CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1. Trên thế giới Ung thư buồng trứng lả một trong những loại ung thư phụ khoa hay gặpở phụ nừ trèn the giới. Theo Globocan 2020, trên toàn the giới có khoáng 313.959 ca mới mác và 207.252 ca tứ vong do UTBT.‘ Ỡ Hoa Kỳ, UTBMBT là nguyên nhản gây từ vong hàng đầu do ung thư phụ khoa và là nguyên nhân gây tử vong do ung thư ờ phụ nử phổ biến thứ 5 ở nước này. Năm 2020, ước tính cỏ 21.750 trưởng hợp được chần đoán mới vả 13.940 trường hợp tử vong do ung thư này xảy ra ở Hoa Kỳ.
Ti lệ mẳc chuẩn theo tuôi cùa UTBT cao nhất ờ phụ nừ Trung và Đòng Âu (10,7), thấp nhất ở vùng Trung Phi (4,4), các nước Đòng Nam Á đứng hàng thử 5 với ti lệ mắc chuẩn là 8,1. Aqí ilandafdijrn (WorM) incidence end mon*ti«y r*ceí. Ti lệ tnẳc và từ vong chuẩn theo tuổi cua UTBT trên thế giới (Nguồn GLOBOCAN 2020) ncr t>y K7C Y M >á)r 4 Tỳ lệ mẳc UTBT ở khu vực châu Á có xu hướng ngày càng gia (ăng.4% sổ ca mắc mới trên toàn thể giới, theo Globocan 2020 ưởc tính có (ới 170.759 ca mắc mới một năm. Điều này cho thấy gánh nặng ƯTBT mang lại lả rất lởn do lình trạng kinh tể xâ hội tại cảc nước châu Á nói chung, trong đỏ có Việt Nam còn nhiều khó khẳn.su) Africa (//Ml N America Asia (<wi4u) Europe U1.ZM Population Number Asia 170 759 Eui jpe 66 693 •Northern America 26 630 Africa 24 263 •♦Latin America and (he Caribbean 23513 Oceania 2 101 fatal 313 059 Biếu đồ 1.
sổ lượng ca mắc mới của ung thư buồng trúng ở các khu vực trên thể giới (Nguồn GLOBOCAN 2020) 1. Tại Việt Nam Theo Globocan 2020 tại Việt Nam. UTBT đứng hàng thử 13 trong các loại ung thư ớ nừ giới, ước tính có 1404 ca mởi mác vả 923 ca tử vong vì UTBT, tỳ lộ mẳc chuần theo tuổi là 2,4/100. Sổ lượng ca mấc mới và từ vong cùa ung thư buồng trứng sơ vờimột sồ loại ung thư ở phụ nữ Việt Nam (Nguồn GLOBOCAN 2020) 1.
GIÃI PHẲU HỌC CÙA BUÔNG TRỨNG 1. Giải phẫu của buồng trứng Hình ĩ. Từ cung và các phần phụ nhìn từ phía sau (Trích từ Atlas - Giãi phẫu người cùa Frank H. Nctter- 2013 trang 355)41 6 Buồng trứng là một tạng nẳm trong ổ phúc mạc, hai buồng trứng nằm sát hai thành bên cửa chậu hông bé, sau dây chẳng rộng.
Hình dáng kích thước cùa buồng trứng thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của cơ the. Một ngoài liên quan với động mạch chậu ngoài, dộng mạch chậu ưong vả động mạch tử cung. Mặt trong liên quan với manh tràng, ruột thừa, ruột non ở bên phải và đại tràng sigma ờ ben trái. Buồng trứng được định vị bời 4 dây chăng: dây chàng tử cung - buồng trứng, dày chẳng thắt lưng - buồng trứng, mạc treo buồng trứng, dày chăng vòi trứng - buồng trứng.
Các dây chằng này treo giừ buồng trứng một cách tương đối. Mạch máu và thần kinh buồng trứng • Động mạch: - Động mạch buồng trứng: tách ra từ động mạch chủ bụng ỡ ngang mức cãc động mạch thận. Sau khi bắt chéo động mạch chậu ngoài, động mạch buồng trứng chia lain 3 nhánh ở đầu trên của buồng trứng gồm: nhánh vòi ngoài, nhánh buồng trứng ngoài, nhánh nối. Tại rốn buồng trứng: dộng mạch buồng trứng chia ra 10 nhảnh tiến sâu vảo vùng tủy.
