đặt vấn đề: để đưa chất các nước đang phát triển mời sang làm lượng đào tạo đại học của Việt Nam đạt được việc. Do đó, có thể tiếp cận theo giả định mức chất lượng trung bình của thế giới vào coi ngành y, dược của Việt Nam đã đạt được năm 2020 sẽ phải tăng học phí để tăng chỉ mức chất lượng trung bình của thế giới. phí đào tạo như thế nào? có thể tạm định vị Điều này đồng nghĩa với việc coi chi phí đào mang tính chất ví dụ, về một số nước có chất tạo thực tế, nói cách khác là chi phí đơn vị lượng giáo dục trung bình là Philíppin, Thái của nhóm ngành y dược của Việt Nam đã ở Lan, Malaixia; một số nước có chất lượng mức chi phí đào tạo cần thiết với mức chất giáo dục khá là các nước Đông Âu cũ; một lượng đào tạo trung bình của thế giới. số nước có chất lượng giáo dục cao là Mỹ, Tiếp theo, giả sử ở các nước phát triển Anh, Pháp, Nhật Bản, Úc.
như Mỹ, Anh, Pháp, Nhật, Úc. chỉ phí đào Cũng theo Ngân hàng Thế giới (2012), chi tạo các nhóm ngành đều đã ở mức cần thiết, phí đơn vị của nhóm ngành y dược tại tất cả vì các trường đại học ở các nước này có xu các nước, trong đó có Việt Nam, đều tương hướng được thành lập lâu đời và sinh viên đối cao hơn các nhóm ngành khác. Mặt tốt nghiệp của họ được đào tạo theo định khác, chất lượng đào tạo ngành y dược Việt hướng thị trường. Nhân hệ số tương đối về Nam tương đối tốt, sinh viên ra trường chi phí đào tạo thực tiễn của mỗi ngành so tương đối dễ tìm được công việc phù hợp, với ngành y dược tại các nước phát triển này nhiều chuyên gia y dược Việt Nam đã được với chi phí đào tạo thực tế (chi phí đơn vị) 14 Nghiên cứu Kinh tế số 2 (453) - Tháng 2/2016 Đánh giá mức học phí.
ngành y dược của Việt Nam, Ngân hàng thế thiết cho từng nhóm ngành ở Việt Nam như giới (2012) đã tính ra chi phí đào tạo cần cột 3 bảng 2. BANG 2: Chi phí thực tế và chỉ phí hợp lý đào tạo đại học của các nhóm ngành năm 2010 Đơn uị: triệu đồngInăm oo Chi phi thuc té Chi phican | chi phi thuc té/chi Nhofs fganh (chi nhí đơn vị) thiết nhí cân thiết (%) Công nghệ và kỹ thuật 5,5 12,2 45,16 Khoa hoc tu nhién 6,8 12,0 56,83 Khoa học xã hội và nhân văn 5,9 9,1 64,40 Su phạm và quản lý giáo dục 6,5 8,3 78,31 Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 6,0 12,9 46,67 Y dược 18,1. 18,1 100,00 Kinh tế và luật 4,9 7,8 62,18 Nghệ thuật 10,9 12,5 87,28 Nguồn: Ngân hàng Thế giới (2012). Phương pháp tính mức học phí từ tốc độ % tăng hàng năm, sao cho đến năm cách tiếp cận chỉ phí cần thiết 2020 thì chi phí đào tạo thực tế đạt được mức Từ chi phí đào tạo thực tế và chi phí đào chi phí đào tạo cần thiết, cụ thể như sau: tạo cần thiết được trình bày ở bảng 2, nghiên Giả sử mức tăng học phí cần thiết hàng cứu này tính toán mức học phí dựa trên giả năm là X%, thì X sẽ là nghiệm của hệ 3 thiết là học phí được tăng dần đều với cùng phương trình sau: Chi phí thực tế = Nguồn thu học phí thực tế + Hỗ trợ của Nhà nước Chi phí cần thiết = Nguồn thu học phí cần thiết + Hỗ trợ của Nhà nước Chi phí cần thiết = Chi phí thực tế ” (1+x)" (2) trong đó n là số năm học cần tăng học 2.
