Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Đại cương về cây bơ 1.1 Nguồn gốc và phân loại thực vật 1.1 Nguồn gốc Bơ (Avocado) có nguồn gốc từ Mexico và Trung Mỹ, được trồng từ Rio Grande trung tâm Peru trước người châu Âu. Sau đó, nó được đưa vào Jamaica và Tây Ban Nha vào thế kỷ XVII đến Califonia vào thế kỷ XIX, sau đó cây bơ trồng không chỉ ở Tây Ấn mà còn lan rộng sang các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới với điều kiện môi trường thích hợp. Tại Việt Nam cây bơ xuất hiện đầu tiên tại tỉnh Lâm Đồng do người Pháp đưa vào từ những năm 1940, trồng ở huyện Di Linh (Lâm Đồng) cho kết quả sinh trưởng tốt. Đến năm 1958, phái đoàn viện trợ Hoa Kỳ đưa vào khoảng 60.000 hạt bơ và trồng ở ba trung tâm thực nghiệm là Nông Lâm súc miền Đông Bảo Lộc (Lâm Đồng), Hưng Lộc (Đồng Nai), và Eakmat (Đắk Lắk).
Từ đó cây bơ được lan rộng ra ở các tỉnh khác.2 Phân loại Cây bơ là cây hai lá mầm, thuộc họ Laraceae (Long não), có tên khoa học là Persea americana. Tùy theo từng nước mà nó có tên gọi khác nhau, Anh gọi là Avocado, Pháp gọi là Avocatier, Indonesia gọi là Adpukat, Việt Nam gọi là bơ,.Cây bơ được chia thành 3 nhóm chính là: Mehico, Guatemala và Antilles. Đặc tính của chúng như sau: Chủng Mexico Là cây á nhiệt đới, cây nhỏ, có tán hẹp, lá màu xanh nhạt, khi vò nát lá non có mùi hôi. Quả nhỏ (khoảng 200 – 250g), hình thuôn dài, vỏ mỏng chuyển màu xanh bóng hoặc đỏ thẩm khi chín.
Hạt tương đối lớn, lỏng, lắc kêu. Thịt quả màu vàng kem hay màu vàng đậm, hàm lượng chất béo cao (15 – 20%). Chủng Guatemala SVTH: Võ Thị Vi 11 GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn Nghiên cứu khả năng khángkhuẩn của dịch chiết hạt quả bơ và ứng dụng trong xử lý nước thải chăn nuôi Là cây cận nhiệt đới, cây có tán rộng nhiều cành rậm rạp, màu xanh thẫm. Trọng lượng quả lớn (khoảng 250 – 800g), hình trứng, vỏ quả dày, khi chưa chín có màu xanh đậm, bóng và chuyển sang màu đỏ thẫm khi chín, hạt nhỏ lắc không kêu, thịt quả màu vàng pha xanh lá cây (viền ngoài gần vỏ).
Hàm lượng chất béo là trung bình từ 12 – 15%. Chủng Antilles Là cây nhiệt đới, cây có tán lá rộng và to, lá màu xanh nhạt. Quả lớn (trọng lượng có thể lên tới 900g/quả), có nhiều hình dạng khác nhau, vỏ quả nhẵn, dày hơn chủng Mehico nhưng mỏng hơn chủng Guatemala, khi chín có màu xanh cũng có khi là màu tím. Hạt to, lỏng, lắc kêu, thịt quả có màu vàng kem, hàm lượng chất béo thấp (7 -8%), nhiều nước, nhiều xơ.1 Đặc điểm phân biệt các chủng bơ Dầu Khoảng Ưu điểm Chủng bơ Màu lá Cở trái Vỏ trái trong Hạt Chụi rét rỗng hạt chung cơm Lỏng Chịu rét Mùi hôi Mỏng Mexico Nhỏ Cao To không sát Tốt chất Anique 0.8mm thịt lượng tốt Dày từ Dính Không Nhỏ lớn Trung Chịu rét Guatemala 1.5- Nhỏ chặt vào Khá tốt hôi đều có bình khá tốt 1.8mm cơm Trung Lỏng, khi Chịu Không Rất lớn Antilles bình 0.8- Thấp To chín lắc Yếu nóng hôi và nhỏ 1.5mm kêu chịu mặn (nguồn: Viện nghiên cứu Ea Kamat) Hiện nay trên thị trường đã xuất hiện một giống bơ có tên Booth mới, nguồn gốc từ Mỹ được nghiện cứu và tiến hành khảo nghiệm từ Cty TNHH Tư vấn đầu tư phát triển nông lâm nghiệp EaKmát (Viện KHKTNLN Tây Nguyên).
