Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ "Hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam" do nghiên cứu sinh Đinh Doãn Cường thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Lời và TS Trần Văn Hồng tại Học viện Tài chính (thuộc chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong nền kinh tế nhiều thành phần của Việt Nam, thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo với nòng cốt là các tập đoàn kinh tế nhà nước. Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV) là doanh nghiệp quy mô lớn giữ vai trò trụ cột trong việc cung cấp năng lượng quốc gia. Trong cơ cấu của TKV, các công ty cổ phần khai thác và chế biến than là những đơn vị mũi nhọn trực tiếp sản xuất. Tuy nhiên, khảo sát thực tế giai đoạn 2016–2021 cho thấy các đơn vị này bộc lộ nhiều khiếm khuyết trong hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu nhiều rủi ro: chất lượng than còn thấp; một số dự án đầu tư chậm tiến độ và chưa đạt hiệu quả; tỷ lệ tổn thất than trong khai thác còn lớn; nguy cơ ô nhiễm môi trường cao; rủi ro mất an toàn lao động thường trực; năng suất lao động chưa cạnh tranh và hệ thống máy móc, thiết bị còn phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu.
Bên cạnh đó, Nghị quyết số 55-NQ/TW ngày 11/02/2020 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược phát triển năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đặt ra yêu cầu nâng cao hiệu quả khai thác than an toàn, hiện đại hóa sàng tuyển, áp dụng cơ giới hóa và kiểm soát chặt chẽ chi phí. Dưới góc độ pháp lý, Luật Kế toán 2015, Luật Kiểm toán độc lập 2011 cũng như thông lệ quốc tế (Luật Sarbanes-Oxley 2002 tại Hoa Kỳ, quy định của Liên minh Châu Âu EU) đều quy định bắt buộc các đơn vị có lợi ích công chúng và công ty đại chúng quy mô lớn phải thiết lập, vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) hữu hiệu. Các công ty cổ phần than thuộc TKV đều là công ty đại chúng quy mô lớn với vốn chủ sở hữu trên 300 tỷ đồng. Do đó, việc xây dựng và hoàn thiện KSNB theo hướng quản trị rủi ro là yêu cầu bức thiết nhằm đảm bảo an toàn vốn nhà nước và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Tác giả xác định ba khoảng trống nghiên cứu chính chưa được giải quyết đầy đủ trong các công trình trước đây:
- Về tính ứng dụng KSNB trong ngành than: Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện về KSNB tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc TKV – nhóm doanh nghiệp có đặc thù quy trình công nghệ phức tạp (khai thác lộ thiên và hầm lò), chu kỳ dự án kéo dài và điều kiện làm việc tiềm ẩn nhiều rủi ro.
- Về mô hình đo lường tác động định lượng kết hợp định tính: Phần lớn nghiên cứu trong nước chỉ dừng lại ở phương pháp mô tả hoặc khảo sát đơn giản. Luận án xây dựng mô hình định lượng đánh giá mức độ ảnh hưởng của 5 nhân tố KSNB theo khuôn mẫu COSO 2013 đến tính hữu hiệu nhằm đạt 4 nhóm mục tiêu: hiệu quả hoạt động, độ tin cậy báo cáo tài chính, tính tuân thủ pháp luật và quản trị rủi ro.
- Về hướng tiếp cận gắn với quản trị rủi ro đặc thù: Các nghiên cứu trước chủ yếu liệt kê rủi ro chung mà chưa kết nối trực tiếp từng loại rủi ro đặc thù của doanh nghiệp than với các thủ tục kiểm soát tương ứng để khắc phục triệt để khiếm khuyết vận hành.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Hệ thống hóa lý luận về KSNB; phân tích, đánh giá thực trạng KSNB tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc TKV; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tính hữu hiệu của KSNB tại các doanh nghiệp này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về KSNB trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng KSNB, xác định các nhân tố ảnh hưởng và đo lường mức độ tác động của các nhân tố này đến tính hữu hiệu của KSNB tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc TKV.
- Đánh giá toàn diện thực trạng KSNB, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế tại các đơn vị khảo sát.
- Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện và điều kiện thực hiện nhằm nâng cao tính hữu hiệu của KSNB tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc TKV.
Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi 1: Kiểm soát nội bộ là gì? Có những mô hình kiểm soát nội bộ và yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ nào?
- Câu hỏi 2: Kinh nghiệm KSNB của một số quốc gia trên thế giới như thế nào, từ đó rút ra bài học vận dụng gì cho các doanh nghiệp khai khoáng ở Việt Nam?
- Câu hỏi 3: Thực trạng việc thiết kế và vận hành KSNB tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam diễn ra như thế nào?
- Câu hỏi 4: Các nhân tố cấu thành KSNB tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam có ảnh hưởng như thế nào đến tính hữu hiệu của KSNB?
- Câu hỏi 5: Những giải pháp và điều kiện nào cần được đưa ra để hoàn thiện KSNB tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kiểm soát nội bộ tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc TKV.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận KSNB theo khuôn mẫu COSO 2013 gắn với quản trị rủi ro nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao tính hữu hiệu KSNB.
- Phạm vi không gian: Tập trung vào 8 công ty con cổ phần có hoạt động sản xuất kinh doanh chính là khai thác và chế biến than thuộc TKV (không nghiên cứu các doanh nghiệp đa ngành hoặc hoạt động kinh doanh khác).
- Phạm vi thời gian:
- Số liệu thứ cấp: Thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2021 (giai đoạn thực hiện kế hoạch 5 năm 2016–2020 của TKV và triển khai Nghị quyết 55-NQ/TW).
- Số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra, khảo sát thực tế từ tháng 01/2019 đến tháng 12/2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm nội dung chính:
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TIỀN ĐỀ
Nhóm cấu thành KSNB Nhóm tính hữu hiệu KSNB Nhóm KSNB theo ngành tại VN
• 3 yếu tố: Arens (1998), • Angella Amudo & Inaga (2009) • Phạm Bính Ngọ (2011) - Quốc phòng
Loebbecke (2006), Sharma (2006), (Uganda) • Bùi Thị Minh Hải (2012) - Dệt may
Phạm Bính Ngọ (2011), • Gamage, Lock & Fernando (2014) • Nguyễn Thị Lan Anh (2013) - Vinachem
Bùi Thị Minh Hải (2012). (Sri Lanka) • Võ Thu Phụng (2016) - EVN
• 5 yếu tố: Jones (2008), • Kamau Caroline (2014) (Kenya) • Hoàng Thanh Hạnh (2017) - VNPost
Hermanson et al. (2012), • Conor O'Leary (2004) • Đoàn Thị Thu Hà (2017) - PVN
Võ Thu Phụng (2016), (Mô hình ICE) • Nguyễn Thị Thanh Thủy (2017) - EVN
Nguyễn Thị Thanh (2019). • Hồ Tuấn Vũ (2016), Phạm Bích Thu • Nguyễn Thị Thanh (2019) - Ngành giấy
Các hướng nghiên cứu trước đây
-
Nghiên cứu về các yếu tố cấu thành KSNB:
- Hướng tiếp cận 3 yếu tố: Theo quan điểm truyền thống của Arens (1998), Alvin A. Loebbecke (2006), Divesh Sharma (2006) và các nghiên cứu trong nước như Phạm Bính Ngọ (2011), Nguyễn Thu Hoài (2011), Bùi Thị Minh Hải (2012), Nguyễn Thị Lan Anh (2013), KSNB gồm 3 thành phần: Môi trường kiểm soát, Hệ thống kế toán (thông tin) và Các thủ tục kiểm soát. Hướng này chủ yếu hướng đến độ tin cậy của thông tin tài chính mà chưa bao quát đầy đủ mục tiêu quản trị rủi ro và các mục tiêu phi tài chính.
