Nghiên cứu Luận án Cao Thị Phương: Tìm hiểu và Phân tích

Tài liệu nghiên cứu Luận án cao thị phương, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2024

202
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. TỔNG QUAN NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài

1.1.2. Những công trình nghiên cứu trong nước

1.1.3. Khái quát kết quả chủ yếu của các công trình liên quan đề tài luận án và khoảng trống tiếp tục nghiên cứu

1.1.4. Một số vấn đề tập trung nghiên cứu

1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC

1.2.1. Nội dung, phương thức, tiêu chí đánh giá và yếu tố ảnh hưởng tạo động lực cho người lao động trong tập đoàn kinh tế nhà nước

1.2.2. Kinh nghiệm và bài học cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam

1.3. THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016 - 2022

1.3.1. Khái quát Tập đoàn Điện lực Việt Nam

1.3.2. Thực trạng tạo động lực cho người lao động tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam

1.3.3. Đánh giá kết quả tạo động lực cho người lao động tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam giai đoạn 2016 - 2022

1.4. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030

1.4.1. Dự báo một bối cảnh tình hình tác động đến việc tạo động lực cho người lao động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam đến năm 2030

1.4.2. Quan điểm và phương hướng tạo động lực cho người lao động trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam đến năm 2030

1.4.3. Giải pháp chủ yếu nhằm tạo động lực cho người lao động trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam đến năm 2030

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Luận án Cao Thị Phương

Luận án của Cao Thị Phương tập trung vào việc tạo động lực cho người lao động trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN). Nghiên cứu này không chỉ mang tính lý thuyết mà còn có giá trị thực tiễn cao, nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của người lao động trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0. Luận án đã chỉ ra rằng, động lực lao động không chỉ là yếu tố thúc đẩy cá nhân mà còn là yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của tổ chức. Đặc biệt, luận án đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực lao động, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện tình hình hiện tại.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận án là làm rõ nội hàm của động lực lao động, từ đó phân tích các yếu tố tác động đến động lực của người lao động trong EVN. Luận án cũng đánh giá thực trạng tạo động lực cho người lao động giai đoạn 2016-2022 và đề xuất phương hướng, giải pháp đến năm 2030. Việc xác định rõ mục tiêu này giúp luận án có thể đưa ra những kiến nghị thiết thực, phù hợp với thực tiễn hoạt động của EVN.

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là tạo động lực cho người lao động trong EVN. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong các cơ quan, tổng công ty và công ty trực thuộc EVN, không bao gồm các đơn vị điện lực khác. Thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2016-2022, nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cho giai đoạn tiếp theo. Việc xác định rõ đối tượng và phạm vi nghiên cứu giúp luận án có thể tập trung vào các vấn đề cốt lõi, từ đó đưa ra những phân tích sâu sắc và có giá trị.

II. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứngchủ nghĩa duy vật lịch sử để phân tích và đánh giá các hiện tượng liên quan đến tạo động lực cho người lao động. Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc khảo sát, phân tích và tổng hợp các dữ liệu từ thực tiễn, nhằm đưa ra những nhận định chính xác về tình hình hiện tại. Luận án cũng sử dụng phương pháp khảo sát bằng phiếu điều tra để thu thập ý kiến từ người lao động, từ đó có cái nhìn tổng quan về động lực lao động trong EVN.

2.1. Cơ sở lý luận

Cơ sở lý luận của luận án được xây dựng trên nền tảng của các lý thuyết về động lực lao động. Các lý thuyết này giúp làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến động lực của người lao động, từ đó tạo cơ sở cho việc phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp. Luận án cũng tham khảo các công trình nghiên cứu trước đó để hệ thống hóa và phát triển lý luận về động lực lao động trong bối cảnh hiện đại.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, bao gồm phương pháp phân tích, tổng hợp và khảo sát. Phương pháp khảo sát được thực hiện thông qua việc phát phiếu điều tra cho người lao động trong EVN, nhằm thu thập dữ liệu định lượng về động lực lao động. Các dữ liệu này sẽ được xử lý và phân tích để đưa ra những nhận định chính xác về thực trạng tạo động lực trong EVN.

