đặt vấn đề tăng chuẩn môi trường và động cơ chủ yếu của trưởng xanh thành vấn đề ưu tiên. Trong các doanh nghiệp đó là do khách hàng yêu tổng số 432 doanh nghiệp khảo sát thì chỉ cầu hoặc do pháp luật bắt buộc. Thêm vào có 106 doanh nghiệp có chứng chỉ về tiêu đó doanh nghiệp có trả lời về chi phí tuân chuẩn môi trường, đạt tỷ lệ 24,54%. thủ tiêu chuẩn môi trường thì hơn 50% cho Những tài sản trí tuệ cũng ít nhằm mục là chi phí tuân thủ quá cao.
Doanh nghiệp tiêu tăng trưởng xanh. Từ năm 2008 đến đang đặt nặng vấn đề chi phí lợi ích hơn là năm 2014, trong 314 doanh nghiệp có đổi chi phí môi trường. Nghiên cứu Kinh tế số 7 (458) - Tháng 7/2016 12 BANG 2: Mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất xanh: tỷ lệ phần trăm doanh nghiệp lựa chọn theo từng mức điểm Điểm 0 1 2 3 4 5 Nhận thức của lãnh đạo đơn vị về vấn đề này. 5,00 | 5,56 7,78 17,50 | 24,44 | 39,72 Sức ép từ các yếu tổ bên ngoài (khách hàng, Chính phủ, 4,72 | 6,11 10,00 | 26,11 | 31,11 | 21,94 quan điểm xã hội.
Hồ trợ của Chính phủ (ưu đãi thuế, tín dụng, đất. 4,44 | 6,67 16,11 | 21,94 | 24,44 | 26,39 Phát triển thị trường mua bán sang nhượng tài sản trí tuệ.11 Cung cấp thông tín về các giải pháp kỹ thuật, nhà cung cấp, 4,72 | 8,61 15,28 | 35,00 | 21,67 | 14,72 giá cả, V. Dường như đã có sự thay đối trong nhận hóa nền kinh tế thức của các doanh nghiệp. Gần 56% số Một là, triển khai những chính sách hiện doanh nghiệp được hỏi cho rằng sản xuất thực hỗ trợ doanh nghiệp.
sạch/xanh đóng vai trò rất quan trọng (điểm Điều đặc biệt trong điều tra mà nhóm 4/5) trong bối cảnh cạnh tranh ngày nay. nghiên cứu thu được là các doanh nghiệp Tính trung bình của cả mẫu điều tra, các không đánh giá việc phát triển tài sản trí tuệ doanh nghiệp cũng đánh giá đây là yếu tố là quá khó khăn. Trong thang điểm 0-ð với ð quan trọng, đạt điểm 3,64/5. Để khuyến điểm là mức quan trọng nhất, 0 điểm là khích các doanh nghiệp chuyển đổi sang mô không quan trọng.
Yếu tố được các doanh hình sản xuất xanh/sạch hơn kết quả khảo nghiệp cho là khó khăn nhất là thiếu vốn, sát cho thấy: thay đổi nhận thức của lãnh khó tiếp cận vốn cho việc phát triển tài sản đạo doanh nghiệp đóng vai trỏ quan trọng trí tuệ. Tuy nhiên yếu tố này trung bình nhất đạt 3,75 điểm và 64% số doanh cũng chỉ đạt 2,5/5 điểm tức là mức khó khăn nghiệp cho điểm không thấp hơn 4. Sức ép trung bình. từ bên ngoài đối với vấn đề phát triển xanh từ khách hàng, Chính phủ, quan điểm xã Nhằm giúp doanh nghiệp thực sự là hội.
đang ngày càng tạo ra sức ép khuyến những nhân tố tích cực tham gia vào quá khích doanh nghiệp chuyển sang mô hình trình xanh hóa nền kinh tế, Nhà nước cần có sản xuất xanh hơn, sạch hơn. Các doanh chính sách cụ thể và hiện thực hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá yếu tố sức ép này đạt trên nghiệp. Trong 432 doanh nghiệp được hỏi thì mức quan trọng là 3,38/5 và hơn 53% sé có 135 doanh nghiệp, chiếm 31,25% số doanh doanh nghiệp cho rằng yếu tố này phải đạt nghiệp, không nhận được bất kỳ sự hỗ trợ 4/B điểm trở lên. Tương tự, yếu tố hỗ trợ của nào trong việc phát triển công nghệ sạch và Chính phủ bằng các chính sách ưu đãi cũng 297 doanh nghiệp còn lại có nhận được ít được hơn ð1% số doanh nghiệp cho rằng đây nhất một sự hỗ trợ.
