Luận văn thạc sĩ ueb marketing dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tại công ty cổ phần công nghệ và truyền thông ck

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích ueb marketing dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tại công ty cổ phần công nghệ và truyền thông, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

129
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING, MARKETING - MIX VÀ MARKETING DỊCH VỤ

1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu

1.2. Nghiên cứu trong nước

1.3. Nghiên cứu ngoài nước

1.4. Cơ sở lý luận về Marketing và Marketing dịch vụ

1.5. Vai trò của Marketing dịch vụ

1.6. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing dịch vụ của doanh nghiệp phục vụ doanh nghiệp

1.7. Cơ sở lý luận Marketing - mix(7P’s)

1.8. Khái niệm Marketing - mix(7P’s )

1.9. Nội dung chủ yếu của mô hình Marketing - mix (7P’s) dịch vụ

1.10. Vai trò của Marketing - mix (7P’s) dịch vụ đối với Doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. Bối cảnh nghiên cứu

2.2. Tình hình cung cấp dịch vụ Chứng thực chữ ký số trên thế giới

2.3. Tình hình cung cấp dịch vụ Chứng thực chữ ký số tại Việt Nam

2.4. Thiết kế nghiên cứu và Mô hình nghiên cứu

2.5. Mục tiêu nghiên cứu

2.6. Thiết kế nghiên cứu

2.7. Mô hình nghiên cứu

2.8. Phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu

2.9. Dữ liệu thứ cấp

2.10. Dữ liệu sơ cấp

2.11. Phương pháp xử lý dữ liệu

2.12. Phương pháp thống kê mô tả

2.13. Phương pháp so sánh

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX (7P’s) DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CÔNG CỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG CK

3.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông CK và dịch vụ Chứng thực chữ ký số công cộng

3.2. Tổng quan về Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông CK

3.3. Tổng quan về dịch vụ Chứng thực chữ ký số công cộng

3.4. Phân tích môi trường kinh doanh

3.4.1. Phân tích môi trường vĩ mô

3.4.2. Phân tích môi trường vi mô

3.5. Phân tích các chính sách Marketing - mix (7P’s) dịch vụ Chứng thực chữ ký số công cộng của Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông CK

3.5.1. Chính sách sản phẩm

3.5.2. Chính sách giá

3.5.3. Chính sách phân phối

3.5.4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp

3.5.5. Chính sách con người

3.5.6. Quy trình thực hiện

3.5.7. Phương tiện hữu hình

3.6. Đánh giá thực trạng Marketing - mix (7P’s) dịch vụ Chứng thực chữ ký số tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông CK

3.6.1. Những kết quả đạt được

3.6.2. Những hạn chế

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX (7P’S) DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CÔNG CỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG CK GIAI ĐOẠN 2015-2020

4.1. Mô hình phát triển và nhu cầu về dịch vụ Chứng thực chữ ký số

4.2. Định hướng của Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông CK về dịch vụ Chứng thực chữ ký số công cộng của giai đoạn 2015-2020

4.3. Giải pháp về con người

4.4. Giải pháp về kênh phân phối

4.5. Giải pháp về xúc tiến hỗn hợp

4.6. Giải pháp về pháp về quy trình

4.7. Giải pháp về giá

4.8. Giải pháp về sản phẩm dịch vụ

4.9. Giải pháp về Phương tiện hữu hình

4.10. Nhóm giải pháp khác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về dịch vụ chứng thực chữ ký số tại CK Technology

Dịch vụ chứng thực chữ ký số đã trở thành một phần quan trọng trong hoạt động thương mại điện tử. CK Technology, một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực này, cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng nhằm bảo vệ thông tin và xác thực danh tính trong các giao dịch trực tuyến. Việc áp dụng công nghệ này không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao tính bảo mật cho các giao dịch.

