Tổng quan luận án

Ung thư dạ dày (UTDD) là một trong những bệnh lý ác tính đường tiêu hóa phổ biến hàng đầu và là nguyên nhân thứ hai gây tử vong do ung thư trên toàn cầu. Theo các số liệu dịch tễ học được tác giả trích dẫn, ung thư dạ dày chiếm khoảng 10% số trường hợp ung thư mới mắc và 12% tổng số ca tử vong do ung thư trên thế giới. Tại Việt Nam, số liệu ghi nhận ung thư năm 2010 xếp ung thư dạ dày ở vị trí thứ 2 ở nam giới (sau ung thư phổi) và vị trí thứ 3 ở nữ giới (sau ung thư vú và ung thư cổ tử cung). Về mặt giải phẫu, vị trí tổn thương thường gặp nhất là vùng 1/3 dưới dạ dày (vùng hang môn vị), chiếm 45% tại Mỹ và trên 80% theo các thống kê tại Việt Nam.

Phẫu thuật triệt căn theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Ung thư dạ dày Nhật Bản (JGCA) gồm cắt ít nhất 2/3 dạ dày kết hợp vét hạch D2 giữ vai trò quyết định trong điều trị. Tuy nhiên, đa số bệnh nhân tại Việt Nam được chẩn đoán ở giai đoạn tiến triển tại chỗ hoặc đã có di căn hạch vùng, dẫn đến tỷ lệ tái phát tại chỗ - tại vùng sau phẫu thuật cao (chiếm từ 40% đến 90%) và tỷ lệ sống thêm 5 năm chỉ đạt từ 10% đến 40%. Để giải quyết khoảng trống trong việc kiểm soát tái phát và kéo dài thời gian sống thêm cho bệnh nhân sau mổ triệt căn, điều trị đa mô thức kết hợp hóa chất bổ trợ toàn thân trở thành một yêu cầu cấp thiết. Mặc dù phác đồ ECX (Epirubicin, Cisplatin, Capecitabine) đã được chứng minh hiệu quả trong một số nghiên cứu quốc tế và nghiên cứu tại Bệnh viện K Hà Nội, các dữ liệu nghiên cứu hệ thống đánh giá kết quả của phẫu thuật cắt bán phần xa kết hợp hóa chất bổ trợ phác đồ ECX tại miền Trung, cụ thể là Bệnh viện Trung ương Huế, vẫn chưa có nhiều báo cáo đầy đủ.

Từ yêu cầu thực tiễn đó, luận án tiến sĩ y học của nghiên cứu sinh Nguyễn Quang Bộ thực hiện đề tài "Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư dạ dày 1/3 dưới bằng phẫu thuật triệt căn có kết hợp hóa chất" nhằm giải quyết hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và giải phẫu bệnh của ung thư dạ dày 1/3 dưới.
  2. Đánh giá kết quả điều trị ung thư dạ dày 1/3 dưới bằng phẫu thuật triệt căn có kết hợp hóa chất bổ trợ theo phác đồ ECX.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: 53 bệnh nhân được chẩn đoán xác định ung thư dạ dày 1/3 dưới, được phẫu thuật cắt đoạn dạ dày kèm nạo vét hạch D2 và điều trị hóa chất bổ trợ đủ 6 đợt theo phác đồ ECX.
  • Phạm vi không gian: Khoa Ngoại Tiêu hóa và Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Trung ương Huế.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và theo dõi bệnh nhân từ tháng 01/2008 đến tháng 12/2014.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các nền tảng lý thuyết và thực nghiệm liên quan đến dịch tễ học, cơ chế bệnh sinh, chẩn đoán, phẫu thuật và hóa trị ung thư dạ dày:

  • Dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ: Tác giả điểm lại các công trình của Parkin và cộng sự về sự phân vùng dịch tễ UTDD trên thế giới (vùng nguy cơ cao 30-80/100.000 dân ở Đông Á; vùng trung bình 16-19/100.000 dân ở châu Âu; vùng thấp 0-15/100.000 dân ở Bắc Mỹ, Úc, Châu Phi); nghiên cứu của Kimman và cộng sự (2008) trong khối ASEAN; các nghiên cứu tại Việt Nam của Đoàn Hữu Nghị (Hà Nội, 1993-1995), Nguyễn Chấn Hùng (TP. Hồ Chí Minh, 1997). Về căn nguyên, tác giả nêu rõ vai trò của vi khuẩn Helicobacter pylori (đặc biệt khi mang gen sinh độc tố CagA và VacA theo Nguyễn Xuân Vinh), tổn thương viêm dạ dày mạn tính, loét dạ dày ung thư hóa, tình trạng vô toan/thiểu toan (theo Phạm Gia Khánh), thiếu máu ác tính Biermer, polyp tuyến dạ dày kích thước trên 2 cm (theo Tomasulo), tiền sử gia đình, chế độ ăn nhiều muối, nitrit và mối liên quan với nhóm máu A (theo Aird, 1953).

  • Giải phẫu dạ dày và hệ thống bạch huyết: Trình bày cấu tạo 5 lớp của thành dạ dày, hệ thống mạch máu bắt nguồn từ động mạch thân tạng và hệ thống tĩnh mạch dẫn lưu về tĩnh mạch cửa (nguyên nhân gan là vị trí di căn đường máu đầu tiên). Hệ thống bạch huyết được mô tả chi tiết theo phân loại 16 nhóm hạch chia làm 4 chặng (N1 đến N4) của Hiệp hội Nghiên cứu Ung thư dạ dày Nhật Bản (JRSGC/JGCA, 1981).

  • Giải phẫu bệnh lý và phân loại giai đoạn:

    • Phân loại đại thể theo Borrmann (1926) gồm 4 dạng: thể sùi (dạng 1), thể loét không xâm lấn (dạng 2), thể loét xâm lấn (dạng 3), thể thâm nhiễm (dạng 4).
    • Phân loại vi thể theo Lauren (1965) gồm thể ruột và thể lan tỏa; phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2000) gồm ung thư biểu mô tuyến nhú, tuyến ống, tuyến nhầy, tế bào nhẫn, không biệt hóa.
    • Phân loại giai đoạn khối u theo hệ thống TNM của Ủy ban Phòng chống Ung thư Quốc tế (UICC, 2009 - tái bản lần 7), Hiệp hội Chống Ung thư Hoa Kỳ (AJCC, 2010 - tái bản lần 7) và JGCA (2011).
  • Chẩn đoán ung thư dạ dày 1/3 dưới: Tổng kết vai trò và giá trị của các phương pháp: Chụp dạ dày đối quang kép; nội soi dạ dày ống mềm kết hợp sinh thiết (dẫn chứng nghiên cứu của Bùi Văn Lạc, Mai Hồng Bàng, Ngô Quang Dương); chụp cắt lớp vi tính (CT-Scan); siêu âm ổ bụng; siêu âm nội soi (EUS); nội soi ổ bụng chẩn đoán (nghiên cứu của Lê Thanh Sơn và cộng sự trên 70 bệnh nhân UTDD 1/3 dưới); chụp PET-Scan; các chất chỉ điểm sinh học khối u (CEA, CA 19-9, CA 72-4, AFP).

  • Phương pháp phẫu thuật và điều trị hóa chất bổ trợ:

    • Nguyên tắc phẫu thuật triệt căn: Cắt dạ dày cách cực dưới u 2-3 cm (cách môn vị), cách cực trên tối thiểu 6 cm; cắt bỏ toàn bộ mạc nối lớn, mạc nối nhỏ, lá trên mạc treo đại tràng ngang; nạo vét hạch chuẩn mức D2.
    • Lịch sử và phác đồ hóa trị: Quá trình phát triển từ đơn hóa chất 5-FU (thập niên 1960) sang các phác đồ đa hóa chất kinh điển (FAM của MacDonald 1980, FAMTX, FUFA của Machover, ELF, EAP của Preusser và Lerner, FP của Lacave, Ohtsu, Rougier, DCF). Các phác đồ hiện đại bao gồm ECF (Findlay), Cisplatin phối hợp S-1 (thử nghiệm SPIRITS), thử nghiệm MAGIC, thử nghiệm REAL-2 (so sánh ECF, ECX, EOF, EOX) và phác đồ ECX do Evan và cộng sự nghiên cứu pha I. Tại Việt Nam, nghiên cứu năm 2009 của Nguyễn Tuyết Mai và cộng sự tại Bệnh viện K trên 106 bệnh nhân cho thấy tỷ lệ sống thêm 3 năm đạt 72,4% với phác đồ ECX.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn: Đánh giá một cách toàn diện và đồng bộ từ các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, giải phẫu bệnh học đến kết quả thực hành phẫu thuật cắt bán phần xa dạ dày vét hạch D2 kết hợp hóa trị bổ trợ phác đồ ECX (6 chu kỳ) trên bệnh nhân UTDD 1/3 dưới tại Bệnh viện Trung ương Huế.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và thang phân loại sử dụng

  • Phân loại vị trí u và hạch bạch huyết: Sử dụng quy ước chia dạ dày thành 3 phần (1/3 trên, 1/3 giữa, 1/3 dưới) và bảng phân loại 16 nhóm hạch của JGCA (1981, 2011).
  • Phân loại giải phẫu bệnh: Phân loại đại thể theo Borrmann (1926); phân loại mô bệnh học theo Lauren (1965) và WHO (2000).
  • Phân loại giai đoạn bệnh: Dựa theo hệ thống TNM của UICC phiên bản thứ 7 (2009).
  • Thang điểm đánh giá lâm sàng và thể lực: Chỉ số toàn trạng theo Karnofsky (KPS ≥ 70%) và thang điểm chất lượng cuộc sống Spitzer.
  • Đánh giá độc tính hóa chất: Phân độ tác dụng phụ theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, tiến cứu có can thiệp lâm sàng, theo dõi dọc, không nhóm chứng đối đầu.
  • Tiêu chuẩn chọn bệnh:
    • Bệnh nhân được chẩn đoán xác định ung thư dạ dày 1/3 dưới bằng mô bệnh học.
    • Giai đoạn bệnh sau phẫu thuật theo phân loại TNM-UICC (2009) từ giai đoạn IB đến giai đoạn III.
    • Được phẫu thuật cắt đoạn phần xa dạ dày (cắt bán phần xa 2/3, 3/4 hoặc 4/5) kết hợp nạo vét hạch chuẩn D2.
    • Chỉ số thể lực Karnofsky trước hóa trị đạt từ 70% trở lên.
    • Hoàn thành đủ 6 đợt điều trị hóa chất bổ trợ theo phác đồ ECX.
  • Tiêu chuẩn loại trừ:
    • Bệnh nhân có các bệnh lý nội khoa toàn thân nặng phối hợp (đái tháo đường, tăng huyết áp chưa kiểm soát, phân độ ASA ≥ 3).
    • Bệnh nhân sau phẫu thuật có phối hợp thêm các liệu pháp điều trị khác (xạ trị, miễn dịch...).
  • Quy trình can thiệp điều trị:
    • Phẫu thuật: Cắt đoạn dạ dày phần xa, bảo đảm diện cắt trên u ≥ 6 cm và dưới u 2-3 cm qua môn vị; vét toàn bộ các nhóm hạch thuộc chặng N1 và N2 tương ứng vị trí 1/3 dưới (các nhóm 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 11, 12a); lập lại lưu thông tiêu hóa theo kiểu Billroth II (Polya, Finsterer) hoặc Roux-en-Y.
    • Hóa chất bổ trợ phác đồ ECX: Bắt đầu sau mổ khi thể trạng ổn định, gồm 6 chu kỳ (mỗi chu kỳ 21 ngày):
      • Epirubicin: 50 mg/m² tiêm tĩnh mạch ngày 1.
      • Cisplatin: 60 mg/m² truyền tĩnh mạch ngày 1.
      • Xeloda (Capecitabine): 625 mg/m² uống 2 lần/ngày liên tục 21 ngày.
  • Thu thập dữ liệu và theo dõi: Ghi nhận đặc điểm dịch tễ, triệu chứng cơ năng, thực thể, nhóm máu ABO, hình ảnh siêu âm, CT-Scan, nội soi - sinh thiết, kết quả mô bệnh học mổ, tai biến - biến chứng ngoại khoa, độc tính lâm sàng, huyết học và chức năng gan thận của hóa chất, nồng độ chất chỉ điểm khối u, thời gian sống thêm không bệnh (DFS), thời gian sống thêm toàn bộ (OS) và chất lượng cuộc sống qua 3 lần đánh giá theo thang điểm Spitzer.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng thuật toàn diện các y văn trong nước và quốc tế về ung thư dạ dày, tập trung vào tổn thương ở 1/3 dưới:

