Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học 1. Tổng quan về chất thải từ chăn nuôi lợn Chất thải sinh ra do hoạt động chăn nuôi lợn bao gồm các chất thải như phân, nước tiểu, nước rửa chuồng, thức ăn, ổ lót, xác lợn chết…. các chất này là các chất dễ phân hủy sinh học do chúng chứa các chất chính như Carbohydrate, protein, chất béo… Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ này sẽ sinh ra các chất khí có mùi hôi thối như H2S, NH3… gây ô nhiễm môi trường.[11] Hàng ngày, lượng phân và nước tiểu của lợn thải ra có thể chiếm từ 6-8% khối lượng cơ thể.
Các chất thải này chứa hàm lượng cao các chất ô nhiễm. Theo một số nghiên cứu các chỉ tiêu ô nhiễm trong chất thải của gia súc đều cao hơn của người theo tỉ lệ tương ứng BOD5 là 5:1, N tổng là 7:1, TS là 10:1,…[12] Khối lượng chất thải chăn nuôi tùy thuộc vào giống, độ tuổi, giai đoạn phát triển, khẩu phần thức ăn và thể trọng của đàn lợn. Lượng phân và nước tiểu tăng nhanh theo quá trình tăng thể trọng. Nếu tính trung bình theo khối cơ thể thì lượng phân thải ra mỗi ngày của vật nuôi rất cao, nhất là đối với lợn cao sản.
Ngoài phân và nước tiểu, lượng thức ăn thừa, ổ lót, xác lợn chết, các vật dụng chăm sóc, nước tắm cho lợn và vệ sinh chuồng nuôi cũng đóng góp đáng kể làm tăng khối lượng chất thải. Đây là nguồn ô nhiễm và lan truyền dịch bệnh rất nguy hiểm, vì vậy chúng cần được xử lý thích hợp trước khi thải ra ngoài môi trường. Thành phần, tính chất của chất thải chăn nuôi 1. Thành phần rắn từ chất thải chăn nuôi Trong các hệ thống chuồng trại, phân lợn thường tồn tại cả ở dạng phân lỏng hay trung gian giữa lỏng và rắn hay tương đối rắn.
Phân gồm các thành phần là những dưỡng chất không tiêu hóa được của quá trình tiêu hóa vi sinh như các chất xơ, protein dư thừa, các khoáng chất dư thừa, chất cặn bã của dịch tiêu hóa, mô tróc ra từ niêm mạc ống tiêu hóa, chất nhờn theo phân ra ngoài, các loại vi sinh vật trong thức ăn ruột bị thải ra ngoài theo phân. Phân lợn chứa các chất dinh dưỡng, đặc biệt 5 là các hợp chất giàu nito và phospho, là nguồn cung cấp thức ăn phong phú cho cây trồng và làm tăng độ màu mỡ của đất. Vì vậy, trong thực tế thường dùng phân để bón cho cây trồng, vừa tận dụng được nguồn dinh dưỡng, vừa làm giảm lượng chất thải phát tán trong môi trường, giảm thiểu ô nhiễm môi trường [5]. Lượng phân thải ra hàng ngày Trọng lượng gia súc Lượng phân (kg/ngày) Dưới 10 kg 0,5 – 1 Từ 15 đến 45 kg 1–3 Từ 45 đến 100 kg 3–5 Từ 100 kg trở lên 5–7 (Nguồn: Hill và Toller, 1974) 1.Thành phần lỏng từ nước thải chăn nuôi - Nước tiểu: Nước tiểu là sản phẩm bài tiết của con vật, chứa đựng nhiều độc tố, là sản phẩm cặn bã từ quá trình sống của lợn, khi phát tán vào môi trường có thể chuyển hoá thành các chất ô nhiễm gây tác hại cho con người và môi trường.