- Hướng tiếp cận 5 yếu tố: Bắt nguồn từ báo cáo COSO và Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 315 (thay thế ISA 400). Các công trình quốc tế như Michael John Jones (2008), Dana R. Hermanson, Jason L. Smith và Nathaniel M. Stephens (2012) (khảo sát hơn 500 giám đốc kiểm toán) cùng các tác giả trong nước như Võ Thu Phụng (2016), Đoàn Thị Thu Hà (2017), Nguyễn Thị Thanh Thủy (2017), Phạm Thị Bích Thu (2018), Nguyễn Thị Thanh (2019) đều khẳng định tính phù hợp của 5 yếu tố cấu thành theo COSO 2013: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát.
-
Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KSNB:
- Angella Amudo và EL Inaga (2009) nghiên cứu các dự án công tại Uganda do AfDB tài trợ, chỉ ra rằng KSNB chỉ hữu hiệu khi có sự hiện diện đồng thời và phù hợp của tất cả các biến độc lập cấu thành.
- Mrs. Gamage, Kevin Low Lock, AAJ Fernando (2014) khảo sát các ngân hàng thương mại nhà nước tại Sri Lanka, kết luận 5 thành phần COSO là điều kiện tiên quyết cho tính hữu hiệu của KSNB.
- Kamau Caroline (2014) khảo sát 20 doanh nghiệp sản xuất tại Kenya, chỉ ra mối quan hệ thuận chiều giữa đầu tư hoàn thiện 5 yếu tố KSNB với hiệu quả tài chính.
- Conor O'Leary (2004) xây dựng mô hình đánh giá KSNB chuẩn hóa (ICE) thông qua khảo sát 94 kiểm toán viên tại 5 công ty kiểm toán.
- Tại Việt Nam, các luận án của Hồ Tuấn Vũ (2016), Võ Thu Phụng (2016), Phạm Thị Bích Thu (2018), Nguyễn Thị Thanh (2019) đã từng bước tiếp cận mô hình định lượng đo lường tác động của các nhân tố KSNB đến các mục tiêu hoạt động, tuân thủ và báo cáo.
-
Nghiên cứu KSNB theo ngành và tập đoàn kinh tế cụ thể tại Việt Nam:
- Phạm Bính Ngọ (2011) nghiên cứu KSNB tại các đơn vị dự toán thuộc Bộ Quốc phòng, tiếp cận theo 3 yếu tố và tập trung vào mục tiêu báo cáo tài chính.
- Bùi Thị Minh Hải (2012) nghiên cứu ngành may mặc, tập trung vào môi trường cạnh tranh nhưng chưa chỉ rõ các rủi ro vận hành và chưa khảo sát khối FDI.
- Nguyễn Thị Lan Anh (2013) nghiên cứu Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (Vinachem), làm rõ sự khác biệt của KSNB tập đoàn và đề xuất giải pháp tái cơ cấu đến 2015.
- Võ Thu Phụng (2016) nghiên cứu Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), sử dụng mô hình định lượng với 5 yếu tố và 49 biến đo lường tác động đến hiệu quả hoạt động.
- Hoàng Thanh Hạnh (2017) nghiên cứu Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (VNPost), nhưng chưa áp dụng mô hình đánh giá cụ thể tại phần thực trạng.
- Đoàn Thị Thu Hà (2017) nghiên cứu Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam (PVN), liệt kê rủi ro nhưng chưa phân tích sâu cơ chế tác động đến thiết kế 5 yếu tố KSNB.
- Nguyễn Thị Thanh Thủy (2017) nghiên cứu EVN theo hướng đánh giá rủi ro nhưng chưa gắn với quy trình nhận diện và phòng ngừa rủi ro.
- Nguyễn Thị Thanh (2019) nghiên cứu doanh nghiệp sản xuất giấy miền Bắc, có kết hợp định tính và định lượng nhưng kết quả hạn chế chủ yếu rút ra từ định tính.
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết
Luận án kế thừa mô hình 5 thành phần của COSO 2013, khắc phục hạn chế của các công trình đi trước bằng cách:
- Nghiên cứu chuyên biệt cho 8 công ty con cổ phần khai thác than thuộc TKV.
- Kết hợp đồng bộ giữa nghiên cứu định tính (phỏng vấn chuyên gia bão hòa thông tin) và định lượng (hồi quy SPSS trên mẫu khảo sát chuyên sâu).