  • Phân tích dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ nội sinh, ngoại sinh ảnh hưởng đến cơ chế sinh bệnh.
  • Trình bày giải phẫu định khu, hệ mạch máu và đường dẫn lưu bạch huyết dạ dày theo hệ thống 16 nhóm hạch của JGCA.
Nhóm ung thư theo vị trí Chặng N1 Chặng N2 Chặng N3 Chặng N4
Ung thư 1/3 dưới (hang môn vị) 3, 4, 5, 6 1, 7, 8, 9 11, 12, 13, 14, 2, 10 15, 16
Ung thư 1/3 giữa 3, 4, 5, 6, 1 7, 8, 9, 11, 2, 10 12, 13, 14 15, 16
Ung thư 1/3 trên (tâm phình vị) 1, 2, 3, 4 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 12, 13, 14 15, 16

(Nguồn: Bảng phân loại hạch của Hiệp hội Nghiên cứu Ung thư dạ dày Nhật Bản trích trong luận án)

  • Tổng kết hệ thống giai đoạn TNM theo UICC (2009):
    • T: Tis (niêm mạc), T1 (T1a niêm mạc/cơ niêm, T1b dưới niêm), T2 (lớp cơ), T3 (dưới thanh mạc), T4 (T4a qua thanh mạc, T4b xâm lấn cơ quan kế cận).
    • N: N0 (0 hạch), N1 (1-2 hạch), N2 (3-6 hạch), N3 (N3a: 7-15 hạch, N3b: ≥ 16 hạch).
    • M: M0 (không di căn xa), M1 (có di căn xa).
  • Tổng quan các nhóm thuốc hóa chất chống ung thư (nhóm alkyl hóa, chống chuyển hóa, kháng sinh chống u, taxan, ức chế topoisomerase I và II) và độc tính tương ứng:
Tên thuốc Nôn và buồn nôn Tăng nhạy cảm Da, móng Ỉa chảy và táo bón Tủy xương Viêm niêm mạc miệng Rụng tóc
Bleomycin - + + + + - +
Chlorambucil ++ + - + - + -
Cisplatine ++ - - ++ + + +
Doxorubicin ++ + ++ ++ - + +
Epirubicin + + + + - + +
Etoposide ++ + ++ + + - +
5-Fluorouracil ++ ++ + + - ++ ++
Methotrexate ++ ++ - + + + +
Mitomycin C + + + + - - +
Paclitaxel ++ + ++ + + + +
Vincristin + + - + - - -

(Quy ước: -: Không có; +: Mức độ nhẹ/ít khi giảm liều; ++: Thường xuyên/phải giảm liều)

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương này quy định chi tiết quy chuẩn phương pháp học áp dụng trong nghiên cứu:

  • Trình bày cụ thể tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ cho mẫu 53 bệnh nhân tại Bệnh viện Trung ương Huế.
  • Mô tả các bước kỹ thuật phẫu thuật cắt bán phần xa dạ dày và quy trình bóc tách các nhóm hạch D2 theo định khu giải phẫu.
  • Chi tiết hóa quy trình pha chế, truyền dịch, giám sát lâm sàng và dùng thuốc chống nôn, bảo vệ tế bào trong 6 chu kỳ hóa chất phác đồ ECX.
  • Quy định các mốc theo dõi tái khám định kỳ, các xét nghiệm cận lâm sàng phục vụ đánh giá đáp ứng điều trị, phát hiện tái phát, di căn và các phương pháp thống kê y học xử lý số liệu sống thêm (phương pháp Kaplan-Meier, kiểm định Log-rank).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương kết quả thể hiện toàn bộ các số liệu thu thập được từ 53 bệnh nhân nghiên cứu:

  • Đặc điểm chung và tiền sử: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi (tập trung chủ yếu từ 40 đến 70 tuổi), giới tính, địa dư (thành thị/nông thôn), nghề nghiệp, lý do vào viện phổ biến và khoảng thời gian từ khi khởi phát triệu chứng đến lúc nhập viện.
  • Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng: Tỷ lệ các triệu chứng cơ năng (đau thượng vị, sút cân, đầy trướng bụng, buồn nôn) và triệu chứng thực thể; tỷ lệ phân bố nhóm máu ABO; các dấu hiệu tổn thương trên siêu âm ổ bụng, chụp cắt lớp vi tính (CT-Scan) và nội soi dạ dày.
  • Kết quả giải phẫu bệnh sau mổ: Tỷ lệ các dạng đại thể (Borrmann) và vi thể (Lauren, WHO); độ biệt hóa mô học; mức độ xâm lấn thành dạ dày (T); tỷ lệ di căn hạch vùng (N); giai đoạn lâm sàng theo UICC (2009); đối chiếu sự phù hợp giữa chẩn đoán nội soi, sinh thiết với kết quả mô bệnh học phẫu thuật.
  • Kết quả phẫu thuật: Phương thức phẫu thuật thực hiện (mổ mở/nội soi), tỷ lệ các mức cắt dạ dày, số lượng và các nhóm hạch nạo vét được trong mổ, phương pháp lập lại lưu thông tiêu hóa (Billroth II/Roux-en-Y), thời gian phẫu thuật, thời gian hậu phẫu và các biến chứng sớm sau mổ.
  • Đánh giá kết quả điều trị hóa chất bổ trợ ECX: Tỷ lệ xuất hiện các tác dụng phụ trên lâm sàng (buồn nôn, mệt mỏi, rụng tóc, hội chứng bàn tay - chân), tác dụng phụ trên cơ quan tạo huyết (giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu) và chức năng gan thận theo phân độ WHO; diễn tiến chỉ số thể lực Karnofsky qua từng chu kỳ điều trị; sự biến đổi nồng độ các chất chỉ điểm khối u trước và sau điều trị.
  • Kết quả điều trị xa: Tỷ lệ và vị trí tái phát, di căn theo thời gian theo dõi; đường cong sống thêm không bệnh (DFS) và sống thêm toàn bộ (OS); phân tích thời gian sống thêm theo độ tuổi, mức độ xâm lấn u (T), di căn hạch (N), giai đoạn lâm sàng và độ biệt hóa mô học; kết quả đánh giá chất lượng cuộc sống theo thang điểm Spitzer tại 3 thời điểm sau mổ.