1.1. Khái niệm và vai trò của chứng thực chữ ký số

Chứng thực chữ ký số là quá trình xác thực danh tính của người ký và đảm bảo tính toàn vẹn của tài liệu. Vai trò của nó trong thương mại điện tử là không thể phủ nhận, giúp bảo vệ thông tin và tạo niềm tin cho người sử dụng.

1.2. Lịch sử phát triển dịch vụ chứng thực chữ ký số tại CK Technology

CK Technology bắt đầu cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số từ năm 2012. Kể từ đó, công ty đã không ngừng mở rộng và cải thiện dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

II. Thách thức trong marketing dịch vụ chứng thực chữ ký số

Mặc dù dịch vụ chứng thực chữ ký số tại CK Technology đã có những bước tiến đáng kể, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc tiếp cận và thu hút khách hàng. Sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ và sự thiếu hiểu biết của khách hàng về dịch vụ này là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Cạnh tranh trong thị trường chứng thực chữ ký số

Thị trường chứng thực chữ ký số đang ngày càng trở nên cạnh tranh với sự xuất hiện của nhiều nhà cung cấp dịch vụ mới. Điều này đòi hỏi CK Technology phải có những chiến lược marketing hiệu quả để giữ vững vị thế.

2.2. Nhận thức của khách hàng về dịch vụ chứng thực

Nhiều khách hàng vẫn chưa hiểu rõ về lợi ích của chứng thực chữ ký số, dẫn đến việc họ không sẵn sàng đầu tư vào dịch vụ này. Việc nâng cao nhận thức của khách hàng là một thách thức lớn.

III. Phương pháp marketing hiệu quả cho dịch vụ chứng thực chữ ký số

Để vượt qua các thách thức, CK Technology cần áp dụng các phương pháp marketing hiệu quả. Việc sử dụng các công cụ marketing truyền thống và hiện đại sẽ giúp công ty tiếp cận được nhiều khách hàng hơn.

3.1. Chiến lược marketing trực tuyến

Sử dụng các kênh truyền thông xã hội và quảng cáo trực tuyến để tiếp cận khách hàng mục tiêu. Điều này không chỉ giúp tăng cường nhận diện thương hiệu mà còn tạo cơ hội tương tác trực tiếp với khách hàng.

3.2. Tổ chức các sự kiện và hội thảo

Tổ chức các sự kiện và hội thảo về chứng thực chữ ký số sẽ giúp nâng cao nhận thức và tạo cơ hội cho khách hàng tìm hiểu về dịch vụ. Đây cũng là cơ hội để CK Technology giới thiệu sản phẩm và dịch vụ của mình.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại CK Technology

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các chiến lược marketing hiệu quả đã giúp CK Technology tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị trường. Các số liệu cho thấy sự gia tăng đáng kể trong số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số.

4.1. Đánh giá hiệu quả của các chiến lược marketing

Các chiến lược marketing đã được triển khai tại CK Technology đã mang lại kết quả tích cực, với sự gia tăng trong nhận diện thương hiệu và doanh thu từ dịch vụ chứng thực chữ ký số.

4.2. Phân tích phản hồi từ khách hàng

Phản hồi từ khách hàng cho thấy họ hài lòng với chất lượng dịch vụ và sự hỗ trợ từ CK Technology. Điều này cho thấy rằng công ty đã thành công trong việc xây dựng lòng tin với khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của dịch vụ chứng thực chữ ký số tại CK Technology

Dịch vụ chứng thực chữ ký số tại CK Technology có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai. Với sự gia tăng nhu cầu về bảo mật thông tin trong thương mại điện tử, công ty cần tiếp tục cải thiện dịch vụ và áp dụng các chiến lược marketing hiệu quả.

5.1. Định hướng phát triển dịch vụ trong tương lai

CK Technology sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ và phát triển dịch vụ chứng thực chữ ký số để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.2. Tăng cường hợp tác với các đối tác

Hợp tác với các đối tác trong ngành công nghệ thông tin sẽ giúp CK Technology mở rộng mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb marketing dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tại công ty cổ phần công nghệ và truyền thông ck

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, các danh mục, bảng biểu, danh sách từ viết tắt, nội dung của luận văn đƣợc trình bày trong 4 chƣơng: Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về Marketing, Marketing - mix, Marketing dịch vụ. Phƣơng pháp nghiên cứu. Thực trạng Marketing – mix dịch vụ Chứng thực chữ ký số cộng cộng tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông CK.

