Chương I ania trices OES 7 GOSGEV EUAN Gái cCSCcS2 02A6 66xdWilidoskesacikdtargtlsskcseGscssi 7 Í:1: Cuợc sử nghiền củn vẫn Ễ!,. Lược sử nghiên cứu van dé trên thế giới. Lược sử nghiên cứu van dé ở Việt Nam. Một số vấn đề về sức khóc sinh sản.
02161021e1esd, II là IER NI colle HN ke auriieiiaaaarradairsseesenoseoseoaaa 15 \.Cấu tao va chức nang của co quan sinh dục của nam và nữ. 18 ï5/ 08G HE HE vevieesssieroeoeniendseeeeenseneeses 19 12/4:MðNG Sinead VA 66H com BGAN 6, 4).sareranesnneoneszocne:ons0) sresaseansomnsseuccaybs us nssopnensopecuvneon 20 TH | | ;.aäli 20 ents icá | ng ưa ae.—=Si0©-==cukeddiY0G6@lA36/G0400)30Gs426G6 25 1/3/21 OD isc 0026 6cc214460)/4 iat ees 0266502)0066020Á40012s024540/624661(GÁ04020000052v.4c4a 27 K2(AiTRanh nến GĨNG KH To ticti01140000101014k266600102(006202G042G20110100aáse 30 1. Dac điểm khu công nghiệp Song Than II tỉnh Bình Dương. 39 CÀ TQ css erbixrc6cettix40)4ã£24@œzpsg§tai)ns,sgsGts4\(0)6á4g8660s8siigyysscnises 41 BT bai seeoneidateeaseteonseekoteeeoeyrudesecscsxgxwttsssosuene 41 regi s4: 0 S|, | a 41 2.
Kiến thức vé sức khỏe sinh san của thanh niên công nhân.) |<, a ae 4) DONO Reais Me ie TNONNEIRHHEE ceo ro napeneppeepennsesnes nbn ioappenrencantsatasops tneneoaneaaes 42 2.Kién thức của TNCN vẻ một số biện pháp trang thai.Kién thức của TNCN vẻ một số bệnh lây truyền quan đường tinh duc .Kiến thức của TNCN vẻ hậu quả của nạo phá thai .Thái độ của TNCN vẻ van đề sức khoẻ sinh sản.Thái độ của TNCN đổi voi giáo dục sức khoẻ sinh sản.2 Thái độ của TNCN đối với một số nội dung SKSS§. Thái độ của TNCN vẻ tinh dục trong tinh yêu.4 Nguyên nhân dan đến thực trạng kiến thức về vấn dé SKSS.5 Nguôn thu nhận thông tin của thanh niên công nhân. 555-552 s9 CN ere 61 BAN LUẬN KET QUA NGHIÊN CUU .csscsosesscsossesesvsessseoseeecranessssnvsecsesneeeseneess 61 501 EAB dt IN ARSE esp cre cpnrsemmenensonts jqeyee mpssocomnosenaceppmasepeenenes 61 3/18: Kiên ti CL TMCS VO TOR BO BIRT T. 2s0< ccoveoncesessss0seorsnsoernpacasoon 2= Sen 63 3.
Kiến thức của TNCN vẻ một số bệnh LQDTD jw. Thái độ của TNCN về van đề SKSS.eccc2sS0S000012Acnxeseoeee 67 3.1 Thái độ của TNCN đối với giáo đục SKS§S. Thái độ của TNCN đổi với một số nội dung SKSS. Thái độ của TNCN vẻ tinh dục trong tinh yêu.
Nguồn cung cắp thông tin và nguyên nhân anh hưởng đến kiến thức. T5 KẾT GUIBN VÀ KIENNHHpdaieetreoiveeczcoacaaeteeatoaesaassa 77 1080179 00‹ cm. 80 ĐANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT Ke hoạch hóa gia đình KHHGD Thanh niên công nhân TNCN Điêm trung bình DTB Chưa lập gia đình CLGĐ Da lập gia đình DANH MỤC CÁC BANG Bang 2. Phản bỏ giới tinh và tình trạng hôn nhân.
ose ver eve ones Bang 2. Kiến thức của TNCN vẻ khải niệm SKS§,. Kiển thức của TNCN vẻ KHHGD. So sảnh kiến thite của TNCN về KHHGD theo GT.
So sánh kiến thức của TNCN vẻ KHHGD theo TTHN. Kiến thức của TNCN về một số BPTT. So sánh kiến thức của TNCN vẻ một số BPTT theo GT. So sánh kiến thức của TNCN vẻ một số BPTT theo TTHN.