III. Thực trạng tạo động lực cho người lao động tại EVN

Luận án đã tiến hành đánh giá thực trạng tạo động lực cho người lao động tại EVN trong giai đoạn 2016-2022. Kết quả cho thấy, mặc dù EVN đã có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện môi trường làm việc và chính sách đãi ngộ, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế trong việc tạo động lực cho người lao động. Nhiều người lao động vẫn cảm thấy chưa được khuyến khích và động viên để phát huy hết khả năng của mình. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công việc và sự phát triển bền vững của EVN.

3.1. Đánh giá thực trạng

Thực trạng tạo động lực cho người lao động tại EVN cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Mặc dù có những chính sách khuyến khích, nhưng nhiều người lao động vẫn chưa cảm thấy hài lòng với công việc của mình. Các yếu tố như môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ và cơ hội phát triển nghề nghiệp vẫn chưa đáp ứng được kỳ vọng của người lao động. Điều này dẫn đến tình trạng thiếu động lực và hiệu suất làm việc không cao.

3.2. Nguyên nhân và giải pháp

Nguyên nhân chính dẫn đến thực trạng này là do thiếu sự quan tâm từ phía lãnh đạo trong việc tạo động lực cho người lao động. Nhiều chính sách chưa được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả. Để khắc phục tình trạng này, EVN cần có những giải pháp cụ thể như cải thiện môi trường làm việc, nâng cao chính sách đãi ngộ và tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp cho người lao động. Những giải pháp này không chỉ giúp nâng cao động lực lao động mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của EVN.

IV. Phương hướng và giải pháp tạo động lực cho người lao động đến năm 2030

Luận án đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm tạo động lực cho người lao động trong EVN đến năm 2030. Các giải pháp này bao gồm việc cải thiện chính sách đãi ngộ, nâng cao môi trường làm việc và tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp cho người lao động. Đặc biệt, việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình làm việc cũng sẽ góp phần nâng cao động lực lao động. Những giải pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực hơn cho người lao động.

4.1. Dự báo bối cảnh

Dự báo bối cảnh trong tương lai cho thấy, ngành điện sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức mới, đặc biệt là trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0. Điều này đòi hỏi EVN phải có những bước đi mạnh mẽ để thích ứng và phát triển. Việc tạo động lực cho người lao động sẽ trở thành yếu tố quyết định đến sự thành công của EVN trong tương lai.

4.2. Giải pháp chủ yếu

Giải pháp chủ yếu nhằm tạo động lực cho người lao động trong EVN đến năm 2030 bao gồm việc cải thiện chính sách đãi ngộ, nâng cao môi trường làm việc và tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp. Đồng thời, EVN cũng cần chú trọng đến việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình làm việc để nâng cao hiệu quả công việc. Những giải pháp này sẽ giúp EVN không chỉ giữ chân người lao động mà còn thu hút nhân tài, góp phần vào sự phát triển bền vững của tập đoàn.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận án cấu trúc gồm có những Chƣơng cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Chƣơng 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về tạo động lực cho ngƣời lao động trong tập đoàn kinh tế nhà nƣớc. Chƣơng 3: Thực trạng tạo động lực cho ngƣời lao động tại tập đoàn Điện lực Việt Nam giai đoạn 2016 - 2022. Chƣơng 4: Phƣơng hƣớng và giải pháp tạo động lực cho ngƣời lao động tại tập đoàn Điện lực Việt Nam tới năm 2030, tầm nhìn 2045 9 Chƣơng 1 TỔNG QUAN NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NƢỚC NGOÀI Động lực và tạo động lực cho ngƣời lao động là một chủ đề không mới nhƣng khá thời sự đƣợc nhiều học giả trong và ngoài nƣớc quan tâm. Động lực của ngƣời lao động là đề cập những yếu tố tạo nên sự nhiệt tình, hăng say, trách nhiệm, cống hiến… của mỗi con ngƣời từ nhận thức đến hành động thực tiễn. Động lực lao động không đồng nhất với khả năng lao động. Năng lực lao động biểu hiện ở khái niệm sức lao động của C.Mác, đó là tổng hợp thể lực, trí lực tồn tại trong mỗi một con ngƣời đang sống.

