CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN 1. Dịch tề học Ung thư vú (UTV) là bệnh ung thư phổ biền nhất và là nguyên nhân gây tir vong thứ hai sau ung thư phổi ờ phụ nữ trên toàn thế giới, rhco GLOBOCAN 2020, hàng năm trên thế giới có khoáng 2.3 triệu ca mới mắc chiếm tý Ic 1 1,7% tống sỗ các trường hợp ung thư mới. Tý lộ mắc UTV có sự khác biệt nhau theo các vùng địa lý khác nhau trên toàn the giói. Tỳ lộ mắc UTV thấp nhất ờ vùng trung lâm của Nam Ả với 26,2/100.
cao nhất ờ Australia/New Zealand với tý lộ 95,5/100. Female Breast Hie!t dồ ĩ. ĩ: Tỳ ỉệ mắc, tỳ lệ chềt ung thư vú theo vùng dịu lý Nguồn: GLOBOCAN 2020' Tại Việt Nam. theo số liệu ghi nhận cùa GLOBOCAN 2020, trong sổ các bệnh ung thư ờ nừ giới, tỳ mẳc mới của ung thư vú là cao nhất chiếm tới 25.8% và tý lộ tư vong là 7.6% dứng hãng thứ 4 sau ung thư phối, ung thư 1W «t* wr k)C V M >í)r 4 gan và ung thư dạ dày2.
Trong khi dó, theo số liệu của 6 trung tâm ghi nhận ung thư (I là Nội, Hãi Phòng, Thái Nguyên, Huế, TP. Hồ Chí Minh và cần Thơ) trong giai doọn 2004 - 2008: ung thư vú dứng đầu ờ nữ giới tại tất cà các vùng ghi nhộn, ờ Hà Nội có tỷ lộ mới mắc cao nhất 39,4/100. Chẩn đoán ung thư vú Ị. Lâm sàng ❖ Triệu chứng cơ nâng: - Đau vùng vú: bệnh nhân có thề có câm giác dau dấm dứt không thường xuyên, dau kiểu kim châm.
- Chây dịch dầu vú: một sổ bệnh nhân biểu hiện chày dịch dầu vú, có thể chày dịch máu. - Bệnh nhân có thể tự sờ thấy u cục vùng vú hoặc hạch nách. ❖ Triệu chứng thực thể: - Khám vú có thể phát hiện khối u vú có tính chat chác, cứng, ranh giới không rõ, có thể dinh da, cơ. Quan sát hai vú có thể thấy mất cân xứng hai vú, nổi tình mạch dưới da.
Khi khối u ờ gần núm vú có thỏ gây tụt núm vú, lệch núm vú, loét núm vú. - Hạch nách cùng bên: giai đoạn dầu cỏ thể chưa sờ thấy hạch, giai doạn muộn hơn có thể sờ thấy hạch nách to, cứng chắc dôi khi dính nhau, dính tổ chức xung quanh, di dộng hạn ché. - Có thể khám thấy hạch thượng đòn. - Biểu hiện ung thư vú giai doạn muộn: tại chồ có thể xâm lấn gây lờ loét, hoại tử ra ngoài da gây chây dịch, mùi hôi thối, xâm lấn thành ngực gây đau nhiêu.
Có thể di căn xa như xương, nâo, phôi, gan. Bệnh nhân có thê gầy sút mệt mỏi, dau nhiều. Cận lâm sàng - Chụp X quang luyến vú (mammography): + Đây ià phương pháp hữu hiệu với độ chính xác lìr 80-90%. cần chụp cà vú đối bên dể phái hiện các lổn thương nếu có.
+ Các hình ảnh ung thư vú trên phim: dám mờ bờ không dều với duôi sao, co kéo tổ chức xung quanh, vi lẳng dọng canxi. - Chụp X quang ngực: phát hiện di căn phổi, màng phổi. - Chụp cộng hưởng tìr tuyến vú (MRI): dược chi định trong các trường hợp như ung thư vú nhiều ồ, sarcom tuyến vú và bổ sung cho chụp X quang vú trong những trường hợp khỏ như mật dộ tuyển vú dạc, sau dặt túi ngực. - Chụp cắt lớp vi tính ngực, bụng: phát hiện các tốn thương di cãn.