Một số giải pháp thực hiện Marketing - mix dịch vụ Chứng thực chữ ký số cho Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông CK giai đoạn 2015 – 2020. 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING, MARKETING - MIX VÀ MARKETING DỊCH VỤ 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu Ngày nay lĩnh vực nào cũng có thể ứng dụng Marketing, miễn là nó xác lập sứ mệnh phục vụ con ngƣời và vì sự phát triển của loài ngƣời. Marketing giúp hình thành Sản phẩm hay cách thức để thỏa mãn nhu cầu của Con ngƣời; không những thế Marketing giúp con ngƣời nhận ra những khát vọng (nhu cầu chƣa đƣợc thỏa mãn) để thúc đẩy họ vƣơn lên; Marketing giúp con ngƣời nhận rõ bản thân mình với những ngƣời xung quanh, giữa sản phẩm (lợi ích, giá trị) này với sản phẩm (lợi ích, giá trị) khác.

Phạm vi sử dụng Marketing rất rộng rãi, Marketing liên quan đến nhiều lĩnh vực nhƣ: hình thành giá cả, dự trữ, bao bì đóng gói, xây dựng nhãn hiệu, hoạt động và quản lý bán hàng, tín dụng, vận chuyển, trách nhiệm xã hội, lựa chọn nơi bán lẻ, phân tích ngƣời tiêu dùng, hoạt động bán sỉ, bán lẻ, đánh giá và lựa chọn ngƣời mua hàng công nghiệp, quảng cáo, mối quan hệ xã hội, nghiên cứu Marketing, hoạch định và bảo hành sản phẩm. Lợi nhuận của doanh nghiệp chỉ có đƣợc khi làm hài lòng, thoả mãn nhu cầu khách hàng và khi đó Marketing trở thành yếu tố then chốt để đi đến thành công của doanh nghiệp. Những năm qua có rất nhiều đề tài nghiên cứu về hoạt động Marketing - mix nói chung và Marketing - mix dịch vụ nói riêng tại các doanh nghiệp. Tuy nhiên, mỗi loại hình sản phẩm dịch vụ có những yếu tố đặc thù nên Marketing của mỗi loại hình sản phẩm dịch vụ của mỗi Công ty trong các thời kỳ là khác nhau.

Mặt khác dịch vụ Chứng thực chữ ký số công cộng mới xuất hiện tại Việt Nam nên chƣa có đề tài nào nghiên cứu sâu về Marketing trong lĩnh vực này. Mặc dù vậy ngành dịch vụ Chứng thực chữ ký số công cộng cũng giống nhƣ các ngành dịch vụ khác nên Marketing cũng có nhiều nét tƣơng đồng. Theo tác giả, có 5 thể tham khảo một số bài viết trong lĩnh vực Marketing dịch vụ làm nền tảng để tác giả có thể nghiên cứu trong lĩnh vực dịch vụ Chứng thực chữ ký số công cộng. Nghiên cứu trong nước Nhận thức đƣợc tầm quan trọng và vai trò của Marketing trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trong những năm qua đã có nhiều đề tài nghiên cứu vấn đề này.