Số lượng và thành phần nước tiểu thay đổi tuỳ thuộc độ tuổi, chế độ dinh dưỡng và điều kiện khí hậu. Lượng nước tiểu thải ra hàng ngày Trọng lượng gia súc Lượng nước tiểu (kg/ngày) Dưới 10 kg 0,3 – 0,7 Từ 15 đến 45 kg 0,7 – 2,0 Từ 45 đến 100 kg 2,0 – 4,0 Từ 100 kg trở lên 4,0 – 5,0 (Nguồn: Hill và Toller, 1974) - Nước thải: Nước thải chăn nuôi là hỗn hợp bao gồm cả nước tiểu, nước tắm, nước rửa chuồng, nước phân. Nước thải là dạng chất thải chiếm khối lượng lớn nhất trong chăn nuôi. Nước thải chăn nuôi có khả năng gây ô nhiễm môi trường rất cao, đặc biệt với COD, BOD, N, P, hàm lượng chất hữu cơ, cặn lơ lửng và vi sinh vật gây bệnh 6 + Các chất hữu cơ và vô cơ: Trong nước thải chăn nuôi, các chất vô cơ chiếm 20-30% gồm cát, đất, muối, ammonium…; hợp chất hữu cơ chiếm 70-80% gồm cellulose, protit, acid amin, chất béo, hidratcacrbon các chất dẫn xuất có trong phân và thức ăn thừa.
Hầu hết các chất hữu cơ dễ phân hủy [6]. + N và P: Khả năng hấp thụ N và P của các loài gia súc rất kém nên khi thức ăn có chứa N và P thì chúng sẽ bài tiết ra ngoài theo phân và nước tiểu. + Vi sinh vật gây bệnh: Nước thải chăn nuôi chứa nhiều loại vi khuẩn, vi sinh vật như Salmonella, Shigella, Ecoli, Coliform, trứng giun sán … có thể gây bệnh cho người và gia súc 1. Thành phần khí từ chất thải chăn nuôi Chăn nuôi là một ngành sản xuất tạo ra nhiều loại khí thải nhất.
Theo Hobbs và cộng sự (1995), có tới trên 170 chất khí có thể sinh ra từ chăn nuôi, điển hình là các khí CO2, CH4, NH3, NO2, N2O, NO, H2S… và hàng loạt các khí gây mùi khác. Hầu hết các khí thải chăn nuôi đều có thể gây độc cho gia súc và con người. Ngoài ra, theo báo cáo của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO), chất thải của gia súc toàn cầu tạo ra 65% lượng Nitơ oxit (N2O) trong khí quyển. Đây là loại khí có khả năng hấp thụ năng lượng mặt trời cao gấp 296 lần so với khí CO2.
Cùng với các loại khí khác như CO2, CH4,… gây nên hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên. Một số phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi Việc xử lý nước thải chăn nuôi nhằm giảm nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải đến một nồng độ cho phép có thể xả vào nguồn tiếp nhận. Việc lựa chọn các phương pháp xử lý phụ thuộc vào các yếu tố: yêu cầu về công nghệ và vệ sinh nước, lưu lượng nước thải, điều kiện của trang trại chăn nuôi, hiệu quả xử lý… Một số phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi thường được áp dụng: phương pháp xử lý cơ học, phương pháp xử lý hóa lý, phương pháp xử lý sinh học. Trong đó các công trình xử lý sinh học thường được đặt sau các công trình xử lý cơ học, hóa lý [16].
Phương pháp cơ học và hóa lý Xử lý cơ học: Mục đích là tách cặn rắn và phân ra khỏi hỗn hợp nước thải bằng cách gom, lắng cặn. Có thể dung song chắn rác, bể lắng sơ bộ để loại bỏ cặn 7 thô, dễ lắng tạo điều kiện thuận lợi và giảm khối tích các công trình xử lý tiếp theo. Ngoài ra có thể dung phương pháp ly tâm hoặc lọc, hàm lượng cặn lơ lửng trong nước thải chăn nuôi khá lớn và dễ lắng nên có thể lắng sơ bộ trước rồi sau đó đưa sang các công trình phía sau. Các chất rắn có thể đem đi ủ phân.