- Tích hợp kiểm soát nội bộ với quy trình quản trị rủi ro đặc thù ngành khai thác than nhằm hướng tới cả 4 mục tiêu: hoạt động, tuân thủ, báo cáo tài chính và kiểm soát rủi ro.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm Quản lý và chức năng Kiểm soát: Luận án tổng hợp các quan điểm của Frederick Winslow Taylor, Mary Parker Follet, Donnelly và cộng sự, James Stoner và Stephen Robbins, Koontz & O’Donnell, GS.TS Nguyễn Quang Quynh, Schoderbek, Coiser & Aplin (1998), Jones & George (2003), Nguyễn Văn Hậu (2016), PGS.TS Nguyễn Thị Phương Hoa (2016). Tác giả xác định: Kiểm soát là một chức năng của quản lý, được thực hiện để đo lường, đánh giá và tác động lên đối tượng kiểm soát nhằm đảm bảo mục tiêu, kế hoạch của tổ chức được thực hiện có hiệu quả.
- Khái niệm Kiểm soát nội bộ: Luận án phân tích lịch sử phát triển KSNB qua các văn bản của AICPA (1936, 1949), Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 (Thông tư số 214/2012/TT-BTC), định nghĩa của PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ và PGS.TS Thịnh Văn Vinh, Chorafas (2001), Lukas Giriunas (2012), Điều 39 Luật Kế toán 2015 và khuôn mẫu COSO 2013. Tác giả đưa ra định nghĩa: KSNB là hệ thống các nhân tố cấu thành được kết hợp với nhau tạo thành tổng thể vững chắc, do nhà quản lý thiết kế và vận hành nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý về: độ tin cậy của báo cáo; tính tuân thủ pháp luật và các quy định; tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả hoạt động.
- Mục tiêu của KSNB: Bao gồm 3 nhóm mục tiêu cốt lõi: Mục tiêu hoạt động (sử dụng hiệu quả nguồn lực, bảo vệ tài sản và dữ liệu); Mục tiêu báo cáo (báo cáo tài chính và báo cáo phi tài chính trung thực, hợp lý, kịp thời); Mục tiêu tuân thủ (chấp hành pháp luật và quy chế nội bộ).
- Mối quan hệ KSNB và Quản trị rủi ro (QTRR): Dẫn xuất các định nghĩa của Frank Knight (1997), PGS.TS Trần Hùng (2017), IIA, COSO, Nguyễn Lê Cường & Nguyễn Thị Hoài Lê (2017). Quy trình QTRR gồm 5 bước: Nhận diện và phân tích rủi ro $\rightarrow$ Đo lường rủi ro $\rightarrow$ Kiểm soát rủi ro $\rightarrow$ Tài trợ rủi ro $\rightarrow$ Giám sát và tổng kết. KSNB và QTRR có mối quan hệ hai chiều mật thiết.
- Hạn chế cố hữu của KSNB: Nguyên tắc chi phí - lợi ích, sai sót do con người, sự thông đồng giữa các cá nhân, sự lạm quyền của nhà quản lý, việc tập trung vào nghiệp vụ thường xuyên mà bỏ qua nghiệp vụ bất thường, sự thay đổi của môi trường bên ngoài.
- Các mô hình KSNB quốc tế được so sánh:
- Khung COSO 2013: Cấu trúc 4 phần, 5 thành phần và 17 nguyên tắc.
- Khung COBIT (ISACA, 1996; phiên bản COBIT 2019): Tập trung kiểm soát và quản trị công nghệ thông tin qua 4 lĩnh vực: lập kế hoạch, xây dựng, vận hành và giám sát.
- Báo cáo Turnbull 1999 (ICAEW - Vương quốc Anh): Tiếp cận KSNB theo trách nhiệm giải trình của HĐQT với 3 nhân tố (môi trường kiểm soát, thông tin truyền thông, giám sát).
