Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng thương mại quốc tế tại Việt Nam" do nghiên cứu sinh Bùi Thị Thu thực hiện tại Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2016, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Lan Nguyên (chuyên ngành Luật Quốc tế, mã số: 62380108).

Tính cấp thiết của đề tài được tác giả xác định dựa trên năm căn cứ thực tiễn và pháp lý:

  1. Đường lối, chủ trương đổi mới và hội nhập quốc tế của Đảng và Nhà nước: Xuất phát từ Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 05/02/2007 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về phát triển kinh tế nhanh và bền vững khi gia nhập WTO; Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 24/05/2005 về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020; Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/04/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 07/03/2012 của Chính phủ; Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 05/11/2016 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII; cùng sự hiến định tại Điều 12 và Điều 50 Hiến pháp năm 2013.
  2. Tác động của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế: Đến thời điểm nghiên cứu, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 185 quốc gia, có quan hệ thương mại và đầu tư với 224 thị trường; ký trên 90 Hiệp định thương mại song phương, gần 60 Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư, 54 Hiệp định chống đánh thuế hai lần; là thành viên của WTO, ASEAN, APEC; đầu tư ra nước ngoài tại 59 quốc gia và vùng lãnh thổ với tổng vốn khoảng 2,65 tỷ USD; ký kết 16 hiệp định thương mại tự do (FTA), bao gồm các hiệp định thế hệ mới như Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) – khu vực chiếm 800 triệu dân, 40% GDP và 30% thương mại toàn cầu – và Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA), cùng sự hình thành của Cộng đồng Kinh tế ASEAN năm 2015.
  3. Thực trạng bất cập của hệ thống pháp luật Việt Nam: Các quy định về hợp đồng có yếu tố nước ngoài và luật áp dụng còn thiếu đồng bộ, nằm tản mạn trong nhiều văn bản, thiếu khung pháp lý tổng thể; các quy tắc xác định luật áp dụng mới dừng ở một số Hiệp định tương trợ tư pháp song phương, Bộ luật Dân sự năm 2005 và Bộ luật Dân sự năm 2015 (thông qua ngày 24/11/2015). Mặc dù Việt Nam đã gia nhập Công ước Viên năm 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế (CISG) theo Quyết định số 2588/2015/QĐ-CTN ngày 24/11/2015 của Chủ tịch nước, việc hướng dẫn và áp dụng công ước này tại Việt Nam vẫn còn mới mẻ.
  4. Thực tiễn rủi ro tranh chấp từ các hợp đồng quy mô lớn: Thương nhân Việt Nam gặp nhiều khó khăn do thiếu am hiểu hệ thống pháp luật quốc tế và pháp luật nước ngoài, thường bị đối tác nước ngoài áp đặt cơ quan tài phán và luật áp dụng nước ngoài; đồng thời cơ quan tài phán Việt Nam còn hạn chế trong việc giải thích và áp dụng tập quán thương mại quốc tế.
  5. Yêu cầu tiếp thu kinh nghiệm quốc tế: Hoàn thiện pháp luật nhằm tôn trọng quyền tự do thỏa thuận chọn luật của các bên, bảo đảm trật tự pháp lý quốc tế và lợi ích quốc gia.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là bổ sung và hoàn thiện cơ sở khoa học cho việc tiếp tục xây dựng hệ thống pháp luật Việt Nam về luật áp dụng đối với hợp đồng thương mại quốc tế. Luận án thực hiện bốn nhiệm vụ:

  • Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề luật áp dụng đối với hợp đồng thương mại quốc tế trên thế giới và tại Việt Nam, qua đó xác định những đóng góp mới đối với khoa học pháp lý.
  • Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng thương mại quốc tế làm tiền đề khoa học cho việc hoàn thiện pháp luật.
  • Nhiệm vụ 3: Phân tích thực trạng các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên về luật áp dụng đối với hợp đồng thương mại quốc tế; so sánh đối chiếu với pháp luật quốc tế; phân tích thực tiễn áp dụng tại Tòa án và Trọng tài thương mại tại Việt Nam.
  • Nhiệm vụ 4: Phân tích các điểm bất cập tồn tại trong quy định hiện hành và thực tiễn giải quyết tranh chấp; đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam.