Tuy nhiên mỗi khi doanh là yếu tố rất quan trọng (từ 4 điểm trở lên). nghiệp có nhận được sự trợ giúp thì thường là Bên cạnh đó, cung cấp thông tin về các giải nhận nhiều hơn một sự trợ giúp. Mỗi doanh pháp kỹ thuật, nhà cung cấp, giá cả hoặc hỗ nghiệp nhận được sự trợ giúp thì trung bình trợ của Chính phủ (như ưu đãi thuế, tín nhận được hơn 3 sự trợ giúp từ 3 tổ chức dụng, nhà đất.) cũng được đánh giá trên khác nhau. Điều này có thể ngụ ý rằng sự trợ mức quan trọng.
giúp là sẵn có nhưng chưa thực sự lan tỏa. Đề xuất nhằm thúc đẩy doanh Hai là, hết nối hiệu quả giữa doanh nghiệp Việt Nam 0uào quá trình xanh nghiệp uới các cơ quan nghiên cứu. Nghiên cứu Kinh tế số 7 (458) - Tháng 7/2016 13 Kết nối giữa doanh nghiệp và các cơ quan TÀI LIỆU THAM KHẢO nghiên cứu hiện còn lồng lẻo. and Dahlman Carl J.
(2005), doanh nghiệp được hỏi nhận được sự trợ giúp The Knowledge Economy, the KAM Methodology and của chính quyền các cấp. Tỷ lệ trợ giúp từ World Bank Operations, The World Bank Washington phía các trường đại học,viện nghiên cứu còn DC 20433. thấp hơn, chỉ đạt 18,ð%. Như vậy sự hỗ trợ 2.
Millenium Ecosystem Assessment (2005), của các cơ quan nhà nước đối với các doanh Ecosystems and Human Well-being Synthesis. Island nghiệp về việc phát triển công nghệ còn hạn Press, Washington, DC, pp. chế; các viện nghiên cứu, các trường đại học 3. OECD (2013), Putting Green Growth at the dường như vẫn chưa tìm được kênh hợp tác Heart of Development, OECD Green Growth Studies, hữu hiệu với các doanh nghiệp.
Chính phủ (2012), Quyết định phê duyệt Chiến Ba là, nâng cao nhận thức của doanh lược quốc gia về tăng trưởng xanh. nghiệp uê binh tế xanh. _ Đỗ Hữu Hào, Công nghiệp lời giải cho bài toán Đã có sự thay đổi trong nhận thức của bảo vệ môi trường và kinh tế, truy cập ngày 10 - 8 - 2014, các doanh nghiệp. Gần 56% số doanh từ http:/cantho.vn/wps/Wcm/connect/ sotnmt/s nghiệp được hỏi cho rằng sản xuất ub+site/sitemenu/linhvucquanly/linh+vuc+khoa+hoc+co sạch/xanh đóng vai trò rất quan trọng ng+nghe/cong+nghe+xanh-loi+giai+cho+bal (điểm 4/5) trong bối cảnh cạnh tranh ngày +íoan+bao+ve+moi+fruong+va+kinh+te.
Tính trung bình của cả mẫu điều tra, 6. Nguyễn Ngọc Hải, Nguyễn Tiến Huy và Phạm các doanh nghiệp cũng đánh giá đây là yếu Minh Hiển (2014), Những điêu kiện phát triển kinh tế tố quan trọng, đạt điểm 3,64/5. Để khuyến xanh ở Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Phát triển khích các doanh nghiệp chuyển đổi sang mô kinh tế xanh dựa trên khai thác tài sản trí tuệ: Những vấn hình sản xuất xanh/sạch hơn kết quả khảo đề đặt ra”, Trường đại học Ngoại thương, Hà Nội tháng sát cho thấy: thay đổi nhận thức của lãnh 3-2014, tr. đạo doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng 7.