- Khung CoCo 1995 (CICA - Canada): Đánh giá KSNB dựa trên mục đích, cam kết, năng lực, hành động và giám sát nhằm thúc đẩy hiệu quả hoạt động.
| Tiêu chí so sánh |
Khung COSO (2013) |
Khung COBIT (2019) |
Báo cáo Turnbull (1999) |
Khung CoCo (1995) |
| Cơ quan ban hành |
COSO (Hoa Kỳ) |
ISACA |
ICAEW (Anh & Wales) |
CICA (Canada) |
| Số lượng thành phần |
5 thành phần, 17 nguyên tắc |
4 lĩnh vực, 3 quy trình |
3 nhân tố cấu thành |
4 cụm tiêu chí |
| Trọng tâm kiểm soát |
Kiểm soát toàn diện & BCTC |
Quản trị công nghệ thông tin |
Trách nhiệm giải trình HĐQT |
Năng lực & hành vi tổ chức |
| Mục tiêu chính |
Hoạt động, Báo cáo, Tuân thủ |
Hiệu năng & Rủi ro CNTT |
Hiệu lực hoạt động & BCTC |
Hiệu quả tổ chức & Tuân thủ |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, quan điểm hệ thống, quan điểm thực tiễn và quan điểm duy vật lịch sử.
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 6 BƯỚC
Bước 1 Bước 2 Bước 3 Bước 4 Bước 5 & 6
Xác định mục tiêu Tổng hợp tài liệu Xây dựng mô hình Thiết kế nghiên cứu Thu thập, phân tích
nghiên cứu nghiên cứu trước nghiên cứu đề xuất (Bảng hỏi, mẫu khảo sát) dữ liệu SPSS & Kết luận
-
Phương pháp nghiên cứu định tính:
- Sử dụng phỏng vấn chuyên gia với quy tắc bão hòa thông tin (dừng phỏng vấn khi 3 chuyên gia liên tiếp không đưa ra ý kiến mới). Mỗi cuộc phỏng vấn kéo dài từ 30 đến 60 phút.
- Kết quả xác định thang đo gồm 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu KSNB:
- Môi trường kiểm soát: 05 biến quan sát.
- Đánh giá rủi ro: 04 biến quan sát.
- Hoạt động kiểm soát: 03 biến quan sát.
- Hệ thống thông tin và truyền thông: 03 biến quan sát.
- Hoạt động giám sát: 02 biến quan sát.
-
Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Cỡ mẫu nghiên cứu: Tham chiếu quy tắc Tabachnick & Fidell (2007) cho phân tích hồi quy: $n \ge 50 + 8p$ (với $p = 5$ biến độc lập, $n \ge 90$); tham chiếu Hair và cộng sự (2006) $n \ge 100$; và Comrey & Lee (1992) chọn mức cỡ mẫu khá là 200 mẫu. Luận án xác định quy mô mẫu khảo sát dự kiến là $n = 200$.
- Đối tượng khảo sát: 4 nhóm đối tượng tại 8 công ty cổ phần khai thác than thuộc TKV: (1) Lãnh đạo công ty; (2) Lãnh đạo phòng, ban, phân xưởng; (3) Nhân viên công ty; (4) Cán bộ liên quan (kiểm toán viên độc lập, cán bộ hưu trí, cán bộ chuyển công tác).
- Cấu trúc phiếu khảo sát: Gồm 3 phần: Phần I (Thông tin chung); Phần II (21 câu hỏi thang điểm từ 0 đến 5 đo lường 5 nhân tố và 17 nguyên tắc); Phần III (43 câu hỏi chi tiết về các khía cạnh KSNB).
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc.
- Phân tích ma trận hệ số tương quan Pearson.
- Phân tích hồi quy đa biến và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
-
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của TKV và các công ty con; báo cáo của các Bộ, ngành; Tạp chí Than – Khoáng sản Việt Nam; văn bản quy phạm pháp luật.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ khảo sát bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp tại 8 công ty cổ phần than trong giai đoạn 01/2019 – 12/2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về kiểm soát trong quản lý và kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích nguồn gốc lịch sử của KSNB từ giai đoạn bảo vệ tài sản sơ khai (1900–1936) đến các khuôn khổ hiện đại; phân tích 3 mục tiêu căn bản (hoạt động, báo cáo, tuân thủ) và 5 bước trong quy trình quản trị rủi ro doanh nghiệp.