Kiến thức của TNCN về một số bệnh LODTD.se-s-seessssereseerveereneeees 46 Bảng 2. So sánh kiến thức của TNCN vẻ một số bệnh LOPTD theo TTHN. Kiến thức của TNCN vẻ hậu qua của nạo pháp thai. So sánh kiến thức của TNCN về hậu quả nạo phá thai theo GT-TTHN 49 Bảng 2.
Thái độ ctia TNCN đổi với giáo dục SKSS. So sánh thái độ của TNCN doi với giáo duc SKSS theo giới tính. So sảnh thái độ của TNCN đối với giáo duc SKSS theo TTHN.7hái độ của TVCN đối với một số nội dung giáo dục SKSS (n=250).18: So sánh thái độ TNCN đối với một số nội dung SKSS theo giới tính. So sánh thai độ của TNCN đối với một số nội dung SKSS theo TTHH.
Thái độ của TNCN về tình dục trong tinh yêu .e-ce«ccc-cc<--ec- $5 Bảng 2. So sánh thái độ của TNCN vẻ tình duc trong tình yêu theo giới tinh. So sánh thái độ cúa TNCN vẻ tinh duc trong tình yêu theo TTHN. Nguyén gây hạn chế sự hiểu biết của TNCN vẻ §KSS.
Ngudn cung cap kiến thức về SKSS .escccssescsssssessssessssessecssvcssssesseseneeneeees 59 MỞ ĐÀU 1. Lý do chọn đề tài Sức khoẻ sinh sản là một trong những vấn đề có sức ảnh hưởng rất lớn đến hạnh phúc trong hôn nhân và gia đình. Đặc biệt đối với thanh niên đứng trước ngưỡng cửa hôn nhân đang phải trực tiếp đối diện với những vấn đẻ vẻ nghĩa vụ, bén phận, trách nhiệm, đời sông vợ chồng.vì vay trong hành trang bước vào cuộc sống lứa đôi cần có những kiến thức về sức khoẻ sinh sản - một trong những nội dung quan trọng trong việc chuẩn bị cho thế hệ thanh niên trở thành những con người phát triển toàn diện. Theo kết quả một số công trình nghiên cứu vẻ sức khoẻ sinh sản cho thấy có khoảng 80.0% ý kiến cho rằng gia đình nên đóng vai trò chính trong việc hỗ trợ trong giáo dục sức khỏe sinh sản [15].
Nếu như mỗi ông bố, ba mẹ tương lai được trang bị đầy đủ những kiến thức về lĩnh vực này sẽ giúp họ bảo vệ sức khỏe sinh sản của bản thân và người khác cũng như có thể đảm nhận vai trò giáo dục con cái của mình sau này. Việt Nam là nước đang phát triển nên các khu công nghiệp không ngừng mọc lên trong đó có không ít các khu công nghiệp tọa lạc ở Bình Dương đã thu hút rất nhiều lao động đến làm ăn, sinh sống. Đội ngũ công nhân đa phần là những thanh niên. Họ không những là nguồn nhân lực đóng vai trò nòng cốt tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu của xã hội mà còn là trụ cột của những gia đình.
Việc nghiên cứu kiến thức và thái độ sức khỏe sinh sản của thanh niên công nhân sẽ giúp cho chúng ta đặc biệt là những người làm công tác giáo duc va xã hội có cái nhìn khái quát hơn về van dé này để có những tác động phù hợp không chỉ đối với chính cuộc sống của họ mà còn đối với gia đình và những đứa con của ho, sau này - thế hệ tương lai của đất nước. Dé cỏ hiểu biết day đủ về kiến thức va thái độ về sức khỏe sinh sản từ dé nâng cao chúng đối với thanh niên công nhân nói chung và thanh niên công w nhân đang làm việc trong các khu công nghiệp tại tinh Bình Duong nói riêng là việc làm hết sức thiết thực vì có thể giúp họ biết cách bảo vệ cuộc sống lành mạnh, tạo một gia đình hạnh phúc và ben vững hơn nữa còn góp phan dựng xây một quốc gia hưng thịnh. Xuất phát từ những lí do nêu trên, chúng tôi tiền hảnh thực hiện đẻ tai: Kiến thức và thái độ về van dé SKSS của thanh niên công nhân tại khu công nghiệp Sóng Than II tinh Bình Dương năm 2009. Mục đích nghiên cứu Tìm hiểu thực trạng kiến thức và thái độ của thanh niên công nhân về một số vấn đề SKSS tại khu công nghiệp Sóng Than II tinh Binh Dương năm 2009.
Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 3.Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng kiến thức và thái độ của TNCN về một số vấn đề SKSS.Khách thể nghiên cứu: Kiến thức và thái độ của TNCN về một số vấn đề SKSS.Đối tượng điều tra: 250 TNCN tại KCN ST II tỉnh Bình Dương. Giả thuyết nghiên cứu 4. Kiến thức của TNCN tại KCN ST II chưa đầy đủ ở một số vấn đề SKSS. Thanh niên công nhân tại KCN ST II có thái độ đúng đắn và tích cực đối với một số van dé SKSS.
Có sự khác biệt trong kiến thức và thái độ giữa nam TNCN và nữ TNCN, giữa TNCN đã lập gia đình và TNCN chưa lập gia đình về một số vấn đẻ SKSS 5. Giới hạn đề tài nghiên cứu 5. Giới hạn vẻ nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng kiến thức và thái độ của TNCN về SKSS với phạm vi là các van dé như: KHHGD - các BPTT, nạo phá thai, các bệnh LQĐTD. Giới hạn vẻ đối tượng điêu tra: Nghiên cứu được tiên hành chọn mẫu ngẫu nhiên ở 250 TNCN tại KCN ST II tỉnh Bình Dương năm 2009.
Nhiệm vụ nghiên cứu 6. Nghiên cứu những vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài. Khảo sat kiến thức của TNCN về một số van đề SKSS. Khảo sát thái độ của TNCN về một số vấn đề SKSS.
Đề xuất một sé giải pháp góp phần nâng cao kiến thức của TNCN về một sô van đề SKSS. Phương pháp nghiên cứu 7. Phương pháp nghiên cứu lý luận Người nghiên cứu thu thập, phân tích và khái quát hóa một số vấn dé lý luận cơ bản làm cơ sở lí luận của đề tài: ~Nghiên cứu lý luận về nhận thức và thái độ; ~Nghiên cứu lý luận về TNCN; ~Nghiên cứu lý luận về SKSS ở các nội dung: KHHGD - các BPTT, nạo phá thai, các bệnh LQĐTD 7. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Đây là phương pháp chính của dé tải này nhằm tìm hiểu kiến thức và thái độ của TNCN về một số vấn đề SKSS.
Cơ sở xây dựng bảng hỏi - Dựa trên sự tham khảo một số de tài có liên quan đã nghiên cứu trước đây. - Dựa vào cơ sở lý luận liên quan đến đề tải. - Dựa vào kỹ thuật soạn thảo bảng hỏi. Quá trình thiết kế bảng 7.
Thiết kế bang hỏi thô - Xác định các vấn dé của SKSS cần khảo sát ở công nhân. - Xác định các thang đo về kiến thức và thang đo vẻ thái độ. - Liệt kê ra những câu hỏi xoay quanh nội dung vẻ SKSS dựa trên cơ sở lý luận. - Giới hạn và chọn lọc lại những câu hỏi phục vụ cho phần kiến, thái độ trong nhiệm vụ nghiên cứu, - Bảng hỏi được thiết kế thành 62 câu.
Trong đó bao gồm: 29 câu hỏi về nhận thức, 31 câu về thái độ, | câu tìm hiểu nguồn cung cấp thông tin SKSS cho TNCN, | câu hỏi về nguyên nhân ảnh hưởng đến kiến thức về vấn đề SKSS. Biến số giới tính: có 2 giá trị nam và nữ Biến số tình trạng hôn nhân: có 2 giá trị chưa kết hôn và đã kết hôn Biến số nhận thức (từ câu 1 đến câu 29): có 2 giá trị biết và không biết Biến số thái độ (từ câu 30 đến câu 60): có 5 giá trị: từ “hoàn toàn không đồng ý” đến “hoàn toàn đồng ý” và từ “hoàn toàn không thích” đến “rất thích”, từ “hoàn toàn không quan tam” đến “rất quan tâm” Biến số nguồn cung cap thông tin SKSS (câu 61): nhiều lựa chon Biến số nguyên nhân thiếu hiểu biết SKSS (câu 62): nhiều lựa chọn 7. Tiến hành khảo sát thử nghiệm bảng hỏi - Mẫu khảo sát thử nghiệm được tiến hành trên 20 thanh niên công nhân bằng bảng hỏi thô gồm 62 câu để thu thập ý kiến từ đó tìm ra những khó khăn và thuận lợi khi trả lời bảng hỏi. - Nhập và xử số liệu của 20 phiếu khảo sát thử.