- Siêu âm luyến vú: có giá trị trong chần doán các khối u nang vú. Siêu âm có giá trị bổ sung và kểl hợp chẩn đoán X quang vú trong những trường hợp phụ nừ trè tuổi, mật dộ tuyến vú dặc. Siêu âm giúp định hướng cho sinh thiết hoặc chọc tố bào với các khối u nhỏ. - Siêu âm ổ bụng: phát hiện di cân các tạng trong ổ bụng (gan, buồng trứng.) - Xạ hình xương: chi làm khi nghi ngờ di cãn xương hoặc tăng phosphatase kiềm.
- Te bào học: + Là một trong 3 phương pháp chẩn đoán xác dịnh bệnh ung thư vú. + Chọc hút khối u, hạch nách bằng kim nhỏ hoặc lay dịch tiết núm vú lỉm tế bào ác lính. - Sinh thiết: + Sinh thiết là một phương pháp quan trọng giúp chân doán mô bệnh học. TC «í» OỊÍ H)C’W nV 6 + Có thể sử dụng sinh thiết kim cỏ hoặc không có hướng dần siêu âm, có thể sinh thiết mở lấy khối u hoặc có the mổ lấy khối u làm sinh thiết tức thì.
- Các xét nghiệm khác: + Chất chi điểm u CA 153 và CEA: có giá trị trong theo dõi diễn biến bệnh trong vả sau điều trị. + Phân ứng lai tại chồ huỳnh quang (fluoresccne in situ hybridization- FISH) hoặc lai tại chỗ gắn bạc (dual in situ hybridization - Dual ISH) xác định khuycch dại gen HER-2/ncu nếu cơ sở cỏ diều kiện. Được chi định khi nhuộm hóa mô miễn dịch kết quà HER-2/neu (++). Nêu FISH (+) hoặc Dual ISH (+) thì khẳng định có bộc lộ quá mức HER-2/ncu.
+ Các xét nghiệm thường quy đánh giá bilan toàn thân trước diều trị. Chẩn đoán xác định Chẩn đoán ung thư vú dựa trên 3 phương pháp kinh điển có tính chất định hướng, dó là: - Lãm sàng. - Te bào học. - Chụp X quang tuyến vú.
Neu một trong 3 phương pháp này nghi ngờ phải sinh thiết khối u dề xác định chấn doán bằng mô bệnh học. Chẩn íhưin phân biệt - Viêm Xơ tuyến vú. - Viêm giàn tuyến vú. - Ung thư thứ phát tại vú.
- u lympho ác tính biểu hiện tại vú. Chẩn đoán giai doạn Chấn đoán giai đoạn theo Hiệp hội ung thư ỉ loa Kỳ (AJCC) phiên bân số 8 năm 201716. ••• T (U nguyên phát) Tx: Không xác định dược u nguyên phát. TO: Không có dấu hiệu u nguyên phát.
Tis: Ung thư biểu mô tại chồ: ung thư biểu mỏ ống tại chồ; ung thư biểu mô tiếu thuỳ tại chỗ hoặc bệnh Paget cùa núm vú nhưng không có u TI: u có đường kính lớn nhất < 2 cm. TI mic: u có dường kính lớn nhất < I mm. Tla: u có đường kính lớn nhất từ I - 5mm. Tlb: u có dường kính lớn nhất từ 5 - lOmm.
Tlc: u có dường kính lớn nhất từ 10 - 20mm. T2: u có dường kính lớn nhất từ 2 - 5cm. T3: u có dường kính lớn nhất > 5cm. T4; u với mọi kích thước nhưng xâm lấn trực tiếp tới thành ngực hoặc da (thành ngực bao gồm xương sườn, cơ liên sườn, cơ râng trước không tính cơ ngực lớn).
T4a: u xâm lấn tới thành ngực. T4b: Thâm nhicm sần da cam, loét da vú hoặc cỏ nhiều u nhỏ dạng vệ tinh ờ vú cùng bên. 8 T4c: Bao gồm cá T4a và T4b. T4d: Ung thư vú dạng viêm.