Bùi Quang Tuấn (2011), Khai thác và sử dụng nhất đạt 3,7/5 điểm và 64% số doanh nghiệp năng lượng xanh ở Việt Nam, Tham luận tại Hội thảo khoa học quốc tế “Chiến lược tăng trưởng xanh của Hàn cho điểm không thấp hơn 4. Do đó, mặc dù Quốc và những gợi ý cho Việt Nam”, Viện Nghiên cứu công tác tuyên truyền về sản xuất và sản Đông Bắc Á, Hà Nội, ngày 27-12-2011. phẩm xanh/sạch, về vai trò của các tài sản 8. _ Nguyễn Quang Thuấn và Nguyễn Xuân Trung trí tuệ trong cạnh tranh đã được thực hiện (2012), Kinh tế xanh trong đổi mới mô hình tăng trưởng nhưng vẫn cần tiếp tục được đẩy mạnh.
và tái cấu trúc nên kinh tế Việt Nam giai đoạn tới, Tham Qua đó doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong luận tại Hội thảo “Diễn đàn kinh tế mùa xuân 2012: Kinh việc khai thác tài sản trí tuệ và chuyển dịch tế Việt Nam 2012: khởi động mạnh mẽ quá trình tái cơ sang quy trình sản xuất xanh và sạch cấu nền kinh tế”, Ủy ban Kinh tế của Quốc hội, Đà Nắng, hơn. ngày 7đến ngày 8-4-2012. 14 Nghiên cứu Kinh tế số 7 (458) - Tháng 7/2016 Thực trạng thu hút khách quốc tế của du lịch biển Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế HÀ THỊ THANH THỦY u lịch biển là sản phẩm có thế mạnh nổi trội của du lịch Việt Nam. Những thành tựu / mở cửa uà hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong hơn 20 năm qua cùng Uới xu hướng phát triển du lịch biển trên thế giới đã tác động tích cực đến dòng khách du lịch quốc tế đến các uùng uen biển ở Việt Nam.
Bài uiết này đánh giá thực trạng thu hút khách quốc tế của du lịch biển Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế, trên cơ sở đó chỉ ra những thách thúc, hạn chế uà hướng khắc phục nhằm đẩy mạnh hơn nữa thị trường khách quốc tế đến uới biển Việt Nam trong những năm tiếp theo. Từ khóa: ¿bu hút khách quốc tế, du lịch biển Việt Nam, hội nhập quốc tế. Về số lượng khách quốc tế đến du khách quốc tế đến trong năm 2007 tăng hơn lịch biển Việt Nam hẳn so với các năm trước đó. Điều này cho Trong 11 năm (từ năm 2003 đến năm thấy hội nhập quốc tế nói chung và hội nhập 2013), số lượng khách du lịch quốc tế đến các kinh tế quốc tế nói riêng đã tác động tích cực địa phương ven biển Việt Nam vận động theo đến dòng khách quốc tế du lịch tại vùng ven xu hướng tăng.
Số lượt khách quốc tế toàn biển Việt Nam, song tính chất thị trường lúc vùng ven biển đón trong năm 2013 gấp hơn 3 này trở nên nhạy cảm hơn, dễ tổn thương lần so với con số đạt được năm 2003. Đặc biệt trước những biến động từ các yếu tố bên ngoài là sau khi Việt Nam gia nhập WTO, lượng quốc gia, từ các sự kiện khu vực và quốc tế. HÌNH 1: Số lượng khách du lịch quốc tế đến các địa phương ven biển Việt Nam (Đơn vị: nghìn lượt người) 20000 14810.75 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 22 X13 Nguồn: Xử lý của tác giả từ số liệu của Tổng cục Du lịch và Sở Văn hóa, thể thao và du lịch các tỉnh, thành phố ven biển. Ghi chú: Số liệu trong hình 1 không bao gồm số liệu của tỉnh Nam Định.
Nghiên cứu trường hợp 7 trung tâm du lịch biển Việt Nam bao gồm Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quảng Nam, Khánh Hà Thị Thanh Thủy, TS., Trường đại học Tài nguyên Hòa, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu trong và môi trường Hà Nội. Nghiên cứu Kinh tế số 7 (458) - Tháng 7/2016 15 Thực trạng thu hút khach quéc té. giai doan 2003- 2015 cho thấy tác động cũng giàn khoan Hải Dương 981 tại vùng biển của như ảnh hưởng từ những sự kiện nổi bật của Việt Nam đã tác động mạnh đến lượng khách khu vực và thế giới đến dòng khách quốc tế du lịch quốc tế đến Việt Nam nói chung và tại các địa phương này là đáng kể (hình 2). các địa phương ven biển nói riêng.