Các nghiên cứu đều xoay quanh các nội dung: Cơ sở lý luận về Marketing, Marketing - mix, hệ thống cấu thành Marketing – mix, nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động Marketing - mix; phân tích thực trạng, đánh giá và lựa chọn giải pháp Marketing - mix. Một số đề tài nghiên cứu phân tích hoạt động Marketing – mix và hoàn thiện hoạt động Marketing dịch vụ tại các doanh nghiệp: Bùi Minh Hải (2005), Chiến lược và các giải pháp Marketing nhằm phát triển thị trường dịch vụ EMS của tổng Công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Học viện công nghệ bƣu chính viễn thông. ` Đề tài tiếp cận cơ sở Marketing - mix và hệ thống Marketing - mix theo 4P’s và nhân tố con ngƣời thực hiện cung cấp dịch vụ. Qua phân tích 4P’s và nhân tố con ngƣời tại Công ty, tác giả đã đánh giá thực trạng hoạt động Marketing - mix tại Công ty từ đó đƣa các giải pháp Marketing – mix nhằm phát triển thị trƣờng dịch vụ EMS.

Đề tài có hạn chế là chƣa xây dựng, sử dụng phối hợp các công cụ trong Marketing - mix. Nguyễn Phƣơng Thảo (2011), Đề xuất chiến lược Marketing hỗn hợp của Viettel cho thị trường viễn thông Haiti, Luận văn Thạc sĩ, trƣờng đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội. Tác giả đƣa ra nội dung hoạt động Marketing - mix tại doanh nghiệp cung cấp dịch vụ là 4P’s bao gồm sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến. Tác giả đánh giá nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động Marketing - mix tại Công ty, lựa chọn thị trƣờng mục tiêu cho dịch vụ, đánh giá kết quả đạt đƣợc và hạn chế của việc thực hiện Marketing - mix tại doanh nghiệp từ đó đƣa ra giải pháp Marketing - mix cho doanh nghiệp.

Tuy nhiên, tác giả chỉ đề cập đến 4 công cụ Marketing - mix cho doanh 6 nghiệp cung cấp dịch vụ. Điều này rất hạn chế trong việc sử dụng công cụ Marketing - mix vào ngành dịch vụ, do dịch vụ có đặc thù riêng so với hàng hóa thông thƣờng nên 3P’s còn lại cần phải tập trung phân tích. Ngô Thanh Vũ (2012), Hoàn thiện Marketing - mix tại chi nhánh Viettel Bình Định – Tập đoàn Viễn thông quân đội, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng. Tác giả đƣa ra khái niệm Marketing, Marketing - mix, Marketing dịch vụ, tiến trình Marketing của doanh nghiệp theo quan niệm của Philip Kotler bao gồm: Phân tích cơ hội thị trƣờng, lựa chọn thị trƣờng mục tiêu, hoạch định Marketing - mix, thực hiện và kiểm tra Marketing.

Tác giả sử dụng ma trận SWOT để phân tích cơ hội thị trƣờng, đánh giá thị trƣờng thông tin di động từ đó lựa chọn thị trƣờng mục tiêu và đƣa ra các chính sách Marketing - mix tại Công ty. Tuy nhiên, tác giả chƣa làm rõ cơ sở lựa chọn thị trƣờng mục tiêu và cơ sở đề ra chính sách Marketing của Công ty. Theo chủ quan của tác giả thì đề tài mới chỉ dừng ở việc phân tích SWOT để đƣa ra chính sách Marketing cho Công ty là chƣa thuyết phục. Nguyễn Kim Liên (2014), Hoạt động Marketing đối với dịch vụ Chứng thực chữ kỹ số tại trung tâm điện toán truyền số liệu khu vực 1, Luận văn Thạc sĩ, Học viện công nghệ bƣu chính viễn thông.

Tác giả đƣa ra nội dung dịch vụ, Marketing và Marketing dịch vụ, hệ thống Marketing - mix bao gồm 7P’s: Sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến, con ngƣời, yếu tố hữu hình và quy trình dịch vụ. Tác giả đƣa ra hoạt động Marketing dịch vụ trong doanh nghiệp bao gồm nội dung phân tích cơ hội thị trƣờng, lựa chọn thị trƣờng mục tiêu, hoạch định giải pháp Marketing và triển khai các chính sách Marketing – mix. Từ đó tác giả đánh giá kết quả đạt đƣợc, tồn tại và nguyên nhân hoạt động Marketing tại Công ty, đƣa ra giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing tại trung tâm điện toán truyền số liệu khu vực 1. Tuy nhiên Đề tài này tác giả chƣa chỉ ra đƣợc cách thức vận hành của mô hình 7P’s trong doanh nghiệp.