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề pháp lý về luật áp dụng đối với hợp đồng thương mại quốc tế tại Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu giới hạn từ khi Việt Nam mở cửa nền kinh tế năm 1986 đến năm 2016; chỉ tập trung vào các quan hệ hợp đồng thương mại quốc tế có tính chất tư (không bao gồm hợp đồng dân sự thuần túy và hợp đồng thương mại công); khảo sát chuyên sâu vào năm loại hợp đồng tiêu biểu gồm: hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, hợp đồng nhượng quyền thương mại, hợp đồng đầu tư và hợp đồng điện tử.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trước đây theo hai nhóm không gian nghiên cứu:

Nhóm công trình quốc tế:

  • Nghiên cứu lý luận về luật áp dụng và nguồn luật: Mert Elcin (2010) với chuyên khảo về luật áp dụng cho hợp đồng thương mại quốc tế và vị thế của Lex Mercatoria tại Cộng đồng châu Âu; Giuditta Cordero-Moss (2014) về các nguồn luật áp dụng và khả năng thi hành phán quyết; các giáo trình Tư pháp quốc tế của Bernard Audit (Đại học Paris 2, 2000) và François Dessemontet (Đại học Lausanne & Fribourg, 2005); A.F.M. Maniruzzaman (1999) phân tích học thuyết luật riêng điều chỉnh hợp đồng (Proper Law Doctrine) bắt nguồn từ án lệ Anh; Nicky Richardson phân tích khái niệm nơi thực hiện nghĩa vụ đặc trưng (Characteristic Performance) và Proper Law Doctrine theo Quy chế Rome I; Ralf Michaels (2008) với nghiên cứu "Economic of law as choice of law" luận giải mối liên hệ giữa học thuyết quyền được bảo đảm (Vested-rights theory), học thuyết phân tích lợi ích nhà nước (Governmental-interest analysis), quy phạm áp dụng bắt buộc (Mandatory rules) và hiện tượng chọn tòa (Forum shopping).
  • Nghiên cứu quá trình thống nhất hóa và hài hòa hóa pháp luật: Luận án tiến sĩ của Rufat Babayev (Đại học Durham, 2012) về chọn luật áp dụng và nguyên tắc đối xử bình đẳng tại EU; Anelize Slomp Aguiar (Đại học Toronto, 2011) so sánh luật Brazil, CISG và luật Hoa Kỳ; Katharina Boele-Woelki và Vesna Lazić (2007) về Quy chế Rome I; Nils Willem Vernooij về sự kế thừa từ Công ước Rome 1980 sang Quy chế Rome I (2008); Ole Lando và Peter Arnt Nielsen (2008); Marcel Fontaine (2005) về hài hòa hóa luật hợp đồng; Roland Amoussou Guenou về viễn cảnh xây dựng các nguyên tắc hợp đồng khu vực ASEAN hoặc châu Á; Báo cáo giải trình Công ước Rome 1980 của Mario Giuliano và Paul Lagarde (1980); Dự thảo Nguyên tắc La Hay về chọn luật áp dụng trong hợp đồng thương mại quốc tế năm 2012 (gồm 11 điều); Lauro Da Gama E Souza Jr (2002) về việc áp dụng Bộ nguyên tắc UNIDROIT (PICC) tại các quốc gia khối Mercosur; các bình luận của Max Planck (2006), Eva Lein và Brooke Adele Marshall (2012).
  • Nghiên cứu thực tiễn tài phán và giải quyết tranh chấp: Alan Redfern, Martin Hunter, Nigel Blackaby và Constantine Partasides (2004) trong công trình về pháp luật và thực tiễn trọng tài thương mại quốc tế; Oyunchimeg Bordukh (Đại học Bond, 2008) về hợp đồng có một bên là nhà nước (State contracts); Jon Bing (Đại học Oslo, 2009) về hợp đồng tiêu dùng điện tử theo Quy chế Rome I; H. Carlquist (Đại học Göteborg, 2006) về quyền tự do ý chí chọn luật nội dung trong trọng tài thương mại quốc tế; Catherine Kessedjian (1995) phân tích rủi ro khi chọn sai luật áp dụng theo án lệ Pháp và trọng tài quốc tế; Dolly Wu (2011) về thời điểm thỏa thuận chọn luật; Filip de Ly (2005) về điều khoản luật áp dụng; Craig M. về hiện tượng chọn nhiều hệ thống luật cho các phần khác nhau của hợp đồng (Depeçage); Paul Lagarde (2007) về áp dụng điều khoản ngoại lệ tại Điều 4 Công ước Rome 1980.