* cN (Hạch vùng theo lâm sàng) cNx: Không xác định được hạch vùng. cNO: Không di căn hạch vùng. cNI: Di căn hạch nách cùng ben di dộng. cN2 : Di căn hạch nách cùng bên nhưng hạch dính vào nhau hoặc dính vào mô xung quanh hoặc lâm sàng có di căn hạch vú trong cùng ben nhưng không có di căn hạch nách.
cN2a: Di căn hạch nách cùng bên nhưng hạch dính vào nhau hoặc dính vào mô xung quanh. cN2b: Lâm sàng có di căn hạch vú trong cùng bên nhưng không có di căn hạch nách. cN3: Di cân hạch hạ đòn hoặc di cãn hạch nách cùng với hạch vú trong cùng bên hoặc di cản hạch thượng đòn. cN3a: Di căn hạch hạ đòn.
cN3b: Di căn hạch nách cùng với hạch vú trong cùng bên. cN3c: Di cãn hạch thượng dòn cùng bên. •*• pN (Hạch vùng theo giải phẫu bệnh) pNx: Không xác định được hạch vùng. pNO: Không di căn hạch vùng.
pNI: Vi di căn; di cãn 1-3 hạch nách cùng bên, di căn hạch vú trong cùng bên trên sinh thiết hạch cửa. pNImỉ: Vi di căn hạch (hạch từ 0. pNla: Di căn 1-3 hạch nách, kích thước hạch lớn hơn 2mm. 9 pNl b: Đi căn hạch vú trong cùng bên trên sinh thiết hạch cửa.
pN 1 c: cả pN 1 a và pN I b. pN2 : Đi cân 4-9 hạch nách hoặc di cân hạch vú trong cùng bên không cỏ di căn hạch nách. pN2a: Di cân 4-9 hạch nách. pN2b: Di căn hạch vú trong cùng bên, không có di căn hạch nách.
pN3: Di căn từ 10 hạch nách trờ lên; hoặc di căn hạch hạ dòn; di cân hạch vú trong cùng bên trên lâm sàng cùng với 1 hay nhiêu hạch nách (lương tinh; hoặc di căn > 3 hạch nách và hạch vú trong di càn vi the xác định bởi sinh thiết hạch cửa nhưng không sở thây trên lâm sàng; di cân hạch thượng đòn cùng bên. pN3a: Di căn từ 10 hạch nách trớ len; hoặc di cân hạch hạ dòn. pN3b: Di cân hạch vú trong cùng bên trên lâm sàng cùng với 1 hay nhiều hạch nách dương tính; hoặc di căn > 3 hạch nách vả hạch vú trong di căn vi thể xác dinh bời sinh thiết hạch cửa nhimg không sờ thấy trên lâm sàng. pN3c: Di căn hạch thượng đòn cùng bên.
❖ M (Di căn xa) Mx: Không xác dinh dược di căn xa ở thời diêm chẩn đoán. MO: Không di căn xa. MI: Di căn xa. ❖ Giai đoạn Giai doạn 0: risNOMO Giai doạn I: T1N0M0 (bao gồm cà Tlmic) Giai doạn 11A: T0.1N1M0; T2N0M0 (bao gồm cả Tlmic) Giai đoạn IIB: T2N1M0; T3N0M0 (bao gồm cả Tlmic) JO Giai doạn IIIA: 10J.2M0 (bao gồm cà Tlmic) Giai doạn IIỈB: T4N0J.2 MO Giai đoạn IHC: mọi T N3M0 Giai doạn IV: mọi 1* mọi N M1 1.
Chẩn đoán mô bệnh học, hóa mô miễn (lịch •♦• Mô bệnh học Chẩn doán mô bệnh học ung thư vú theo phân loại mô bệnh học của Tổ chức Y tể thể giới năm 2020l7. Ưng thư tại chỗ: - Carcinom ống tại chồ. - Carcinom tiểu thùy Lại chỗ. Ưng thư xâm nhập: - Carcỉnom xâm nhập tip không dậc biệt: o Carcinom ống xàm nhập NOS.
o Carcinom te bào ái toan. o Carcinom giàu lipid. o Carcinom giàu glycogen. - Carcinom vi xâm nhập.
- Carcỉnom tiểu thùy xâm nhập. - Carcinom ống nhỏ. - Carcinom mật sàng xâm nhập. - Carcinom tuyến nang nhầy.
11 - Carcinom vi nhú xâm nhập. - Carcinom biệt hoá apocrine. - Carcinom dị sàn. u cơ- biểu mô ác tính.
Các khối u trung mô ác tính: - Sarcom huyết quán. ư phyllode ác tính Bệnh Paget u lyrnpho Các khối u di căn ❖ Độ mô học UTBM ống xâm nhập dirợc chia thảnh 3 dộ dựa trên các đặc diem về cấu trúc và te bào18. - Độ 2: biệt hóa trung gian. - Độ 3: kém biệt hỏa.