Chương này đi sâu so sánh các khung kiểm soát quốc tế (COSO 2013, COBIT, Turnbull 1999, CoCo 1995), làm rõ lý do lựa chọn COSO 2013 làm khung tham chiếu chính nhờ tính chuẩn hóa qua 17 nguyên tắc và khả năng ứng dụng cho công ty đại chúng. Tác giả phân tích chi tiết 5 yếu tố cấu thành theo COSO 2013, các hạn chế cố hữu của KSNB và chỉ ra những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của doanh nghiệp ngành khai khoáng ảnh hưởng đến KSNB (địa bàn phân tán, môi trường làm việc độc hại, tính chất nguy hiểm của khai thác hầm lò/lộ thiên, sự biến động địa chất, chi phí đầu tư lớn). Đồng thời, chương 1 tổng kết các bài học kinh nghiệm quốc tế trong thiết kế KSNB cho các doanh nghiệp khai khoáng tại Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể và chi tiết về thực trạng KSNB tại 8 công ty cổ phần than thuộc TKV:
- Đặc điểm tổ chức và rủi ro hoạt động: Phân tích mô hình tổ chức TKV (Sơ đồ 2.1), quy trình khai thác than lộ thiên (Sơ đồ 2.2), quy trình khai thác than hầm lò (Sơ đồ 2.3) và chỉ ra các rủi ro vận hành, tài chính, an toàn lao động chi phối hệ thống KSNB.
- Thiết kế nghiên cứu và kiểm định định lượng: Luận án đề xuất mô hình nghiên cứu (Sơ đồ 2.4) và bảng mô tả biến (Bảng 2.1). Thống kê đối tượng khảo sát (Bảng 2.2) và thực hiện phân tích số liệu trên SPSS:
| Ký hiệu bảng trong Luận án |
Nội dung bảng dữ liệu thống kê / phân tích |
| Bảng 2.1 |
Bảng mô tả các biến đo lường sử dụng trong mô hình nghiên cứu |
| Bảng 2.2 |
Bảng mô tả cơ cấu đối tượng khảo sát thực tế |
| Bảng 2.3 |
Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha |
| Bảng 2.4 |
Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho các biến độc lập |
| Bảng 2.5 |
Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến phụ thuộc |
| Bảng 2.6 |
Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình |
| Bảng 2.7 |
Kết quả phân tích hồi quy đa biến |
| Bảng 2.8 |
Kết quả kiểm định giả thuyết và thống kê mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu KSNB |
| Bảng 2.9 |
Giá trị trung bình của các biến thuộc Môi trường kiểm soát |
| Bảng 2.10 |
Giá trị trung bình của các biến thuộc Đánh giá rủi ro |
| Bảng 2.11 |
Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty CP than Hà Lầm |
| Bảng 2.12 |
Thống kê hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu tại các doanh nghiệp khảo sát |
| Bảng 2.13 |
Thống kê hệ số khả năng thanh toán tại các doanh nghiệp khảo sát |
| Bảng 2.14 |
Giá trị trung bình của các biến thuộc Hoạt động kiểm soát |
| Bảng 2.15 |
Giá trị trung bình của các biến thuộc Thông tin và truyền thông |
| Bảng 2.16 |
Giá trị trung bình của các biến thuộc Hoạt động giám sát |
- Đánh giá thực trạng 5 thành phần: Phân tích chi tiết mức độ đáp ứng của từng thành phần dựa trên số liệu khảo sát định tính và giá trị trung bình định lượng (Bảng 2.9, 2.10, 2.14, 2.15, 2.16) cùng biểu đồ khảo sát tính hữu hiệu KSNB (Biểu đồ 2.1).
