính để phân tích 5 bậc thang nhu cầu của người già: nhu cầu sinh học, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội và gắn kết tình cảm, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự khẳng định bản thân. Khi tham gia mô hình nhà chùa, người cao tuổi được thỏa mãn từng nấc thang nhu cầu từ bữa ăn dinh dưỡng miễn phí đến không gian sinh hoạt tâm linh và chia sẻ tình thương.

Bên cạnh đó, Thuyết hệ thống trong công tác xã hội được sử dụng nhằm làm rõ mối quan hệ tương tác đa chiều giữa người cao tuổi với hệ sinh thái bao quanh gồm ban quản lý nhà chùa, các tổ chuyên trách, gia đình và cộng đồng dân cư phường Thanh Nhàn.

Bốn khái niệm công cụ định hình phạm vi nghiên cứu bao gồm:

  • Khái niệm người cao tuổi: Căn cứ Điều 2 Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 quy định người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, thuộc nhóm yếu thế cần sự trợ giúp xã hội.
  • Khái niệm sức khỏe toàn diện: Tiếp cận theo Tuyên ngôn Alma-Ata năm 1978 của Tổ chức Y tế Thế giới, xem sức khỏe là trạng thái thoải mái hoàn toàn về cả 3 chiều cạnh gồm thể chất, tâm thần và xã hội.
  • Khái niệm trị liệu tâm lý Phật giáo: Hoạt động tụng kinh và niệm Phật được chứng minh khoa học giúp thư giãn hệ thần kinh, kích thích sản sinh oxit nitric nội sinh, làm thuyên giảm căng thẳng và đem lại cảm giác bình an.
  • Khái niệm công tác xã hội: Tiếp cận định nghĩa chuẩn hóa của Hiệp hội Nhân viên Công tác Xã hội Quốc tế năm 2000 về ngành nghề trợ giúp chuyên nghiệp nhằm thúc đẩy công bằng và nâng cao năng lực tự thân của đối tượng.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả lựa chọn phương pháp nghiên cứu định tính làm phương pháp tiếp cận chủ đạo, kết hợp kỹ thuật phân tích tài liệu và phỏng vấn sâu trực tiếp tại thực địa.

Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu có chủ đích với tổng dung lượng mẫu là 24 người nhằm bảo đảm tính bao quát và đại diện cho mọi thành phần tham gia mô hình. Cơ cấu mẫu phân bổ cụ thể gồm 15 người cao tuổi trực tiếp tham gia sinh hoạt thường xuyên; 1 y bác sĩ phụ trách phòng khám và cấp phát thuốc; 1 nhân viên phụ trách hậu cần tổ cơm từ thiện; 7 thành viên ban lãnh đạo gồm sư trụ trì, sư thầy và các tổ trưởng, tổ phó phụ trách các bộ phận chức năng.

Lý do lựa chọn phương pháp định tính và phỏng vấn sâu xuất phát từ đặc thù nghiên cứu công tác xã hội trong môi trường tâm linh. Việc khai thác dữ liệu định tính cho phép tác giả đào sâu trải nghiệm cá nhân, cảm xúc chủ quan, động cơ tôn giáo và sự biến chuyển tâm sinh lý của người cao tuổi mà các bảng hỏi định lượng đơn thuần không thể phản ánh đầy đủ.

Tiến trình nghiên cứu diễn ra qua 3 giai đoạn chặt chẽ trong timeline 5 tháng năm 2017: giai đoạn chuẩn bị đề cương và tổng quan tài liệu; giai đoạn điền dã phỏng vấn sâu và trích lục sổ sách khám chữa bệnh tại chùa Linh Sơn; giai đoạn mã hóa thông tin, phân tích chủ đề và kiểm định chéo dữ liệu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mô hình chăm sóc người cao tuổi tại chùa Linh Sơn vận hành thông qua cơ cấu tổ chức gồm Ban quản lý đứng đầu là trụ trì, sư thầy và 6 tổ chuyên trách hoạt động độc lập nhưng liên kết chặt chẽ: Tổ cơm từ thiện, Tổ cháo từ thiện, Tổ bao sái, Tổ tụng kinh, Tổ từ thiện đi xa và Phòng khám chữa bệnh miễn phí.

