ISSN 1859- 1124 THANG 06/2015 NAM THU 26-SO 6 TRUONG DAI HOC KINH TE TP. HO CHi MINH Phattrienkinhte Tổng biên tập Phó Tổng biên tập DƯƠNG THỊ BÌNH MINH ĐINH PHI HO Thu ky Toa soan NGUYEN TRUNG ANH TON CHI & MUC DICH Tap chí Phát triển Kinh tế (PTKT) của Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh được xuất bản từ năm 1990 với mã số ISSN 1859-1124, phát hành từ ngày 01 đến ngày 05 hàng tháng. Tạp chí PTKT được xây dựng theo các tiêu chí của một tạp chí nghiên cứu khoa học hàn lâm quốc tế. Mục tiêu của tạp chí PTKT là góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu của các nhà khoa học kinh tế, các chuyên gia và các nhà quản lý kinh tế, giảng viên đại học kinh tế, nghiên cứu viên kinh tế; công bố và phổ biến các kết quả nghiên cứu khoa học kinh tế ở trong và ngoài nước.
Phạm vi nghiên cứu của tạp chí bao gồm các vấn đề về lý thuyết và thực tiễn trong các lĩnh vực phát triển kinh tế của Việt Nam và thế giới: kinh tế học, quản trị kinh doanh, tài chính ngân hàng, tăng trưởng và phát triển kinh tế vĩ mô và vi mô theo hướng phát triển bền vững và hội nhập kinh tế quốc tế. Những bài viết nghiên cứu gửi đến tạp chí sẽ được phản biện bởi các chuyên gia kinh tế đầu ngành, những nhà khoa học nghiên cứu kinh tế có uy tín ở trong và ngoài nước nhằm đảm bảo chuẩn mực vả tăng cường giá trị nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm của các bài báo khoa học kinh tế. Tạp chí PTKT hợp tác, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước về các lĩnh vực: phản biện, viết bài, trao đối học thuật, trợ giúp kỹ thuật và phát hành. HOI DONG BIEN TẬP Jonathan Batten, Dai hoc Monash, Uc Trần Hoàng Ngân, Đại hoe Tai chinh - Marketing Ramaprasad Bhar, UNSW Australian Phạm Duy Nghĩa, Đại học Kinh tế TP.HCM Business School, Sydney, Uc phan Thị Bích Nguyệt, Đại học Kinh tế TP.HCM Hoàng Thị Chỉnh, Đại học Kính tế TP.HCM _ Nguyễn Đông Phong, Đại học Kinh tế TP.HCM Mai Ngọc Cường, Dai hoe Kinh te Quoc dan S.Senanayake, Dai hoc Colombo, Sri Lanka Shelomentsev Andrey Gennadyevich, Vién Kinh tế oo ; Peter G.
Szilagyi, CEU Business School, thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Nga, CHLB Nga Dai hoc Central European, Hungary Nguyễn Trọng Hoài, Đại học Kĩnh tế TP.HCM Trương Bá Thanh, Đại học Đà Nẵng Đinh Phi Hổ, Đại học Kinh tế TP.HCM Sử Đình Thành, Đại học Kinh tế TP.HCM Hồ Đức Hùng, Đại học Kinh tế TP.HCM Nguyễn Xuân Thắng, Viện Hàn Lâm Khoa học xã hội VN Eric Iksoon Im, Dai hoc Hawaii - Hilo, My Nguyễn Đình Thọ, Đại học Kinh tế TP.HCM Pierre Lefebvre, Đại học Quebec- Montreal, Canada Trần Ngọc Thơ, Đại học Kinh tế TP. Malyadri, Government Degree College, Võ Thanh Thu, Đại học Kinh tế TP.HCM Osmania University, An Dé Dương Thị Bình Minh, Đại học Kinh tế TP.HCM Đoàn Thị Hồng Vân, Đại học Kinh tế TP.HCM Mazyrin Vladimir Moiseevich, Dai hoc Tổng hợp Tam Bang Vu, Dai hoc Hawaii - Hilo, My Thomas Wolke, Đại học Kinh tế - Luật Berlin, CHLB Duc Lomonosov, CHLB Nga Fariborz Moshirian, Institute of | Julian Ming - Sung Cheng, National Central University, Global Finance, Sydney, Uc — Taiwan Phattrien kinhte ISSN 1859 - 1124 Năm xuât bản sô đâu tiên: 1990 Năm thứ hai mươi sáu, tháng 06/2015 Tee chi phat hanh ngay | hang tháng Năm thứ 26 - Số 6 cả bs Thang 06/2015 Bhs www. Tran Thi Hai Ly Chính sách tiền tê và thanh khoản của thị trưởng chứng khoản Việt Nam 23. Lâm Chí Dũng, Nguyễn Trần Thuần & Phạm Quang Tin Nghiên cứu tác động cua thụ nhập từ các hoạt động phì tin dung dén kha nang sinh oi của các ngán hàng thương mại Viet Nam 40.