- Đánh giá thực trạng và nguyên nhân: Chỉ rõ những mặt đạt được (đã hình thành khung quy chế, bộ máy kiểm soát cơ bản) và các tồn tại hạn chế (nhận diện rủi ro chưa mang tính hệ thống, thủ tục kiểm soát chồng chéo, giám sát nội bộ chưa độc lập hoàn toàn). Tác giả phân tích các nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến các hạn chế này.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam
Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện KSNB dựa trên quan điểm và mục tiêu phát triển ngành than theo Nghị quyết số 55-NQ/TW và các nguyên tắc hoàn thiện KSNB:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện 5 yếu tố cấu thành KSNB:
- Hoàn thiện môi trường kiểm soát: Nâng cao tính chính trực, đạo đức nghề nghiệp, chuẩn hóa cơ cấu tổ chức và phân định rõ trách nhiệm quản lý.
- Hoàn thiện đánh giá rủi ro: Thiết lập quy trình nhận diện, phân tích rủi ro định kỳ; xây dựng ma trận xác định khả năng rủi ro (Bảng 3.1) và ma trận xác định mức độ rủi ro (Bảng 3.2).
- Hoàn thiện hoạt động kiểm soát: Hoàn thiện các thủ tục kiểm soát đối với quy trình khai thác, chế biến, quản lý vật tư, an toàn lao động và thiết lập danh mục báo cáo phân tích tình hình tài chính (Bảng 3.3).
- Hoàn thiện thông tin và truyền thông: Nâng cấp hệ thống thông tin kế toán, thông tin quản trị và ứng dụng công nghệ thông tin/ERP trong truyền thông nội bộ.
- Hoàn thiện hoạt động giám sát: Củng cố vai trò của Ban kiểm soát, bộ phận kiểm toán nội bộ và thực hiện giám sát thường xuyên kết hợp định kỳ.
- Điều kiện thực hiện giải pháp:
- Đối với Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý, cơ chế quản lý vốn nhà nước và các chính sách quản lý khai thác tài nguyên khoáng sản.
- Đối với TKV: Tăng cường chỉ đạo, phân cấp quản lý hợp lý, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực và cấp vốn hiện đại hóa công nghệ cho các công ty con cổ phần than.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về KSNB trong doanh nghiệp khai khoáng trên nền tảng khuôn mẫu COSO 2013 và các khung kiểm soát quốc tế (COBIT, Turnbull, CoCo).
- Tổng hợp, phân tích các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của doanh nghiệp khai khoáng (địa chất phức tạp, chu kỳ khai thác dài, rủi ro an toàn và môi trường cao) ảnh hưởng trực tiếp đến việc thiết kế và vận hành KSNB.
- Xây dựng mô hình lý thuyết đo lường tác động của 5 nhân tố KSNB đến tính hữu hiệu nhằm đồng thời đạt được 4 mục tiêu: hiệu lực và hiệu quả hoạt động, độ tin cậy của báo cáo tài chính, tính tuân thủ pháp luật và quản trị rủi ro.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích và chỉ rõ các rủi ro vận hành, tài chính đặc thù chi phối quy trình khai thác than hầm lò và lộ thiên tại các công ty cổ phần than thuộc TKV.
- Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (phỏng vấn chuyên gia bão hòa thông tin) và định lượng (khảo sát bảng hỏi, xử lý Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy trên SPSS) để đo lường cụ thể mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố cấu thành đến tính hữu hiệu KSNB.
- Cung cấp bức tranh thực trạng có căn cứ khoa học và số liệu thực tế về việc thiết kế và vận hành 5 thành phần KSNB tại 8 công ty con cổ phần than của TKV trong giai đoạn 2016–2021.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ hoàn thiện 5 thành phần KSNB bám sát chủ trương tái cơ cấu và Nghị quyết số 55-NQ/TW của Bộ Chính trị.
- Xây dựng các công cụ quản lý cụ thể: Ma trận xác định khả năng rủi ro (Bảng 3.1), Ma trận xác định mức độ rủi ro (Bảng 3.2) và Danh mục báo cáo phân tích tình hình tài chính (Bảng 3.3).
- Xác lập hệ thống điều kiện thực thi khả thi đối với cơ quan quản lý Nhà nước và Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu 8 công ty con cổ phần có hoạt động chính là khai thác và chế biến than trực thuộc TKV; chưa mở rộng khảo sát các công ty cổ phần đa ngành, các công ty cơ khí than, thương mại than hoặc các đơn vị khai khoáng ngoài TKV.