Lao động, theo C.Mác, là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngƣời thông qua sử dụng công cụ lao động tác động vào đối tƣợng lao động bắt nó bộc lộ những công dụng hay những thuộc tính có ích (C.Mác gọi là giá trị sử dụng). Với cách tiếp cận đó, hành vi của con ngƣời là quá trình lựa chọn cách thức làm việc đem lại kết quả tốt nhất. Lao động là một quá trình sản sinh ra sức lực, bao gồm sức óc, thần kinh và cơ bắp. Động lực lao động là tổng thể những yếu tố làm kích hoạt năng lực về trí óc, thần kinh và duy trì nó trong trạng thái thƣờng xuyên suốt quá trình lao động sản xuất.

Frederick Winslow Taylor (1911), với lý thuyết cây gậy và củ cà rốt, dƣới góc nhìn của kẻ săn lùng lợi nhuận luôn tìm cách khai thác tối đa khả năng lao động con ngƣời, gây áp lực (cây gậy) đồng thời khuyến khích bằng lợi ích vật chất cụ thể (cà rốt) để ngƣời làm thuê phát huy tối đa sức lực trong cơ thể.Mác: sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất, tinh thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con người đang sống và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử 10 dụng nào đó [31, tr. Nếu xác định sức lao động là nguồn gốc sản sinh ra của cải vật chất thì, bất kỳ nhà quản trị nào - tức ngƣời sử dụng sức lao động- luôn “hạch toán” để khai thác tối đa sức lực ngƣời lao động. Chủ thể hạch toán kinh tế tìm kiếm lợi nhuận tối đa, bao giờ cũng hƣớng mọi hoạt động của mình vào công thức chi phí tối thiểu- lợi nhuận tối đa. Sức lao động tiêu dùng phải đƣợc kết tinh trong hàng hóa và phải đƣợc xã hội thừa nhận.

Hao phí lao động cá biệt phải đƣợc chuyển hóa thành hao phí lao động xã hội cần thiết. Chủ doanh nghiệp luôn phấn đấu để chi phí lao động gồm: lao động quá khứ (C) và lao động sống (V) của mình trên một đơn vị sản phẩm thấp hơn mức trung bình của xã hội, đây chính là cơ sở để hình thành lợi nhuận siêu ngạch. Cũng theo Taylor, hiệu suất hay hiệu quả sử dụng sức lao động còn phụ thuộc vào giá cả sức lao động cụ thể và tìm mọi cách để mua sức lao động rẻ nhất. Ví dụ: nếu lao động cụ thể chỉ sử dụng bộ phận chân, thì chủ lao động sẽ thuê ngƣời lao động cụt tay, vì giá cả sức lao động của ngƣời cụt tay rẻ hơn ngƣời lao động bình thƣờng, nhƣng khi sử dụng hay tiêu dùng sức lao động thì, nhà tƣ bản vẫn bảo đảm khai thác hết công năng của hàng hóa sức lao động khuyết tật - giá rẻ mà lại “cống hiến” nhƣ ngƣời lao động lành lặn.

Động lực lợi nhuận của chủ doanh nghiệp chuyển hóa thành động lực của ngƣời lao động. Dù là lao động tự giác hay bắt buộc, đối với ngƣời lao động đều phải sản sinh ra sức lao động, dƣới con mắt của ngƣời lao động thì lao động tự giác hay bắt buộc không quan trọng, cái ngƣời kinh doanh cần là: giá cả hàng hóa sức lao động rẻ nhất nhƣng giá trị sử dụng của nó lại nhiều nhất. Phƣơng thức quản trị Taylor là bòn rút tối đa sức lực ngƣời lao động với chi phí tƣ bản ít nhất. Động lực của ngƣời lao động trong chủ nghĩa tƣ bản do sức ép của sự sinh tồn, nếu không bán đƣợc sức lao động thì sự tồn tại của bản thân và gia đình bị đe dọa.