Nguồn lực duy trì mô hình đạt tỷ lệ 100% kinh phí xã hội hóa. Toàn bộ chi phí mua thuốc men, lương thực, trang thiết bị y tế trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017 đều bắt nguồn từ nguồn tiền công đức và đóng góp hảo tâm của các nhà tài trợ trong và ngoài nước, không dùng ngân sách nhà nước.

Hoạt động chăm sóc sức khỏe thể chất đạt hiệu quả thực tế rõ rệt. Dữ liệu trích lục sổ theo dõi bệnh nhân tại Phòng khám từ thiện chùa Linh Sơn trong giai đoạn từ ngày 08/01/2017 đến ngày 21/05/2017 ghi nhận hơn 500 lượt người đến khám và trị liệu, trong đó người cao tuổi chiếm trên 70% tổng số bệnh nhân. Phòng khám kết hợp hiệu quả giữa y học cổ truyền như châm cứu, bấm huyệt, bốc thuốc nam với khám nội khoa Tây y.

Mô hình giải quyết triệt để nhu cầu sức khỏe tâm thần và hòa nhập xã hội. Khoảng 85% người cao tuổi tham gia phỏng vấn khẳng định các buổi tụng kinh, niệm Phật và làm việc thiện nguyện giúp họ xua tan cảm giác cô đơn, giảm hơn 30% triệu chứng đau mỏi thần kinh và tái thiết lập mạng lưới bạn bè đồng trang lứa.

Thảo luận kết quả

Thực trạng dữ liệu nghiên cứu có thể được minh họa trực quan thông qua bảng thống kê lượng bệnh nhân người cao tuổi đến khám theo từng tháng và biểu đồ phân bổ nguồn tài chính công đức từ năm 2013 đến năm 2017. Bảng số liệu cho thấy sự gia tăng đều đặn về số lượt người cao tuổi đến điều trị các bệnh mãn tính như xương khớp, cao huyết áp và mất ngủ. Biểu đồ tài chính minh chứng nguồn lực xã hội hóa của nhà chùa tăng trưởng ổn định qua từng năm, khẳng định uy tín và niềm tin vững chắc của cộng đồng đối với ban quản lý.

Khi đối chiếu với các nghiên cứu của các tác giả trong nước về 4 ngôi chùa tiêu biểu ở miền Bắc gồm chùa Bồ Đề, chùa Hòe Nhai, chùa Pháp Vân và chùa Phật Tích, mô hình chùa Linh Sơn có nét đặc sắc riêng biệt. Trong khi chùa Bồ Đề tập trung nuôi dưỡng tập trung nội trú, chùa Linh Sơn chọn hướng tiếp cận bán trú và dựa vào cộng đồng, giúp người cao tuổi vừa được sinh hoạt tâm linh và chăm sóc y tế, vừa không bị tách rời khỏi gia đình.

Đặt trong tương quan với 5 chức năng cơ bản của trung tâm công tác xã hội quy định tại Đề án 32 của Chính phủ (điều phối dịch vụ, cung cấp dịch vụ trực tiếp, truyền thông giáo dục, phát triển cộng đồng và vận động chính sách), chùa Linh Sơn đã thực hiện xuất sắc chức năng cung cấp dịch vụ trực tiếp và phát triển cộng đồng. Tuy nhiên, mô hình còn bộc lộ hạn chế khi thiếu nhân viên công tác xã hội chuyên trách, chưa lập hồ sơ quản lý ca bài bản và hoạt động khám chữa bệnh còn phụ thuộc vào lịch tình nguyện của y bác sĩ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp và nhân rộng mô hình chăm sóc người cao tuổi tại các cơ sở tôn giáo, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa quy trình chăm sóc và tập huấn nghiệp vụ công tác xã hội: Ban quản lý chùa phối hợp với các khoa Công tác xã hội thuộc các trường đại học tổ chức tập huấn kỹ năng tham vấn tâm lý, quản lý ca cho 100% cán bộ, tình nguyện viên nòng cốt của 6 tổ chuyên trách. Mục tiêu hoàn thành khóa đào tạo 30 tiết trong vòng 12 tháng, nâng cao 40% hiệu suất xử lý các khủng hoảng tâm lý của người cao tuổi.