- Hạn chế về phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phân tích dừng lại ở giai đoạn 2016–2021 và dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập trong giai đoạn 01/2019 – 12/2021.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng mô hình sang các doanh nghiệp khai thác khoáng sản phi than, các tổng công ty khoáng sản khác hoặc tiếp tục đánh giá sự biến động tính hữu hiệu KSNB trong các giai đoạn phát triển năng lượng tiếp theo của Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp định tính (phỏng vấn bão hòa thông tin) và định lượng (SPSS) trong nghiên cứu KSNB theo khung COSO 2013.
- Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Làm học liệu giảng dạy chuyên đề kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ và quản trị rủi ro trong các doanh nghiệp ngành khai khoáng và tập đoàn kinh tế nhà nước.
- Đối với nhà quản lý tại TKV và các công ty cổ phần than: Cung cấp bộ công cụ thực hành (ma trận rủi ro, danh mục báo cáo tài chính) và giải pháp cụ thể để tái cơ cấu, hoàn thiện hệ thống kiểm soát tại đơn vị.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Làm cơ sở tham khảo cho việc hoàn thiện cơ chế giám sát vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước chi phối.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn khuôn mẫu kiểm soát nội bộ nào làm nền tảng chính và vì sao?
Luận án lựa chọn khuôn mẫu COSO 2013 vì đây là khung kiểm soát chuẩn hóa quốc tế gồm 5 yếu tố cấu thành và 17 nguyên tắc rõ ràng, phù hợp cho việc đánh giá KSNB tại các công ty đại chúng quy mô lớn và hỗ trợ tích hợp mục tiêu quản trị rủi ro vào kiểm soát hoạt động.
2. Quy mô mẫu khảo sát định lượng của luận án được xác định trên cơ sở khoa học nào?
Quy mô mẫu được xác định dựa trên quy tắc phân tích hồi quy của Tabachnick & Fidell (2007) với công thức $n \ge 50 + 8p$ (với $p=5$ biến độc lập, mẫu tối thiểu là 90), chuẩn cỡ mẫu của Hair và cộng sự (2006) $n \ge 100$, và quy tắc cỡ mẫu của Comrey & Lee (1992) chọn mức khảo sát khá với số lượng dự kiến là 200 mẫu.
3. Phạm vi khảo sát thực tế của luận án bao gồm những đơn vị nào?
Phạm vi khảo sát không gian của luận án giới hạn tại 8 công ty con cổ phần có hoạt động sản xuất kinh doanh chính là khai thác và chế biến than trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV).
4. Nghiên cứu định tính trong luận án được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua phỏng vấn trực tiếp chuyên gia KSNB với thời lượng 30–60 phút/người, áp dụng nguyên tắc bão hòa thông tin (dừng phỏng vấn khi 3 chuyên gia liên tiếp không đưa ra thêm ý kiến mới) nhằm xác lập các biến quan sát cho 5 nhóm nhân tố.
5. Luận án đưa ra những công cụ cụ thể nào nhằm hỗ trợ hoàn thiện KSNB tại doanh nghiệp than?
Luận án thiết kế các công cụ định lượng và quản trị rủi ro cụ thể gồm: Ma trận xác định khả năng rủi ro (Bảng 3.1), Ma trận xác định mức độ rủi ro (Bảng 3.2) và Danh mục báo cáo phân tích tình hình tài chính phục vụ kiểm soát quản trị (Bảng 3.3).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đinh Doãn Cường đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về KSNB theo khuôn mẫu COSO 2013 gắn liền với đặc thù quản trị rủi ro trong ngành khai khoáng. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên phần mềm SPSS với cỡ mẫu khảo sát tại 8 công ty cổ phần than thuộc TKV, công trình đã làm rõ thực trạng vận hành và đo lường mức độ tác động của 5 nhân tố cấu thành đến tính hữu hiệu KSNB. Các giải pháp và công cụ quản trị rủi ro được đề xuất có căn cứ khoa học, bám sát định hướng phát triển năng lượng theo Nghị quyết số 55-NQ/TW, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện KSNB và nâng cao hiệu quả quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp than.