Động lực lao động từ sức ép cuộc sống, buộc phải bán đƣợc sức lao động, tức là đƣợc lao động để tạo thu nhập. Với thân phận “trần như 11 nhộng- C.Mác nhận định về ngƣời làm thuê ở chủ nghĩa tƣ bản), tình cảnh “to be or not to be” tồn tại hay không tồn tại, ở chủ nghĩa tƣ bản, ngƣời bán đƣợc sức lao động mới có khả năng tồn tại và ngƣợc lại. Ở đây động lực lao động là bán đƣợc sức lao động để tồn tại. Abraham Harold Maslow (1943), hành vi con ngƣời có điểm xuất phát là nhu cầu sinh lý (ăn uống, mặc, ở.) từ đó bắt buộc phải lao động.

Thế giới động vật săn mồi vì nhu cầu của dạ dày. Con ngƣời là động vật có ý thức vì thế “hành vi kiếm mồi, săn mồi” chuyển hóa thành hoạt động lao động sản xuất. Nhu cầu đƣợc sắp xếp theo thứ tự từ thấp tới cao, cụ thể: (1) Nhu cầu thiết yếu - tƣ liệu sinh hoạt cần thiết; (2) nhu cầu an toàn - bảo đảm sự tồn tại bền vững; (3) nhu cầu xã hội - nhu cầu mang tính ngƣời; (4) nhu cầu về danh dự; (5) nhu cầu tự hoàn thiện. Maslow phân cấp độ về nhu cầu theo thứ tự, thông qua đó tác giả xác định vị trí của từng thành tố trong quá trình thỏa mãn nhu cầu.

Cách tiếp cận đặc thù ở chỗ: những nhu cầu đã thỏa mãn và trở thành bình thƣờng sẽ mất dần tính động lực, chỉ những nhu cầu chƣa đƣợc đáp ứng, ở trạng thái chờ đợi, khao khát mới chuyển hóa thành động lực. Càng thiếu thốn, càng khao khát thì tính động lực càng mạnh mẽ. Trong xã hội hiện đại, đặc biệt chất lƣợng cuộc sống cả vật chất và tinh thần đều tăng lên, do đó việc phân chia cấp độ của nhu cầu để chuyển thành động lực lao động cũng đã có sự “đổi ngôi” và chuyển dần từ lĩnh vực vật chất sang lĩnh vực tinh thần. Ví nhƣ, cố gắng học tập, làm việc tốt hơn để đƣợc thăng tiến lên các vị trí lãnh đạo, điều hành ngày càng có ý nghĩa quyết định hơn so với tăng lƣơng, thêm thƣởng về mặt vật chất hay thu nhập bằng tiền.

Động lực lao động đƣợc hình thành và duy trì thƣờng xuyên sẽ hƣớng sang lĩnh vực chính trị xã hội và văn hóa. Tháp nhu cầu của Maslow, bị hạn hẹp bởi lăng kính “khai thác tối đa” giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động, chƣa nhấn mạnh vào sự thỏa mãn nhu cầu của ngƣời lao động với tƣ cách là chủ thể sáng tạo. Con ngƣời bên cạnh nhu cầu vật chất còn nhu cầu tinh 12 thần. Sự thỏa mãn nhu cầu tinh thần ngày càng trở thành động lực quan trọng đối với ngƣời lao động.

Tính sáng tạo, phát minh, sáng chế chủ yếu phụ thuộc vào mức độ đáp ứng nhu cầu tinh thần. Nguồn dinh dƣỡng của những sáng chế, phát minh không chỉ chủ yếu là “cá thịt, đƣờng sữa” mà còn là sự hƣng phấn, đức tính say mê và sự động viên khích lệ của đồng nghiệp, ngƣời thân, và ngƣời sử dụng lao động, và cao hơn là cống hiến cho Tổ quốc, giống nòi Lạc Hồng “sánh vai các cường quốc năm châu”. Thuyết công bằng của Adams (1965), đề cập những nhân tố “ngầm”, tác động đến ngƣời lao động thông qua sự nhận xét của cán bộ, lãnh đạo quản lý về ý thức trách nhiệm và kết quả công việc. Thuyết này xem xét đánh giá động lực ngƣời lao động thông qua số lƣợng, chất lƣợng lao động mà cá nhân đó đóng góp.