Phương pháp tính mức học phí từ phí; từ đó tính ra được tốc độ tăng học phí cach tiép can kha nang chi tra cần thiết là: Phương pháp tính mức học phí dựa trên 1 cách tiếp cận về khả năng thanh toán Chi phícânthiết—- HôtrợcủaNhànước \? 1 được áp dụng tương tự như trên: giả sử Chi phithucté - HôtrợcủaNhànước học phí tăng đều với tốc độ y% hàng năm, (3) sao cho bất đầu từ lộ trình học phí giai Với các dữ liệu về chi phí trong bảng 2, đoạn 2011-2015 được quy định trong Nghị giả thiết thêm nhà nước giữ nguyên mức định 49 thì đến năm 2020, học phí sẽ đạt hỗ trợ cho giáo dục đại học như hiện tại, được một tỷ lệ nào đó của thu nhập trong có thể tính ra được mức tăng học phí cần năm 2020. Sau khi tính được tốc độ tăng hàng năm y%, sé tinh được mức học phí thiết hàng năm x. Với mức học phí giai đoạn 2011-2015 được xác định trong Nghị cần thiết hàng năm. định 49 và tốc độ tăng học phí tại công Việc dự tính thu nhập trong năm 2020 thức (3), có thể tính ra mức học phí từng cho mỗi ngành được tính dựa trên 2 bước.
năm trong gia1 đoạn 2016-2020. Bước thứ nhất, tính tỷ lệ thu nhập của Nghiên cứu Kinh tế số 2 (453) - Tháng 2/2016 15 mỗi ngành so với thu nhập bình quân đầu theo học đại học vào năm 2020 sẽ tương người hàng năm, dựa trên các số liệu do đương 100% thu nhập của lao động tốt Tổng cục Thống kê công bố cho giai đoạn nghiệp cùng ngành học. Bước thứ hai, nhân tỷ lệ này Để dễ theo dõi, bảng 6 hệ thống lại kết với mức thu nhập dự tính của từng ngành quả đã được tính toán ở các bảng 3, 4 và 5. vào năm 2020, dựa trên giả thiết thu nhập Theo đó, nếu dựa trên nhóm giả thiết thứ thật bình quân đầu người sẽ tăng 5% hàng nhất thì kết quả nghiên cứu cho thấy học năm.
phí bình quân giai đoạn 2016-2020 sẽ 3. Kết quả tính toán tăng 19%; nếu dựa trên nhóm giả thiết thứ hai thì kết quả nghiên cứu cho thấy Trên cơ sở phương pháp luận ở phần 2, học phí bình quân giai đoạn 2015-2020 sẽ kết quả tính toán được thể hiện ở bảng 3,4 tăng 26%; nếu dựa trên nhóm giả thiết và 5. Cụ thể: bảng 3 thể hiện mức học phí thứ ba thì kết quả nghiên cứu cho thấy được tính toán thuần túy dựa trên cách học phí bình quân giai đoạn 2016-2020 sẽ tiếp cận về chi phí cần thiết; bảng 4 thể tăng 21%; nếu dựa trên nhóm giả thiết hiện mức học phí được tính toán thuần túy thứ tư thì kết quả nghiên cứu cho thấy dựa trên cách tiếp cận về khả năng chỉ học phí bình quân giai đoạn 2016-2020 sẽ trả; bảng 5 thể hiện mức học phí đã được tính toán dựa trên cân đối giữa hai cách tăng 28%. tiếp cận này, và đây cũng là kết quả cuối Mỗi lần thay đổi nhóm giả thiết, mức cùng của nghiên cứu này.