Nhóm công trình tại Việt Nam:

  • Giáo trình và luận văn: Khóa luận của Nguyễn Thị Tuyết Giang (2008); các giáo trình Tư pháp quốc tế của Đại học Luật Hà Nội do Bùi Xuân Nhự chủ biên (2011), Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội do Nguyễn Bá Diến chủ biên (2013), Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh do Đỗ Văn Đại và Mai Hồng Quỳ chủ biên (2010); giáo trình Luật Thương mại quốc tế của Nông Quốc Bình (2011), Nguyễn Bá Diến (2013), Nguyễn Văn Nam (2013), dự án MUTRAP do Nguyễn Thanh Tâm chủ biên (2011); giáo trình Luật hợp đồng thương mại quốc tế của Nguyễn Văn Luyện, Lê Thị Bích Thọ và Dương Anh Sơn (2005).
  • Sách chuyên khảo: Nguyễn Thị Dung chủ biên (2009) phân tích 11 loại hợp đồng và 10 hợp đồng mẫu; Đinh Thị Mai Phương (2005) về thống nhất luật hợp đồng; Nguyễn Trung Tín chủ biên (2009) về giải quyết tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài; Nguyễn Ngọc Lâm (2010); Hoàng Ngọc Thiết (2002); Đỗ Văn Đại và Trần Hoàng Hải (2011); Đỗ Văn Đại (2013, 2014) với bộ sách bản án và bình luận bản án; Trần Hữu Huỳnh chủ biên (2007) về tuyển tập phán quyết trọng tài quốc tế.
  • Bài viết chuyên ngành và đề án: Nguyễn Vũ Hoàng (2003, 2012); Dương Anh Sơn về tính quốc tế của hợp đồng ngoại thương; Nguyễn Tiến Vinh (2003); Trần Minh Ngọc (2009); Nguyễn Bá Bình (2008); Đỗ Văn Đại (2003, 2004, 2005) về dẫn chiếu, điều khoản chọn luật và quy phạm áp dụng bắt buộc; Bành Quốc Tuấn (2010, 2012, 2013); Nguyễn Bá Chiến (2003, 2006); Trần Văn Biên (2010) về hợp đồng điện tử; Hà Việt Hưng (2015) về hợp đồng vận chuyển đường biển; Xuân Quỳnh (2007) về tín dụng chứng từ; Nông Quốc Bình (2000); Nguyễn Chúng (2005); cùng Đề án xây dựng Luật Tư pháp quốc tế năm 2014 và Bộ tài liệu chuyên sâu giải quyết tranh chấp thương mại, đầu tư quốc tế năm 2013 của Bộ Tư pháp.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Mặc dù các tài liệu trên đã tiếp cận nhiều khía cạnh, tại Việt Nam chưa có công trình nào ở cấp độ luận án tiến sĩ nghiên cứu một cách độc lập, có hệ thống và toàn diện về luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng thương mại quốc tế. Luận án giải quyết sáu khoảng trống:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn chuyên biệt về luật áp dụng cho quan hệ hợp đồng thương mại quốc tế tại Việt Nam;
  2. Phân tích cụ thể các hậu quả pháp lý khi các bên không thỏa thuận chọn luật hoặc thỏa thuận chọn luật không phù hợp;
  3. Xác lập mối quan hệ thứ bậc, cơ chế giải quyết xung đột giữa các nguồn luật áp dụng (điều ước quốc tế, tập quán quốc tế, pháp luật quốc gia và điều khoản hợp đồng);
  4. Đánh giá tổng thể các đạo luật mới ban hành của Việt Nam năm 2015 (Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng Dân sự) và sự kiện gia nhập CISG năm 1980;
  5. Phân tích các vướng mắc thực tế tại Tòa án nhân dân và Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC);
  6. Khảo sát toàn diện cơ chế chọn luật đối với năm loại hợp đồng thương mại quốc tế tiêu biểu và đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp khả thi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án tiếp cận vấn đề dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, gắn liền với các quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế.