Nghiên cứu ngoài nước Marketing từ lâu trên thế giới đã trở thành một môn khoa học, một công cụ không thể thiếu đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Hoạt động 7 Marketing trên thế giới đang phát triển liên tục. Đã có những tranh luận về tính hữu dụng của phối thức 4P’s, 7P’s hay bao nhiêu “P” là đủ. Tuy nhiên tất cả đều khẳng định vai trò quan trọng của Marketing.

Có rất nhiều các công trình, đề tài nghiên cứu về Marketing từ học thuật cho đến ứng dụng thực tiễn: - Mohammed Rafiq and Pervaiz K.Ahmed (1995), The 7P’s Framework has Clear Advantages Over the 4P’s, University Press Limited, Marketing Intelligence & Planning, Vol. Nghiên cứu này tác giả chứng minh lợi thế rõ ràng của Phối thức 7P’s so với 4P’s. Tác giả trình bày kết quả một cuộc khảo sát của các viện nghiên cứu Marketing Châu âu về mức độ hài lòng trong sử dụng phối thức chung cho toàn bộ các vấn đề nghiên cứu( theo thức 4P’s hay 7P’s). Kết quả trình bày chỉ ra mức độ không hài lòng của các học giả Châu âu với khung khổ 4P’s, kết quả cũng cho thấy sự chấp nhận cao về khuôn khổ 7P’s nhƣ một phƣơng thức tiếp thị mang lại hiệu quả cao.

- Yohannes Santoso (2015), The Impact of Marketing - mix (7P’s) Towards Fish Feed Customer Satisfaction of PT. Central Proteinaprima in Sidoarjo Area, International Business Management Program, Petra Christian University, iBuss Management Vol. Nghiên cứu của tác giả nhằm đánh giá tác động của Marketing - mix (7P’s) đến sự hài lòng của ngƣời tiêu dùng về sản phẩm thức ăn cho cá. Tác giả đã điều tra mẫu ngẫu nhiên 132 khách hàng bằng bảng hỏi về sự hài lòng sản phẩm.

Tác giả phân tích chỉ ra rằng Marketing - mix (7P’s) không chỉ đƣợc sử dụng trong đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về sản phẩm dịch vụ mà còn có ảnh hƣởng đáng kể đến việc đánh giá mức độ sự hài lòng của khách hàng và 2 nhân tố ảnh hƣởng mạnh nhất là yếu tố con ngƣời và giá cả. Đây là 1 hƣớng nghiên cứu có giá trị tham khảo khi tác giả vận dụng Marketing - mix (7P’s) trong nghiên cứu sản phẩm hữu hình. Trong lĩnh vực hàng hóa ngƣời ta đã thừa nhận ứng dụng quan điểm của MC. Carthy về Marketing – mix.

Tuy nhiên khả năng này không thích hợp với Marketing – mix dịch vụ do những đặc trƣng riêng biệt của dịch vụ và kinh doanh dịch vụ so 8 với hàng hóa hữu hình. Vấn đề đặt ra là phải làm thế nào cho phù hợp với Marketing dịch vụ. Đa số các tác giả đều thừa nhận rằng vẫn sử dụng đƣợc 4P truyền thống nói trên nhƣng phải bổ sung thêm cho phù hợp. Từ những nghiên cứu trong và ngoài nƣớc, tác giả có cái nhìn đa chiều và sâu sắc hơn về sự khác nhau giữa phối thức 4P’s và 7P’s cũng nhƣng có thêm cơ sở, tin tƣởng cho việc vận dụng hiệu quả Marketing - mix (7P’s) trong đề tài nghiên cứu Marketing dịch vụ Chứng thực chữ ký số công cộng tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông CK.

Cơ sở lý luận về Marketing và Marketing dịch vụ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