- Động mạch tử cung: tách ra các nhánh tận tiếp nối với các nhánh của động mạch buồng trứng tọo thành cung mạch máu nuôi dưởng buồng trứng. * Tĩnh mạch: tình mạch buồng trứng phải đổ về tĩnh mạch chú dưới, tình mạch buồng trúng trãi đổ ve tình mạch thận trái. • Hộ thống bạch huyết: dần lưu vào các thân bạch mạch lớn hon đe tạo thành đám rối ở rốn buông trứng, chúng đi qua mạc treo buồng trứng để dần lưu tới các hạch quanh động mạch, các nhánh khác dẫn lưu vào các hạch chậu trong, chậu ngoài, giừa động mạch chủ, động mạch chậu chung vả hạch bẹn. * Thần kinh: tách ra từ đám rối liên mạc treo vả đám rối thận.
Chức năng cùa buồng trứng Buồng trứng cỏ hai chức năng, chức năng ngoại tiết là tạo noăn và chức năng nội tíct là sàn xuất ra các hoốc môn sinh dục. *Chức nâng ngoợi tiểt Vào tuổi dậy thì sổ lượng nang noãn chi còn 300. Buồng trứng không cổ khã năng sản sinh những nang noãn mới. Dtrới tác dụng của Luteinizinghormon(LH), nang noãn sõ lớn lên rồi chín gọi là nang De Graff, có đường kính từ 1,5 đến 2 cm, lồi ra phần ngoại vi của buồng trứng rồi vở, noãn được phỏng ra ngoài.
Đỏ là hiện tượng phỏng noãn. Noãn phóng ra được loa vòi cùa vòi trứng hửng lấy, nếu gập tinh trùng, noàn được thụ tinh, vừa phát triển, trúng vừa di chuyền về buồng tử cung để làm tổ ở đó. Phần tế bào nang còn lại sê chuyển dạng thành tế bào hoàng thể dưới tác dụng của Follicle - Stimulating hormon (FSII) * Chức năng nội riết Dưới tác dụng của các hormon GnRH, LH, FSH, buồng trứng sàn xuất ra estrogen, progesterone và androgen. Các hormon này tác động lên niêm mạc tử cung tạo nen hiện tượng kinh nguyệt.
Ngoài ra chúng còn tác động lên các cơ quan khác như cơ tử cung, cồ tử cung, âm hộ. âm đạo và tuyến vú. NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC YẾU TÓ NGUY cơ Hiện nay, người ta vản chưa xác định rõ nguyên nhân dản đến UTBMBT, tuy nhiên có một số yểu tố nguy cơ sau được xác định cỏ liên quan đen bệnh. Tuổi UTBMBT thường gặp ở phụ nữ mãn kinh, tuổi mắc trung bình là 60.
Nhóm phụ nừ 40- 44 tuồi ti lộ măc 15’16/100.000 phụ nữ, ti lệ này tăng dần theo tuồi và gặp nhiều nhất ớ nhóm tuổi 70-74 với tỷ lệ mắc là 57/100. Tiền sừ gia đình Khoảng 5-10% UTBT mang tính chất gia đinh, nguy cơ măc ƯTBT tăng lên khi có mẹ hoặc chị em gái măc UTBT hoặc ung thư vú, đặc biệt mắc ở tuồi trẻ. ƯTBT mang tính chất gia đình năm trong hai hội chứng chính là: - Hội chứng UT vú-buồng trứng gia đình: chiếm khoảng 90% (rong ƯTBT di truyền, liên quan đến đột biến của 2 gen BRCAỈ và hoặc BRCA2.13,14 - Hội chứng Lynch : chiếm khoảng 5-10% trong ƯTBT di truyền, biểu hiện ở nhiều cơ quan, hiện diện đồng thời UT ở đại tràng, buồng trứng, nội mạc tử cung, vú và nhùng ƯT khác cùa đường sinh dục. Người ta đă tìm thấy hội chứng nảy lièn quan đen đột biến gen: hMSH2, hMLHI.
Tiền sử bệnh tật Phụ nừ có tiền sừ mắc ƯT nội mạc tử cung, UT dạ dày, ƯT đại tràng cỏ nguy cơ mác ƯTBMBT cao hơn nhùng người binh thường. Tiền sử sinh sản Nguyên nhân của UTBMBT chưa (hực sự rõ ràng, nhưng các tác già đểu cho răng tiền sử sinh sàn là một yểu tố nguy cơ quan trọng đối với ƯTBMBT. Những phụ nữ đà từng mang thai giảm được từ 30%-60% nguy cơ mắc UTBMBT, càng sinh nhiều con càng giảm thiểu nguy cơ mắc UTBMBT. Thời gian cho con bú càng dài, nguy cơ mẳc ƯTBMBT càng giảm, do sự phóng noăn bi đinh chi trong thời gian cho con bú ờ một sổ phụ nữ.