Tại mỗi bảng, số tăng học phí cần thiết cho giai đoạn 2016- liệu được tính toán với 4 nhóm giả định 2020 sẽ thay đổi theo. Tuy nhiên mức tăng khác nhau: 19% của phương án 1 và 28% của phương án 4 là các mức chặn trên, chặn dưới. Điều - Nhóm giả định thứ nhất: () mức độ hỗ này cho thấy quy định về mức trần học trợ của Nhà nước đối với các cơ sở giáo dục phí giáo dục đại học trong Nghị định 86, ở đại học giữ nguyên như thời điểm năm mức khoảng 10% là chưa hợp lý trên 2014; (ii) tién téi chi phi theo hoc dai hoc phương diện tài chính. vào năm 2020 sẽ tương đương 70% thu nhập của lao động tốt nghiệp cùng ngành Với mức chặn trên là 28% và chặn dưới học.
là 19%, đồng thời tham khảo các mức tính toán dựa trên các nhóm giả thiết còn lại, - Nhóm giả định thứ hai: () mức độ hỗ Nghiên cứu này đề xuất Chính phủ sửa trợ của Nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đổi Nghị định 86 (nếu có) theo hướng mức đại học giữ nguyên như thời điểm năm 2014; tăng học phí bình quân hàng năm giai (1) tiến tới chi phí theo học đại học vào năm đoạn 2016-2020 vào khoảng 20-25%. 2020 sẽ tương đương 100% thu nhập của lao động tốt nghiệp cùng ngành học. Học phí là một vấn đề phức tạp, có ảnh hưởng xã hội rất sâu rộng. Chính phủ cần - Nhóm giả định thứ ba: (1) Nhà nước sẽ cân đối khía cạnh tài chính với các khía dần cắt bỏ toàn bộ hỗ trợ tài chính cho cạnh xã hội, do đó không thể thuần túy giáo dục đại học vào năm 2020; (1) tiến tới đứng trên phương diện tài chính để phán chi phí theo học đại học vào năm 2020 sẽ xét mức độ hợp lý của học phí.
Hạn chế tương đương 70% thu nhập của lao động của nghiên cứu này là, các tác gia tinh tốt nghiệp cùng ngành học. toán và đề xuất thuần túy dựa trên - Nhóm giả định thứ tư: () Nhà nước sẽ phương diện tài chính. Tuy nhiên, Chính dần cắt bỏ toàn bộ hỗ trợ tài chính cho phủ có thể tham khảo kết quả nghiên cứu GDĐH vào năm 2020; (1ï) tiến tới chi phí này để quyết định phương án cuối cùng. 16 Nghiên cứu Kinh tế số 2 (453) - Tháng 2/2016 Đánh giá mức học phí.
BẢNG 3: Mức học phí giai đoạn 2015-2020 dựa trên cách tiếp cận về chỉ phí cần thiết Đơn vị: 1.000 đồng Nhóm ngành (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) Nhóm giả thiết thứ nhất Năm học 2015-2016 178 | 752 | 620 | 61 | 672 | 840 | 6144 | 671 Năm học 2016-2017 931 | 870 | 699 | 61% | 81 | 882 | 685 | 693 Năm học 2017-2018 1114 |1007 | 787 | 753 | 1.021 | 953 | 764 % tang hang nam 2015-2020 20 16 13 1 22 5 12 3 Nhóm giả thiết thứ hai Lư. Năm học 2015-2016 78 | 752 | 620 | 611 | 672 | 840 | 614 | 671 Nam hoc 2016-2017 931 | 870 | 699 | 678 | 821 | 882 | 685 | 693 Nam hoc 2017-2018 1.021 | 953 | 764 % tang hang nam 2015-2020 20 16 13 1 2 | 5 12 3 Nhóm giả thiết thứ ba Năm học 2015-2016 813 | s10 | 671 | 674 | 691 | 840 | 650 | 812 Năm học 2016-2017 [1016 |1010 | sis | 825 | ses | 882 | 769 | 1.036 % tang hang năm 2015-2020 25 2 | 2 | 2| % [| 5 18 26 Nhóm giả thiết thứ tư + ;rÿ mg i Nam hoc 2015-2016 | 83 | s10 | 671 | 674 | 691 | 840 | 650 | 817 Nam hoc 2016-2017 1016 | 1010 | sis | 825 | 86s | 882 | 769 | 1.036 % tang hang nam 2015-2020 25 2 | 2] 2 26 5 18 26 Nguồn: Tính toán của tác giả.