Căn cứ vào sự nhiệt tình, từ đó ngƣời sử dụng lao động có cách thức phân chia lƣơng, thƣởng phù hợp nhằm đảm bảo sự công bằng theo nguyên lý “làm nhiều hƣởng nhiều, làm ít hƣởng ít” nhƣ cách tiếp cận của các nhà tƣ tƣởng xã hội chủ nghĩa (chủ nghĩa xã hội không tƣởng, chủ nghĩa xã hội khoa học…).Cheser, nghiên cứu: Ảnh hƣởng của cách quản lý Kaizen của Nhật Bản lên động lực ngƣời lao động trong ngành sản xuất của Hoa Kỳ, chỉ ra: việc chuyển từ phƣơng pháp quản lý truyền thống sang phƣơng pháp quản lý đƣợc kế thừa từ Nhật (Kaizen) trong các ngành sản xuất của Hoa Kỳ làm năng suất lao động tăng đáng kể. Tập trung cải tiến hiệu suất hoạt động của các khâu trong dây chuyền sản xuất chính là ý tƣởng và mục tiêu chính mà cách quản lý Kaizen hƣớng tới nhằm quản lý, thiết lập đƣợc môi trƣờng làm việc tốt và thúc đẩy tinh thần làm việc của ngƣời lao động trong các doanh nghiệp có các nền văn hóa khác nhau. Nhóm tác giả Xiaoyun Wang và cộng sự nghiên cứu công trình “Quy cách quản trị nhân sự phƣơng Tây với đòi hỏi cao về hiệu quả công việc khi ở Trung Quốc: một nghiên cứu so sánh giữa các doanh nghiệp quốc doanh, dân 13 doanh và có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài” [130]. Nghiên cứu của nhóm này là áp dụng và trộn lẫn lý thuyết quản trị nhân lực kiểu phƣơng Tây vào Trung quốc, nhìn nhận trong sự so sánh 3 loại hình doanh nghiệp: quốc doanh, dân doanh và FDI.

Lý thuyết hiện đại và đòi hỏi cao của phƣơng Tây áp dụng vào Trung quốc là điều bình thƣờng trong giao thoa và giao lƣu văn hóa, có sự học hỏi vận dụng lẫn nhau về lý thuyết quản trị nhân lực phƣơng Tây và phƣơng Đông. Mục tiêu chung của quản trị nhân lực là tiết kiệm và hiệu quả. Với số lƣợng lao động tiêu dùng ít nhất, có thể tạo ra giá trị tăng thêm nhiều nhất. Quy luật quản trị nhân lực phƣơng Tây, là lý thuyết “duy lý” dựa vào nguyên tắc pháp trị và nhà nƣớc pháp quyền tƣ sản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu về Luận án Cao Thị Phương" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những đóng góp của luận án này trong lĩnh vực giáo dục và nghiên cứu. Tác giả đã phân tích các phương pháp giảng dạy và cách thức phát triển năng lực tư duy cho học sinh, từ đó giúp nâng cao chất lượng giáo dục. Bài viết không chỉ nêu bật những điểm mạnh của luận án mà còn chỉ ra những ứng dụng thực tiễn trong việc cải thiện phương pháp giảng dạy hiện nay.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ phương pháp giảng dạy tiếng anh, nơi khám phá các kỹ thuật giảng dạy tiếng Anh hiệu quả cho học sinh. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán cho học sinh THCS cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc phát triển tư duy toán học cho học sinh. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ dạy học viết sáng tạo cho học sinh tiểu học, một nghiên cứu khác trong lĩnh vực giáo dục nhằm nâng cao khả năng sáng tạo của học sinh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp giáo dục hiện đại.