Xử lý hóa lý: Nước thải chăn nuôi sau khi được lắng sơ bộ bằng phương pháp cơ học vẫn còn chứa nhiều chất hữu cơ, vô cơ, chất rắn lơ lửng kích thước nhỏ, khó lắng, khó tách. Có thể dung phương pháp keo tụ để loại bỏ chúng. Theo nghiên cứu của Trương Thanh Cảnh (2001) với nước thải chăn nuôi lợn: phương pháp cơ học và keo tụ có thể tách được 80-90% hàm lượng cặn và loại bỏ được hầu hết chất bẩn trong nước thải chăn nuôi. Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi chi phí cao không phù hợp với các cơ sở chăn nuôi.
Ngoài ra, phương pháp tuyển nổi cũng là một phương pháp để tách các hạt có khả năng lắng kém nhưng có thể kết dính vào các bọt khí nổi lên. Tuy nhiên, chi phí đầu tư vận hành cho phương pháp này cao do vậy cũng không hiệu quả về mặt kinh tế [5]. Phương pháp xử lý sinh học Phương này dựa trên sự hoạt động của các vi sinh vật có khả năng phân hủy các chất hữu cơ. Các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và các chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng.
Tùy theo từng nhóm vi khuẩn mà sử dụng là hiếu khí hay kỵ khí và thiết kế các công trình khác nhau tùy theo kinh phí và diện tích đất. * Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kỵ khí Quá trình phân hủy kỵ khí các hợp chất hữu cơ là quá trình sinh hóa phức tạp, bao gồm hàng trăm phản ứng và hợp chất trung gian, mỗi phản ứng được xúc tác bởi những enzyme đặc biệt [26]. Những quá trình phân hủy kỵ khí được ứng dụng rộng rãi trong xử lý bùn thải và phân, sau đó phương pháp này được áp dụng cho xử lý nước thải nhờ có những ưu điểm sau: - Khả năng chịu tải trọng cao so với quá trình xử lý hiếu khí; - Thời gian lưu bùn không phụ thuộc vào thời gian lưu nước, một lượng sinh khối lớn được giữ lại trong bể - Tạo ra một nguồn năng lượng mới có thể sử dụng (khí sinh học – Biogas) 8 - Hệ thống công trình xử lý đa dạng: UASB, lọc kỵ khí, kỵ khí xáo trộn hoàn toàn, kỵ khí tiếp xúc Bên cạnh các ưu điểm trên, quá trình xử lý kỵ khí có một số nhược điểm: - Nhạy cảm với môi trường (nhiệt độ, pH, nồng độ kim loại nặng…) - Phát sinh mùi - Tốc độ phát triển sinh khối chậm Do những nhược điểm trên nên khi áp dụng quá trình xử lý kỵ khí cần lưu ý: phải duy trì sinh khối càng nhiều càng tốt, tạo tiếp xúc đủ giữa nước thải và khối vi khuẩn. Một số hệ thống xử lý nhân tạo bằng phương pháp sinh học kỵ khí: Bể xử lý bằng lớp bùn kỵ khí với dòng nước từ dưới lên UASB, bể phản ứng yếm khí tiếp xúc, bể lọc kỵ khí, bể phản ứng có dòng nước đi qua lớp cặn lơ lửng và lọc tiếp qua lớp vật liệu lọc cố định * Xử lý bằng phương pháp sinh học hiếu khí Xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí để loại bỏ chất hữu cơ dễ bị phân hủy ra khỏi nguồn nước.
Các chất này được các vi sinh hiếu khí oxy hóa bằng oxy hòa tan trong nước. Quá trình xử lý sinh học hiếu khí nước thải gồm 3 giai đoạn: - Oxy hóa các chất hữu cơ: CxHyOz + O2 => CO2 + H2O + ∆H - Tổng hợp tế bào mới: CxHyOz + O2 + NH3 => Tế bào vi khuẩn (C5H7O2N) + CO2 + H2O - ∆H - Phân hủy nội bào: C5H7O2N + O2 => 5CO2 + 2H2O+ NH3 ± ∆H Một số hệ thống xử lý nhân tạo bằng phương pháp hiếu khí: Bể aeroten, mương oxy hóa, bể hoạt động gián đoạn SBR, Tháp lọc sinh học, bể lọc sinh hoch tiếp xúc quay (RBC)….