SVTH: Võ Thị Vi 12 GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn Nghiên cứu khả năng khángkhuẩn của dịch chiết hạt quả bơ và ứng dụng trong xử lý nước thải chăn nuôi 1.2 Đặc tính sinh học 1.1 Nhiệt độ Như đã được trình bày, cây bơ có nguồn gốc ở các xứ nhiệt đới Trung Mỹ, phân bố ở độ cao dưới 1000 – 2700 m. Ở đây các giống thuộc chủng Guatemala, Mexico có thể chịu được nhiệt độ từ -200 - -600C, các giống Antilles chỉ chịu được nhiệt độ khoảng 00C. Tại Đà Lạt, nhiệt độ tuyệt đối thấp rất hiếm khi đạt được mức 0 – 100C, nên các giống Antilles kém chịu rét nhất cũng chịu được, do đó vấn đề nhiệt độ thấp đối với cây bơ không quan trọng lắm.2 Độ ẩm Lượng mưa tốt thích hợp cho cả năm là 1000 – 1500 mm. Khi bơ ra hoa, nếu gặp trời mưa dầm, độ ẩm không khí cao, hoa sẽ rụng nhiều.
Do đó, cây bơ cần có một mùa khô mát để ra hoa đậu quả tốt. Mưa nhiều vào mùa quả chín cũng làm giảm chất lượng quả.3 Gió Cây bơ có gỗ dòn, chống gió yếu nên vấn đề trồng cây che chắn gió có tác dụng hạn chế đổ gãy đồng thời giảm tốc độ bốc thoát hơi nước vào mùa ra quả (mùa khô) để cây không bị rụng trái. Gió còn làm trái cọ sát lẫn nhau, cọ sát với lá, cành gây ra bệnh sinh lý làm giảm giá trị trái bơ.4 Đất trồng Có thể trồng bơ trên nhiều loại đất khác nhau: đất sét pha cát, đất pha sét, đất thịt nặng. Nhưng vấn đề đặc biệt cần lưu ý là đất phải thông thoáng, dễ thoát nước, giàu chất hữu cơ.
Lớp đất thông thoáng thoát nước phải sâu ít nhất là 90 cm. Đất có mạch nước ngầm thấp sâu ít nhất là 2m, vì trong thời kỳ đầu sinh trưởng, rễ bơ ăn cạn, cây vẫn phát triển tốt nhưng càng về sau, bộ rễ ăn càng sâu, gặp đất úng thủy, rễ phát sinh nấm Phytophthora làm chết cây. SVTH: Võ Thị Vi 13 GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn Nghiên cứu khả năng khángkhuẩn của dịch chiết hạt quả bơ và ứng dụng trong xử lý nước thải chăn nuôi 1.3 Đặc điểm thực vật Cây to được xếp vào loại cây xanh lá quanh năm, nhưng vài giống có tính rụng lá một phần hoặc rụng hết khi cây trổ hoa, những đặc tính này chỉ có tính cách tạm thời vì sau đó chồi non lại phát sinh ngay. Trên đa số giống lá già chỉ rụng dần trong một thời gian khá dài vào mùa xuân nên cây lúc nào cũng xanh lá.
Lá lúc còn non thường có lông mịn, màu hơi đỏ hoặc màu đồng nhưng đến khi trưởng thành, lá có màu xanh láng và dài. Chiều dài lá rất thay đổi từ hình thuẫn đến hình dao. Chóp lá thường bén nhọn nhưng có vài giống chóp lá hơi tròn. Mùi vị của lá thường chỉ đặc trưng cho loài Persea drymifolia Cham.
Khi vò ngửi có mùi hôi. Hoa có màu xanh nhạt, hoặc xanh vàng, thường phát sinh thành chùm trên đoạn cuối cánh quả. Khi hoa nở, hoa có đường kính 12-14mm. Hoa có 12 nhị, nhưng chỉ có 9 nhị hoạt động, mỗi nhị mang 4 túi phấn.
Hoa chỉ có một nhụy và một tâm bì chứa một tiểu noãn. Đa số các bộ phận của hoa có lông mịn. Quả bơ có trọng lượng và hình dáng khác nhau tùy giống: tròn, trứng, quả lê, thuỗn… Trọng lượng thay đổi từ 60-150g, có giống quả rất to nặng đến 1,5 kg. Trên thương trường những giống quả bé hoặc quá lớn đều ít được ưa chuộng.