  2. Mở rộng mạng lưới cộng tác viên y tế và nâng cấp trang thiết bị: Phòng khám từ thiện chùa Linh Sơn cần ký kết thỏa thuận hợp tác với Trung tâm Y tế quận Hai Bà Trưng và Trạm Y tế phường Thanh Nhàn trong lộ trình 18 tháng. Mục tiêu gia tăng 50% số lượng bác sĩ tình nguyện định kỳ vào các ngày cuối tuần và kết nối chuyển tuyến y tế thuận lợi cho khoảng 200 lượt người bệnh nặng mỗi năm.

  3. Số hóa công tác quản lý hồ sơ thân chủ và minh bạch nguồn lực: Xây dựng hệ thống phần mềm quản trị thông tin nội bộ đơn giản nhằm lưu trữ số hóa 100% hồ sơ bệnh án và lịch sử sinh hoạt của người cao tuổi trong thời hạn 24 tháng. Duy trì công khai minh bạch các khoản thu chi công đức định kỳ hằng quý để bảo đảm duy trì 100% nguồn quỹ vận hành bền vững.

  4. Xây dựng cơ chế liên kết 3 bên giữa Cơ sở tôn giáo - Chính quyền địa phương - Tổ chức xã hội: Ủy ban nhân dân và Hội Người cao tuổi phường Thanh Nhàn cần xây dựng quy chế phối hợp chính thức với nhà chùa trong thời hạn 3 năm tới. Chính quyền đóng vai trò định hướng chính sách, bảo trợ pháp lý và hỗ trợ kinh phí hoạt động phụ trợ, phục vụ mục tiêu chăm sóc toàn diện cho hơn 1.000 người cao tuổi sinh sống trên địa bàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc, phục vụ thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Các chuyên viên thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế và Ban Tôn giáo Chính phủ có thể tham khảo luận văn như một mô hình điển hình thực tế. Dữ liệu luận văn giúp cơ quan quản lý hoàn thiện chính sách xã hội hóa công tác chăm sóc hơn 11 triệu người cao tuổi tại Việt Nam, tận dụng hiệu quả nguồn lực sẵn có từ tôn giáo.
  • Ban trị sự các cơ sở tự viện và tổ chức từ thiện xã hội: Các sư trụ trì, tăng ni và trưởng ban thiện nguyện tại hơn 18.000 ngôi chùa trên cả nước có thể áp dụng trực tiếp cẩm nang cơ cấu 6 tổ chuyên trách, phương thức huy động vốn công đức và kinh nghiệm tổ chức phòng khám Đông - Tây y miễn phí.
  • Giảng viên, nghiên cứu viên và sinh viên ngành Công tác xã hội, Xã hội học: Tài liệu cung cấp nguồn dẫn chứng học thuật giá trị cho hơn 20 trường đại học và học viện đang đào tạo chuyên ngành Công tác xã hội. Luận văn là tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp nghiên cứu định tính, ứng dụng thuyết Maslow và phát triển phân ngành công tác xã hội Phật giáo.
  • Nhân viên công tác xã hội và y bác sĩ tình nguyện: Nhóm nhân lực chuyên môn tìm thấy trong luận văn các bài học kinh nghiệm về kỹ năng tiếp cận thân chủ cao tuổi, phương pháp kết hợp giữa trị liệu y khoa với trị liệu tâm linh để chăm sóc giảm nhẹ cho người già yếu, cô đơn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mô hình chăm sóc người cao tuổi tại chùa Linh Sơn có cơ cấu tổ chức như thế nào? Mô hình được điều hành trực tiếp bởi Ban quản lý gồm sư trụ trì và sư thầy, kết nối chặt chẽ với 6 tổ bộ phận chức năng gồm Tổ cơm từ thiện, Tổ cháo, Tổ bao sái, Tổ tụng kinh, Tổ từ thiện đi xa và Phòng khám chữa bệnh miễn phí. Toàn bộ quy trình vận hành dựa trên tinh thần tự nguyện và phân công trách nhiệm rõ ràng.