Cỏ kinh sớm, mãn kinh muộn cùng là ycu tố nguy cơ tàng khả năng măc UTBT. Ve lý thuyết, be mặt biểu mô của buồng trứng liên tục quá trình bị tổn thương - rpng trứng và sửa chừa - làm sẹo. Quả trình này làm tăng khã năng phát sinh đột bicn gen dần đen việc xuất hiện UT. Trong thời gian mang thai và cho con bú quá trình này bị ngưng lại, yếu tổ này được cho là giảm nguy cơ mắc bệnh.
Tiền sử nội tiết Hornion ngoại sinh - Sử dụng thuốc tránh thai với thời gian dải giảm nguy cơ tníc b^nh. Người ta cho rằng nếu dùng thuốc tránh thai 5 năm làm giảm nguy cơ ở người chưa đỏ xuống còn như người đã đè. ncu dùng 10 năm làm giảm nguy cơ ở người có tiền sử gia đình bị UTBMBT xuống còn như người không cỏ tiền sứ gia đinh bị ƯTBMBT.16,17 - Nhừng phụ nừ phải dùng nội tiết thay thế, nguy cơ UTBMBT cùng giảm đi. Dùng thuốc kích thích rụng trứng như clomiphen cìtrat lảm tăng nguy cơ 2-3 lần nếu dũng trên 12 chu kỳ.
Nồng độ androgen cao, FSH và LH thẩp làm tăng nguy cơ UTBMBT. Hormon nội sinh: nồng độ androgen cao, FSH và LH tháp làm tăng nguy cơ ung thư biểu mô buồng trứng. Các yếu tố khác Điều kiện sinh hoạt, vật chất cao ờ các nước phát triển làm tăng tỹ lệ ung thư buồng trứng ở các nước này. Nguy cơ có thề tảng ớ phụ nữ ticp xúc vởi bột Talc cỏ trong bao cao su, băng vệ sinh, màng tránh thai.
TIẾN TRIẺN Tự NHIÊN CỦA UTBT 1. Theo ổ phúc mạc Ờ giai đoạn sớm, tổ chức ung thư còn bị giới hạn bời vỏ buồng trứng nhưng dần dần, tồ chức ung thư sê phát triển, xuyên qua, phá vở võ buồng trứng, khi đó các te bào ung thư sỗ bong ra vã sê di chuyển theo dịch phúc mạc qua rãnh đại tràng hai bén lên đen vòm hoành, đi khảp ổ phúc mạc. Theo đường bạch huyết Theo các dường dẫn lưu bạch huyct của buồng trứng, các té bào ung thư di chuyển đổ vảo các hạch chủ bụng, hạch bịt, hạch chậu, theo dây 10 chằng tròn để ra hạch bẹn. Di căn hạch phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, ở giai đoạn sớm (I và II) có 10-20% di căn hạch.
Ti lộ này tăng lên 60-70% ở giai đoạn muộn (III và IV) 1. Theo dường máu ƯTBT còn di căn xa theo đường máu trong đó hay gặp nhất là di căn gan và phổi, ngoài ra còn cỏ thể gặp di căn màng phổi, di căn xương. Xâm lần tại chỗ, tại vùng ƯTBMBT ngoài khà năng lan tràn và di căn theo các đường trên còn kèm theo tốc độ phát triển và xâm lấn tại chồ rất nhanh. Các lạng bị xâm lấn sớm nhất thường lả vòi trúng, dây chăng rộng và thân tử cung.Bèn cạnh đó phải kề đen các tạng lân cận khác như ruột thừa đối với ƯTBMBT bên phải và đại tràng sigma, trực tràng đối với ƯTBMBT bên trái.
Sàng lọc và phát hiện sớm Nhiều nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng trên thế giới đă chì ra răng chưa cỏ một phương pháp nào thực sự hiệu quà trong việc sàng lọc ƯTBT một cách rộng rãi như ƯT vú hoặc UT cồ tử cung hay ƯT dại trực tràng. Sự tiến triển nhanh của bệnh cùng vói độ tin cậy cùa các test sàng lọc không cao là nhùng nguyên nhân chinh ảnh hưởng đến hiệu quà của sàng lọc.