Quả có ba phần rõ rệt: vỏ, thịt và hạt. Bề dày và cấu tạo của vỏ thay đổi tùy giống. Quả của những giống thuộc chủng Mexico thường có vỏ mỏng và láng, chủng Guatemala và Antilles thường có vỏ dày hơn. Có giống quả vỏ sần sùi, có giống vỏ láng và đôi khi có sớ gỗ.
Màu sắc của vỏ quả biến động từ màu xanh sáng, màu xanh nhạt, xanh vàng, hoặc tím đến tím sẫm khi quả chín. Thịt quả thường có màu vàng kem, vàng bơ, hoặc màu vàng sáng, có giống cho thịt quả có màu vàng xanh ở sát phần vỏ quả. Thịt quả có hàm lượng dầu béo rất cao so với các loại quả khác. Hạt được 2 lớp vỏ lụa bao bọc, gồm có hai tử diệp hình bán cầu.
Giữa hai tử diệp có phôi hạt nằm về phía cuống quả, và khi hạt nẩy mầm, cây mầm sẽ mọc SVTH: Võ Thị Vi 14 GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn Nghiên cứu khả năng khángkhuẩn của dịch chiết hạt quả bơ và ứng dụng trong xử lý nước thải chăn nuôi thẳng từ dưới lên theo trục thẳng đứng của hạt. Mặt ngoài tử diệp (nội nhũ) trơn láng hoặc sần sùi tùy theo giống và hình dạng cũng biến động khá nhiều. Tỷ lệ giữa vỏ, thịt và hạt của quả cũng tùy thuộc nhiều vào giống; chẳng hạn như ở giống Lula, hạt chiếm đến 25% trọng lượng quả.4 Giá trị dinh dưỡng Cây bơ là cây ăn quả có hàm lượng dầu và protêin cao, 100gr bơ cung cấp từ 150 – 300 calo, nó tạo ra một nguồn thức ăn dinh dưỡng quan trọng và là một trong những loại trái cây bổ dưỡng nhất trên thế giới. Trái bơ chứa hơn 14 loại vitamin và khoáng chất bao gồm canxi, sắt, đồng, magiê, phôtpho, kali, natri, kẽm, mangan và selen.
Ngoài ra hàm lượng lipid trong trái bơ rất cao, ở dưới dạng nhũ dầu nên rất dễ tiêu hóa, cơ thể có thể hấp thu đến 92. Các kết quả nghiên cứu ngày nay đã khẳng định: trái bơ không những là nguồn cung cấp năng lượng và vitamin mà còn cung cấp cho con người những lợi ích chức năng sinh lí đặc biệt có lợi cho sức khỏe. Thành phần dinh dưỡng của trái bơ cao hơn nhiều loại cây khác, nhất là về mặt calo, protein, các chất muối khoáng; bơ là thực phẩm lý tưởng cho người bị bệnh tiểu đường. Hàm lượng các chất dầu thực vật trong quả bơ rất cao (3-30%) và cơ thể con người có thể hấp thụ đến 92.2 : So sánh một số trái cây về mặt chất lượng (trong 100g phần ăn được) Loại Nước Protein Lipid Đường VitB1 VitC Phospho Cali Calo trái (g) (g) (g) (g) (mg) (mg) (mg) (mg) Bơ 102 79 1.07 43 23 21 SVTH: Võ Thị Vi 15 GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn Nghiên cứu khả năng khángkhuẩn của dịch chiết hạt quả bơ và ứng dụng trong xử lý nước thải chăn nuôi (nguồn: Website “dhungcafe.2 Thành phần hóa học và các công dụng của hạt quả bơ Một số nghiên cứu cho thấy, axit amin của hạt quả bơ có đến 70% ở trong hạt.
Cùng với đó là hạt bơ còn chứa các chất xơ hòa tan nhiều hơn bất kỳ thực phẩm nào khác, ngoài ra còn có các hợp chất của Flavonoid (hợp chất thuộc nhóm Phenol phức tạp). Các chất Flavonoid là những chất oxy hóa chậm hay ngăn chặn quá trình oxy hóa do các gốc tự do, có thể là nguyên nhân làm cho tế bào hoạt động khác thường. Các gốc tự do sinh ra trong quá trình trao đổi chất thường là các gốc tự do như: OH- , ROO-. Flavonoid còn có tác dụng chống độc và tác dụng chống viêm nhiễm hay kháng khuẩn của Flavonoid đã được nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới chứng minh.