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

  • Khái niệm hợp đồng: Tiếp cận hợp đồng như một hành vi pháp lý dựa trên sự thỏa thuận ý chí nhằm làm phát sinh hậu quả pháp lý.
  • Khái niệm tính chất thương mại: Luận án so sánh ba tiêu chí xác định tính thương mại:
    • Luật mẫu UNCITRAL năm 1985 về trọng tài thương mại quốc tế: tiếp cận theo nghĩa rộng, bao gồm mọi quan hệ phát sinh từ bản chất thương mại (mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đại diện, đại lý, li-xăng, đầu tư, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận chuyển...) bất kể có hợp đồng hay không.
    • Nguyên tắc La Hay năm 2012: xác định theo tiêu chí chủ thể có hoạt động kinh doanh chuyên nghiệp.
    • Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (Khoản 1 Điều 3): xác định dựa trên tiêu chí "mục đích sinh lợi" (mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại).
  • Phân định quan hệ hợp đồng: Phân biệt giữa hợp đồng nội địa (xác định quy tắc nội dung của luật thực định quốc gia) và hợp đồng thương mại quốc tế (xác định hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ); phân biệt hợp đồng thương mại công (giữa các quốc gia, thực thể công về chính sách vĩ mô), hợp đồng thương mại tư (giữa các thương nhân), và hợp đồng có tính chất hỗn hợp (các dự án đối tác công tư PPP: BOT, BTO, BT, BOO, O&M).
  • Hệ thống học thuyết xung đột pháp luật:
    • Học thuyết tự do ý chí (Party Autonomy);
    • Học thuyết luật riêng điều chỉnh hợp đồng (Proper Law of Contract);
    • Học thuyết nơi thực hiện nghĩa vụ đặc trưng (Characteristic Performance);
    • Học thuyết quyền được bảo đảm (Vested-rights theory);
    • Học thuyết phân tích lợi ích nhà nước (Governmental-interest analysis);
    • Học thuyết quy phạm áp dụng bắt buộc (Mandatory rules);
    • Tập quán và luật thương nhân quốc tế (Lex Mercatoria).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp diễn giải: Sử dụng để phân tích các khái niệm khoa học, bản chất pháp lý, đặc trưng và lịch sử hình thành các quy định về luật áp dụng.
  • Phương pháp phân tích và bình luận pháp luật thực định: Nghiên cứu nội dung các quy phạm trong các điều ước quốc tế, văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, đánh giá ưu điểm, hạn chế và khoảng trống lập pháp.
  • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu các quy định pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế (CISG 1980, Rome I, Nguyên tắc La Hay 2012, PICC, PECL), án lệ quốc tế và pháp luật các quốc gia thuộc hệ thống Thông luật (Common Law) và Dân luật (Civil Law).
  • Phương pháp hệ thống hóa và tổng hợp: Khái quát hóa các dữ liệu lý luận và thực tiễn xét xử, xây dựng luận cứ khoa học để đề xuất giải pháp.
  • Tham vấn chuyên gia và tiếp cận đa chiều: Tiếp thu ý kiến của các chuyên gia tư pháp quốc tế đại diện cho các trường phái luật học khác nhau.