Lê Đạt Chí Nghiên cứu hành vỉ quá tự tin của nhà quản trị, điều kiện tài chính và phát triển tài chính tác động lên đầu tư doanh nghiệp tại tiệt Nam 58. Phạm Tiền Minh & Nguyễn Tiến Dũng Các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc vốn từ mô hình tĩnh đến mô hình động: Nghiên cứu trong ngành bắt động sản Việt Nam 75. Nguyễn Hữu Dũng & Nguyễn Ngọc Thuyết Danh giá tác động của thu nhập, giá cả thực phẩm đến quyết định chỉ tiêu ăn nồng của các hộ gia đình tại Việt Nam 95. Bùi Thanh Tráng & Lê Tấn Bưu Các nhân 1ö tác động đến kết qua xuất khẩu của các doanh nghiệp xuat khẩu cà phê nhân Việt Viet Nam 113.
Võ Hỏng Đức, Ly Hung Thịnh & Tống Thị Hồng Nhung Xác định quy mô kinh té ngam cua Viet Nam va các quốc gia châu Á bảng kĩ thuật Mômen tổng quát 134. Nguyễn Thanh Trung Các nhân tö tác động lên hành vì hồ trợ thương hiệu cua nhân viên trong giáo dục đại học: Bằng chứng thực nghiệm tại trường Đại học Kinh tế TP.HCM Thư và bài xin gởi về toa soan: Gia: 50.000 đồng Đào Thị Minh Huyền Téa soan Tạp chí Phát triển Kinh tế 59C Nguyễn Đình Chiều, P. 38229253 (tiếng Anh) Email: ptkt@ueh.vn Giấy phép số 242/GP-BVHTT cấp ngày 08/05/2001. In tại Công ty In Kinh tế - Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Trần Thị Hải Lý.
Tạp chi Phat trién kinh té, 26(6), 02-22 Chinh sach tién té va thanh khoan của thị trường chứng khoán Việt Nam TRAN THI HAI LY Trường Đại học Kinh tế TP.HCM - hailyth@ueh.vn Ngày nhận: Tom tat 06/05/2015 Nghiên cứu này xem xét anh hưởng của chính sách tiền tệ lên thanh Ngày nhận lại: khoản của thị trường chứng khoán VN giai đoạn từ tháng 9/2007— 16/05/2015 11/2014. Chuỗi thời gian của thanh khoản toàn thị trường được xác Ngày duyệt đăng: định từ dữ liệu thanh khoản theo tháng của 643 công ty trong giai đoạn nói trên. Hai biến số của chính sách tiền tệ gồm tăng trưởng 01/06/2015 cung tiền và lãi suất liên ngân hàng được sử dụng trong các mô hình Mã số: VAR với bốn thước đo khác nhau cho thanh khoản của thị trường. 0515-G19-V05 Kết quả nghiên cứu cho thay những thay đổi ngoài kì vọng của hai biến số thuộc chính sách tiền tệ không có ánh hưởng nào có ý nghĩa lên thanh khoản thị trường.
Trong khi đó, những cú sốc dương trong ti suất sinh lợi của thị trường, lạm phát và tăng trưởng sản lượng công nghiệp góp phần cải thiện thanh khoán. Ngoài ra, biến động thị trường có ảnh hưởng nhưng không nhất quán về dâu ở các thước đo thanh khoản. Abstract This study investigates the impact of monetary policy on liquidity of Vietnam’s stock market from September 2007 to November 2014. Time series of liquidity are determined by monthly liquidity data for 643 enterprises in the surveyed period.