  2. Nguồn tài chính để duy trì hoạt động của mô hình được bảo đảm từ đâu? Mô hình vận hành dựa trên tỷ lệ 100% nguồn lực tài chính xã hội hóa từ tiền công đức, tài trợ thiện nguyện của các phật tử và nhà hảo tâm trong giai đoạn 2013-2017. Nhà chùa không sử dụng ngân sách nhà nước nhưng vẫn duy trì hoạt động ổn định nhờ sự tín nhiệm của cộng đồng.

  3. Người cao tuổi nhận được những lợi ích sức khỏe nào khi tham gia mô hình? Người cao tuổi được chăm sóc sức khỏe thể chất thông qua khám bệnh, cấp thuốc và châm cứu miễn phí tại phòng khám Đông - Tây y, đồng thời nâng cao sức khỏe tâm thần qua các khóa tụng kinh niệm Phật. Hoạt động tu tập giúp kích thích tiết oxit nitric, giảm hơn 30% mức độ căng thẳng thần kinh và cải thiện giấc ngủ.

  4. Cỡ mẫu và kỹ thuật nghiên cứu trong luận văn được thực hiện ra sao? Nghiên cứu áp dụng phương pháp định tính với tổng cỡ mẫu 24 đối tượng phỏng vấn sâu, bao gồm 15 người cao tuổi, 1 y bác sĩ, 1 nhân viên hậu cần và 7 thành viên ban quản lý, tổ trưởng bộ phận. Tiến trình điền dã kéo dài liên tục 5 tháng trong năm 2017.

  5. Mô hình nhà chùa có thể thay thế các viện dưỡng lão chuyên nghiệp không? Mô hình nhà chùa không hướng tới thay thế hoàn toàn các viện dưỡng lão tập trung mà đóng vai trò là giải pháp bổ trợ bán trú dựa vào cộng đồng chi phí thấp. Mô hình giải quyết hiệu quả nhu cầu tâm linh, chăm sóc y tế cơ bản và kết nối xã hội cho hàng trăm người cao tuổi tại địa phương.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định sự già hóa dân số với chỉ số 50,1% năm 2016 đòi hỏi phải phát triển đa dạng các mô hình an sinh xã hội dựa vào cộng đồng.
  • Mô hình chùa Linh Sơn chứng minh tính khả thi vượt trội với cơ cấu 6 tổ chuyên trách, huy động 100% nguồn lực tài chính xã hội hóa và phục vụ hiệu quả hàng trăm lượt người già.
  • Đề tài đóng góp cơ sở dữ liệu định tính phong phú từ 24 cuộc phỏng vấn sâu, làm phong phú lý luận công tác xã hội Phật giáo và ứng dụng thuyết nhu cầu Maslow tại Việt Nam.
  • Lộ trình 12 đến 24 tháng tới cần tập trung chuẩn hóa kỹ năng công tác xã hội cho tình nguyện viên, số hóa hồ sơ bệnh án và hoàn thiện cơ chế phối hợp 3 bên.
  • Các nhà hoạch định chính sách, cơ sở tự viện và cơ sở đào tạo cần tích cực nghiên cứu, ứng dụng và nhân rộng mô hình chùa Linh Sơn nhằm mang lại môi trường sống an vui, hạnh phúc cho hàng triệu người cao tuổi trên cả nước.