Nguồn dữ liệu và tư liệu:

  • Văn bản pháp luật Việt Nam: Hiến pháp 2013, Bộ luật Dân sự 2005 và 2015, Luật Thương mại 2005, Bộ luật Hàng hải Việt Nam, Luật Trọng tài thương mại 2010, Bộ luật Tố tụng Dân sự.
  • Văn bản và điều ước quốc tế: CISG 1980, các Hiệp định tương trợ tư pháp song phương giữa Việt Nam và các nước, Quy chế Rome I (2008), Nguyên tắc La Hay 2012, Bộ nguyên tắc Hợp đồng thương mại quốc tế UNIDROIT (PICC), Nguyên tắc luật Hợp đồng châu Âu (PECL), INCOTERMS, UCP.
  • Dữ liệu thực tiễn giải quyết tranh chấp: Các bản án của Tòa án nhân dân Việt Nam và các quyết định, phán quyết trọng tài của Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC), Hiệp hội Trọng tài Hoa Kỳ (AAA), Tòa án Trọng tài quốc tế London (LCIA), Tòa án Trọng tài thuộc ICC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương Tên chương Số trang Nội dung trọng tâm
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu những vấn đề liên quan đến nội dung luận án 10 – 38 Đánh giá các công trình trong nước và quốc tế; xác định 6 khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết.
Chương 2 Những vấn đề lí luận về luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng thương mại quốc tế 39 – 84 Phân tích khái niệm, đặc trưng, nguồn luật, các học thuyết pháp lý và hai xu hướng phát triển pháp luật hợp đồng.
Chương 3 Thực trạng pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên về luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng thương mại quốc tế 85 – 139 Đánh giá ĐƯQT, pháp luật thực định Việt Nam; phân tích 5 loại hợp đồng cơ bản và thực tiễn xét xử tại Tòa án, Trọng tài.
Chương 4 Những bất cập còn tồn tại và giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam về luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng thương mại quốc tế 140 – 169 Chỉ ra bất cập về quan điểm, nội dung; xác định quan điểm, yêu cầu và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện.

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu những vấn đề liên quan đến nội dung luận án

Chương này điểm luận chi tiết tình hình nghiên cứu quốc tế và Việt Nam. Về mặt quốc tế, các công trình tập trung vào việc lý giải các học thuyết nền tảng (Proper Law Doctrine, Characteristic Performance, Mandatory rules), phân tích các công ước và quy chế thống nhất hóa (Rome I, CISG 1980, Nguyên tắc La Hay 2012), và thực tiễn tranh chấp tại trọng tài quốc tế. Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây chủ yếu nằm trong giáo trình, chuyên khảo chung về hợp đồng hoặc bài báo chuyên ngành về một số khía cạnh rời rạc. Tác giả kết luận: chưa có công trình nghiên cứu toàn diện ở bậc tiến sĩ; các công trình hiện có chưa làm rõ cơ sở lý luận gắn với thực tiễn Việt Nam, chưa giải quyết thấu đáo thứ bậc các nguồn luật, chưa đánh giá tác động của các đạo luật mới năm 2015 và CISG 1980, chưa bao quát các loại hợp đồng đặc thù, và chưa đưa ra được hệ thống giải pháp lập pháp đồng bộ.

Chương 2: Những vấn đề lí luận về luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng thương mại quốc tế

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng:

  • Hợp đồng thương mại quốc tế: Luận giải bản chất thỏa thuận ý chí; so sánh tiêu chí "hoạt động thương mại nhằm mục đích sinh lợi" theo Khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005 với định nghĩa mở rộng của UNCITRAL 1985 và tiêu chí chủ thể kinh doanh chuyên nghiệp của Nguyên tắc La Hay 2012. Phân loại rành mạch giữa thương mại công, thương mại tư và hợp đồng hỗn hợp PPP (BOT, BTO, BT, BOO, O&M).
  • Bản chất và đặc trưng của luật áp dụng: Xác định luật áp dụng cho hợp đồng thương mại quốc tế là việc chọn lựa hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng có yếu tố nước ngoài, khác với việc áp dụng quy phạm nội dung thuần túy trong hợp đồng nội địa.
  • Hệ thống nguồn luật: Khảo cứu lịch sử hình thành và phân loại các nguồn luật gồm: điều ước quốc tế, tập quán thương mại quốc tế (INCOTERMS, UCP), pháp luật quốc gia, các nguyên tắc chung và Lex Mercatoria, cùng sự thỏa thuận của các bên.
  • Hai xu hướng phát triển: Xu hướng thống nhất hóa, hài hòa hóa pháp luật ở cấp độ quốc tế thông qua các điều ước quốc tế và luật mẫu; xu hướng hoàn thiện các quy phạm xung đột trong pháp luật quốc gia nhằm mở rộng quyền tự do ý chí và bảo vệ lợi ích công cộng thông qua quy phạm áp dụng bắt buộc.