Two variables of the monetary policy, including growth in money supply and interbank Từ khóa: rate, are employed in VAR model along four different measures of Thanh khoản, chính sách market liquidity. The results show that unexpected variance in the tiên tệ. two monetary policy variables has no significant impact on the market liquidity, which, in turn, may be improved by the positive Keyworas: shocks in market returns, inflation, and growth in industrial output. Liquidity, monetary Market variance does produce certain effects, but discrepancies policy.
occur in the signs of the liquidity measures. Tran Thi Hai Ly. Tạp chí Phát triên kinh té, 26(6), 02-22 3 1. Giới thiệu Các nghiên cứu về thanh khoản trước đây chủ yếu tập trung vào: Phát triển các thước đo thanh khoản từ các thị trường chứng khoán phát triển cho đến các thị trường mới nổi; xem xét liệu thanh khoản có phải là thành phần rủi ro trong các mô hình định giá tài sản hay không; và các nhân tổ nào quyết định tính thanh khoản của thị trường.
Tính thanh khoản ở cấp độ thị trường ngày càng được chú trọng hơn, nhất là những cú sốc xảy ra đối với tình hình thanh khoản thị trường trong hai thập niên trở lại đây. Rõ ràng vì tầm quan trọng của thanh khoản đối với hiệu quả của thị trường tài chính và sự hưng thịnh của nền kinh tế nên các nhà điều hành thường có những động thái trong chính sách để qua đó tác động lên thanh khoản (Chordia & cộng sự, 2008). Những nghiên cứu gần đây đã tập trung nhiều hơn vào dữ liệu chuỗi thời gian ở cấp độ thị trường. Qua đó xem xét các nhân tổ ảnh hưởng lên thanh khoản ở cấp độ vĩ mô như lam phát, tăng trướng và chính sách tién té (Brunnermeier & Pedersen, 2009; Fernández-Amador & cộng sự, 2013; Chordia & cộng sự, 2005; Woon Gyu & David, 2006; va Goyenko & Ukhov, 2009).
Ở VN, một số tác giá xem xét thanh khoản ở cấp độ thị trường (Đỗ Đức Minh, 2010; Nguyễn Thanh Phong, 2012) phát hiện thanh khoản thị trường chứng khoán VN không cao. Tuy nhiên, nghiên cứu một cách xuyên suốt anh hưởng của các biến số thuộc chính sách tiền tệ lên thanh khoản vẫn chưa được chú trọng. Rõ ràng ở nhiều quốc gia trên thể giới, chính sách tiền tệ có những ảnh hưởng tức thời lên thanh khoản của cả thị trường. Theo đó, một động thái của ngân hàng trung ương trong việc điều hành lãi suất và cung tiền ngay lập tức làm thay đổi thanh khoản (Jawadi & cộng sự, 2010).
Vì thế Cục Dự trữ Liên bang Mỹ hay Ngân hàng Trung ương châu Âu thường sử dụng mạnh các công cụ chính sách tiền tệ để cải thiện thanh khoản hoặc hạn chế sự cạn kiệt thanh khoản của thị trường khi có những bất Ốn tài chính xáy ra. Tuy vậy, các quốc gia khác nhau có những quy định về việc nhà đầu tư được sử dụng tải khoản kí quỹ, hay cho phép các tổ chức tín dụng tài trợ cho hoạt động đầu tư chứng khoán của các nhà đầu tư. Điều này dẫn đến tác động chính sách có thể khác nhau ở từng thị trường. Cụ thể hơn, quy định của Ngân hàng Nhà nước VN đối với hoạt động tài trợ vốn cho đầu tư chứng khoán có nét đặc thù, chăng hạn như quy định các tổ chức tín dụng chỉ được cho vay không vượt quá 20% vốn điều lệ, và hoạt động giao dịch kí quỹ cũng mới được áp dụng gần đây.
Do đó, việc tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách tiền tệ lên thanh khoản của thị trường VN trong bối cảnh thực thi chính 4 Tran Thi Hai Ly. Tap chi Phat trién kinh té, 26(6), 02-22 sách tiền tệ có tính đặc thù này là cần thiết. Kết quả của nghiên cứu này giúp làm rõ tính hiệu quả của chính sách tiền tệ lên thanh khoản nhằm đưa ra những khuyến nghị chính sách. Lí thuyết về thanh khoản và ảnh hưởng của chính sách tiền tệ lên thanh khoản 2.
Thanh khoản của thị trường chứng khoản Thanh khoản là một khái niệm trừu tượng, với nhiều cách định nghĩa khác nhau. Hiểu một cách đơn giản nhất, thanh khoản là mức độ dễ dàng của việc giao dịch một chứng khoán nào đó.