Chương 3: Thực trạng pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên về luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng thương mại quốc tế

Chương 3 rà soát toàn diện hệ thống văn bản pháp lý và thực tiễn áp dụng:

  • Các điều ước quốc tế: Đánh giá các cam kết thương mại, đầu tư; phân tích vị trí của CISG 1980 sau khi Việt Nam gia nhập theo Quyết định số 2588/2015/QĐ-CTN; rà soát các quy định về xác định luật áp dụng trong các Hiệp định tương trợ tư pháp song phương giữa Việt Nam và các quốc gia.
  • Hệ thống pháp luật trong nước: Phân tích Bộ luật Dân sự 2005 và các điểm mới trong Bộ luật Dân sự 2015, Luật Thương mại 2005, Luật Trọng tài thương mại 2010, Bộ luật Tố tụng Dân sự.
  • Phân tích năm loại hợp đồng cơ bản:
    1. Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế: sự tương thích giữa pháp luật Việt Nam và CISG 1980;
    2. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển: nguồn luật hàng hải quốc tế và Bộ luật Hàng hải Việt Nam;
    3. Hợp đồng nhượng quyền thương mại: các điều kiện chọn luật và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;
    4. Hợp đồng đầu tư: cơ chế chọn luật trong các hợp đồng dự án có sự tham gia của nhà nước;
    5. Hợp đồng điện tử: tính đặc thù về hình thức, địa điểm giao kết và giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu.
  • Thực tiễn giải quyết tranh chấp: Khảo sát hoạt động xét xử tại Tòa án Việt Nam và Trọng tài thương mại (VIAC):
    • Khi các bên có thỏa thuận: đánh giá mức độ công nhận sự lựa chọn của các bên, các giới hạn trật tự công cộng;
    • Khi các bên không có thỏa thuận: phân tích các tiêu chí Tòa án và Trọng tài sử dụng để tìm kiếm luật áp dụng (luật nơi thực hiện hợp đồng, luật có mối liên hệ gắn bó nhất).

Chương 4: Những bất cập còn tồn tại và giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam về luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng thương mại quốc tế

Chương 4 chỉ ra các hạn chế của pháp luật Việt Nam: bất cập trong tư duy lập pháp còn mang tính bảo hộ, can thiệp hành chính; các quy phạm xung đột còn chung chung, thiếu vắng các quy tắc cụ thể cho từng loại hợp đồng đặc thù; thiếu định nghĩa và cơ chế áp dụng rõ ràng đối với quy phạm áp dụng bắt buộc; thiếu hướng dẫn về việc áp dụng tập quán thương mại quốc tế và luật phi quốc gia.

Trên cơ sở đó, tác giả xác định quan điểm, phương hướng và yêu cầu hoàn thiện pháp luật, đồng thời đề xuất ba nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện các nguyên tắc chung: Thừa nhận rộng rãi quyền tự do chọn luật của các bên, bao gồm cả quyền lựa chọn các bộ nguyên tắc luật phi quốc gia như PICC của UNIDROIT; giới hạn rõ ràng phạm vi áp dụng của nguyên tắc trật tự công cộng (ordre public); luật hóa khái niệm và phạm vi của quy phạm áp dụng bắt buộc (mandatory rules).
  2. Xây dựng quy tắc chọn luật cho các hợp đồng đặc thù: Bổ sung các quy phạm xung đột cụ thể dựa trên học thuyết nơi thực hiện nghĩa vụ đặc trưng (Characteristic Performance) đối với hợp đồng mua bán, vận chuyển, nhượng quyền, đầu tư và thương mại điện tử.
  3. Nâng cao năng lực thực thi: Ban hành nghị quyết hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về áp dụng CISG 1980 và tập quán quốc tế; nâng cao năng lực giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế cho thẩm phán và trọng tài viên.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác định bốn đóng góp mới về mặt khoa học:

  • Thứ nhất: Làm rõ cơ sở khoa học cả về lý luận và thực tiễn của việc xác định luật áp dụng đối với hợp đồng thương mại quốc tế tại Việt Nam; hệ thống hóa khái niệm, đặc trưng, vai trò của luật áp dụng và phân tích toàn diện các loại nguồn luật (điều ước quốc tế, tập quán quốc tế, pháp luật quốc gia, điều khoản hợp đồng), mối quan hệ thứ bậc giữa các nguồn và xu thế quốc tế.
  • Thứ hai: Nghiên cứu tổng thể và đánh giá thực trạng các quy định của pháp luật Việt Nam cùng các điều ước quốc tế thành viên; phân tích thực tiễn xét xử tại Tòa án và phán quyết tại Trọng tài thương mại (VIAC), chỉ ra những vướng mắc khi xác định luật áp dụng trong cả hai trường hợp có và không có thỏa thuận chọn luật.
  • Thứ ba: Phân tích và chỉ rõ các điểm bất cập tồn tại trong hệ thống quy phạm hiện hành: bất cập về khái niệm hoạt động thương mại, nguyên tắc dẫn chiếu, các nguyên tắc giải quyết xung đột luật về hợp đồng và sự thiếu hụt quy tắc chọn luật cho các hợp đồng thương mại đặc thù.
  • Thứ tư: Xác định các yêu cầu cấp bách của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ hoàn thiện pháp luật Việt Nam, bao gồm việc sửa đổi, bổ sung các quy phạm xung đột trong Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại và cơ chế áp dụng hiệu quả CISG 1980.

Về kiến nghị lập pháp, luận án đề xuất tiếp thu học thuyết nghĩa vụ đặc trưng theo mô hình Quy chế Rome I, mở rộng quyền thỏa thuận chọn luật không chỉ dừng lại ở luật quốc gia mà thừa nhận các nguồn luật phi quốc gia (PICC, PECL) trong trọng tài, và xây dựng cơ chế áp dụng minh bạch cho các quy phạm áp dụng bắt buộc nhằm bảo vệ trật tự công cộng nhưng không cản trở giao lưu thương mại quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế nghiên cứu thừa nhận từ văn bản:

  • Luận án không mở rộng nghiên cứu sang lĩnh vực hợp đồng dân sự thuần túy hoặc các hợp đồng thương mại mang tính chất công giữa các quốc gia, mà giới hạn ở hợp đồng thương mại quốc tế có tính chất tư.
  • Do dung lượng nghiên cứu, luận án chỉ tập trung khảo sát năm loại hợp đồng tiêu biểu (mua bán hàng hóa, vận chuyển đường biển, nhượng quyền, đầu tư và điện tử), chưa thể bao quát toàn bộ các loại hợp đồng dịch vụ, bảo hiểm, tài chính phái sinh hoặc lao động quốc tế.
  • Nguồn dữ liệu thực tiễn chủ yếu giới hạn tại Tòa án nhân dân Việt Nam và Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) từ năm 1986 đến năm 2016.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục theo dõi và đánh giá thực tiễn thi hành Công ước Viên năm 1980 (CISG) tại Việt Nam sau khi công ước này chính thức phát sinh hiệu lực.
  • Mở rộng nghiên cứu cơ chế chọn luật đối với các loại hợp đồng thương mại dịch vụ chuyên sâu, hợp đồng đối tác công tư (PPP) trong các lĩnh vực hạ tầng phức tạp, và các hợp đồng thương mại điện tử xuyên biên giới ứng dụng công nghệ mới.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan xây dựng pháp luật (Quốc hội, Bộ Tư pháp): Tham khảo luận cứ khoa học để hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật Dân sự năm 2015, sửa đổi Luật Thương mại năm 2005 và xây dựng các quy phạm xung đột chuyên sâu.
  • Cơ quan tài phán (Thẩm phán Tòa án nhân dân, Trọng tài viên): Sử dụng làm tài liệu tra cứu về phương pháp xác định luật áp dụng khi giải quyết tranh chấp có yếu tố nước ngoài, kỹ thuật áp dụng tập quán thương mại quốc tế và điều ước quốc tế.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Luật: Cung cấp khung lý thuyết tổng thể, hệ thống tài liệu tham khảo quốc tế (Rome I, Nguyên tắc La Hay 2012, PICC, UNCITRAL) và phương pháp tiếp cận so sánh luật học trong lĩnh vực Tư pháp quốc tế.
  • Doanh nghiệp và luật sư tư vấn thương mại quốc tế: Giúp nhận diện rủi ro pháp lý, nâng cao kỹ năng đàm phán và soạn thảo điều khoản chọn luật áp dụng trong các hợp đồng xuất nhập khẩu, đầu tư và nhượng quyền thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Quyết định nào của Nhà nước Việt Nam phê chuẩn việc gia nhập Công ước Viên năm 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế (CISG)? Việt Nam chính thức gia nhập Công ước Viên năm 1980 (CISG) theo Quyết định số 2588/2015/QĐ-CTN ngày 24/11/2015 của Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

2. Việc xác định luật áp dụng đối với hợp đồng nội địa khác hợp đồng thương mại quốc tế ở điểm nào? Đối với hợp đồng nội địa, việc xác định luật áp dụng là xác định các quy định nội dung cụ thể trong hệ thống pháp luật thực định của một quốc gia. Đối với hợp đồng thương mại quốc tế, việc xác định luật áp dụng là giải quyết xung đột pháp luật để lựa chọn hệ thống pháp luật quốc gia nào hoặc nguồn luật nào sẽ điều chỉnh quan hệ hợp đồng.

3. Tiêu chí xác định tính thương mại của hợp đồng trong Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 khác gì so với Luật mẫu UNCITRAL năm 1985? Khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 căn cứ vào tiêu chí "mục đích sinh lợi", đây là tiêu chí trừu tượng và phụ thuộc vào sự giải thích của cơ quan tài phán. Trong khi đó, Luật mẫu UNCITRAL năm 1985 giải thích thuật ngữ "thương mại" theo nghĩa rộng, liệt kê chi tiết các mối quan hệ có bản chất thương mại (mua bán, cung ứng dịch vụ, đại lý, môi giới, li-xăng, đầu tư, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận chuyển...) bất kể quan hệ đó có hình thức hợp đồng hay không.

4. Năm loại hợp đồng thương mại quốc tế cụ thể nào được luận án lựa chọn phân tích chuyên sâu? Luận án lựa chọn năm loại hợp đồng tiêu biểu gồm: hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, hợp đồng nhượng quyền thương mại, hợp đồng đầu tư và hợp đồng điện tử.

5. Cơ quan tài phán Việt Nam gặp khó khăn gì khi giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại quốc tế về việc chọn luật áp dụng? Theo luận án, các cơ quan tài phán Việt Nam (đặc biệt là Tòa án) gặp khó khăn do pháp luật trong nước về xung đột luật còn thiếu đồng bộ, tản mạn; việc giải thích và áp dụng các tập quán thương mại quốc tế và thông lệ quốc tế còn rất hạn chế, chưa đáp ứng kỳ vọng của các đối tác nước ngoài.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Thị Thu là công trình nghiên cứu chuyên sâu về luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng thương mại quốc tế tại Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2016. Tác giả đã hệ thống hóa các học thuyết xung đột pháp luật quốc tế, phân tích toàn diện thực trạng các quy phạm pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế thành viên, đồng thời khảo sát thực tiễn tài phán tại Tòa án và Trọng tài. Công trình chỉ ra những bất cập trong quy định thực định và đề xuất các giải pháp lập pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện hệ thống tư pháp quốc tế Việt Nam trong giai đoạn hội nhập.