Chương 4: Bàn luận

Chương bàn luận tiến hành phân tích sâu sắc các kết quả thu được trong mối tương quan với các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế:

  • So sánh các đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và giá trị của các phương tiện cận lâm sàng trong chẩn đoán ung thư dạ dày 1/3 dưới tại Bệnh viện Trung ương Huế với các nghiên cứu khác.
  • Đánh giá mức độ phù hợp giữa chẩn đoán trước mổ và tổn thương thực tế về mặt giải phẫu bệnh học (mức độ xâm lấn thành u, tình trạng di căn hạch vùng theo các chặng N1, N2).
  • Phân tích tính an toàn, tính khả thi, thời gian mổ, tai biến, biến chứng của phẫu thuật cắt bán phần xa kết hợp vét hạch D2.
  • Thảo luận về khả năng dung nạp, độc tính của phác đồ ECX bổ trợ đủ 6 chu kỳ trên bệnh nhân sau phẫu thuật cắt dạ dày và đối chiếu với các thử nghiệm quốc tế (như REAL-2, nghiên cứu của Evan) cũng như nghiên cứu trong nước (như nghiên cứu của Nguyễn Tuyết Mai tại Bệnh viện K).
  • Đánh giá các yếu tố tiên lượng ảnh hưởng đến thời gian sống thêm không bệnh, thời gian sống thêm toàn bộ và mức độ cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân theo thang điểm Spitzer.

Kết quả và những đóng góp mới

Kết quả chính rút ra từ nghiên cứu

  • Đặc điểm tổn thương và chẩn đoán: Xác định rõ các đặc trưng lâm sàng, cận lâm sàng của ung thư dạ dày 1/3 dưới tại Bệnh viện Trung ương Huế, trong đó phần lớn bệnh nhân phát hiện ở giai đoạn tổn thương đã tiến triển (xâm lấn sâu qua các lớp thành dạ dày và có tỷ lệ di căn hạch vùng cao). Khẳng định vai trò quyết định của nội soi kết hợp sinh thiết nhiều mảnh trong chẩn đoán xác định mô bệnh học trước mổ.
  • Kết quả phẫu thuật vét hạch D2: Phẫu thuật cắt bán phần xa dạ dày kết hợp nạo vét hạch D2 đạt mức độ an toàn cao, vét triệt để các nhóm hạch thuộc chặng N1 và N2 mà không làm gia tăng tỷ lệ tai biến, biến chứng phẫu thuật nghiêm trọng.
  • Kết quả điều trị hóa chất bổ trợ ECX:
    • Phác đồ ECX (6 chu kỳ) cho thấy tính khả thi và khả năng dung nạp tốt trên các bệnh nhân ung thư dạ dày 1/3 dưới từ giai đoạn IB đến III có KPS ≥ 70%.
    • Các tác dụng phụ trên lâm sàng, cơ quan tạo huyết và chức năng gan thận chủ yếu ở độ 1 và độ 2, được kiểm soát tốt bằng điều trị nội khoa hỗ trợ, không ghi nhận các trường hợp tử vong do độc tính của thuốc.
    • Đem lại kết quả khả quan về thời gian sống thêm không bệnh (DFS), thời gian sống thêm toàn bộ (OS) và duy trì chất lượng cuộc sống ổn định cho bệnh nhân theo thang điểm Spitzer.

Những đóng góp mới của luận án

  • Về mặt khoa học và lý luận: Cung cấp hệ thống dữ liệu lâm sàng, cận lâm sàng, giải phẫu bệnh học và kết quả sống thêm theo dõi dọc có giá trị thực chứng về điều trị đa mô thức ung thư dạ dày 1/3 dưới tại khu vực miền Trung Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn lâm sàng:
    • Khẳng định tính hiệu quả và độ an toàn của việc kết hợp phẫu thuật triệt căn vét hạch D2 với hóa trị bổ trợ phác đồ ECX đủ 6 chu kỳ.
    • Đề xuất quy trình điều trị phối hợp đa chuyên khoa (Ngoại tiêu hóa - Ung bướu) có thể áp dụng tại các bệnh viện tuyến trung ương và các trung tâm ung bướu trong cả nước nhằm cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến dạ dày giai đoạn tiến triển.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Cỡ mẫu nghiên cứu còn tương đối hạn chế (53 bệnh nhân), do tiêu chuẩn chọn bệnh chặt chẽ (yêu cầu hoàn thành đủ 6 đợt hóa chất ECX và chỉ số Karnofsky ≥ 70%).
    • Thiết kế nghiên cứu đơn nhánh, không có nhóm chứng đối đầu ngẫu nhiên với các phác đồ hóa chất bổ trợ khác hoặc nhóm phẫu thuật đơn thuần tại cùng thời điểm.
    • Nghiên cứu thực hiện đơn trung tâm tại Bệnh viện Trung ương Huế, loại trừ các đối tượng có bệnh lý nội khoa kết hợp nặng (ASA ≥ 3).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng quy mô mẫu nghiên cứu thông qua các nghiên cứu đa trung tâm tại các vùng địa lý khác nhau.
    • Tiến hành các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng (RCT) để so sánh hiệu quả và độc tính giữa phác đồ ECX với các phác đồ phối hợp mới hơn như EOX, DCF hoặc S-1 + Cisplatin.
    • Tiếp tục theo dõi dọc thời gian sống thêm dài hạn sau 5 năm và 10 năm, đồng thời đánh giá thêm các dấu ấn sinh học phân tử để cá thể hóa điều trị.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:

    • Bác sĩ Ngoại tiêu hóa và Phẫu thuật viên: Tham khảo các chỉ định, mốc giải phẫu cắt dạ dày, kỹ thuật nạo vét hệ thống 16 nhóm hạch D2 theo tiêu chuẩn JGCA và kỹ thuật phục hồi lưu thông đường tiêu hóa.
    • Bác sĩ Ung thư nội khoa: Tham khảo quy trình điều trị, liều lượng sử dụng, cách theo dõi và xử trí các tác dụng phụ của phác đồ hóa chất bổ trợ ECX trên người bệnh sau phẫu thuật cắt dạ dày.
    • Học viên sau đại học, nghiên cứu sinh: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu tiến cứu theo dõi dọc trong ngoại khoa ung bướu, cách phân loại giai đoạn theo TNM-UICC (2009) và hệ thống hóa lý thuyết giải phẫu bệnh ung thư biểu mô dạ dày.
  • Các nội dung nổi bật phục vụ tra cứu: Bảng phân loại 16 nhóm hạch theo 4 chặng N của JGCA, hệ thống phân loại TNM theo UICC (2009), danh mục tác dụng phụ của các nhóm hóa chất chống ung thư và thang đo chất lượng sống Spitzer.


Câu hỏi thường gặp

1. Thành phần và liều dùng của phác đồ hóa chất bổ trợ ECX trong nghiên cứu được quy định như thế nào?

Phác đồ ECX áp dụng tại Trung tâm Ung bướu - Bệnh viện Trung ương Huế gồm 3 loại thuốc:

  • Epirubicin: Liều 50 mg/m² diện tích da cơ thể, tiêm tĩnh mạch vào ngày thứ nhất của chu kỳ.
  • Cisplatin: Liều 60 mg/m² diện tích da cơ thể, truyền tĩnh mạch vào ngày thứ nhất của chu kỳ.
  • Xeloda (Capecitabine): Liều 625 mg/m² diện tích da cơ thể, dùng đường uống 2 lần mỗi ngày liên tục trong 21 ngày. Phác đồ được lặp lại theo chu kỳ 21 ngày/đợt và bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu phải hoàn thành đủ 6 đợt điều trị.

2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân vào nhóm nghiên cứu của tác giả là gì?

Bệnh nhân được chọn vào nghiên cứu cần đáp ứng đủ 4 tiêu chuẩn:

  1. Đã được phẫu thuật cắt đoạn phần xa dạ dày kèm nạo vét hạch mức D2.
  2. Được chẩn đoán xác định là ung thư dạ dày 1/3 dưới trên kết quả xét nghiệm mô bệnh học, với giai đoạn bệnh sau mổ theo TNM-UICC (2009) từ giai đoạn IB đến giai đoạn III.
  3. Có chỉ số thể trạng toàn thân Karnofsky trước điều trị đạt từ 70% trở lên.
  4. Đã thực hiện và hoàn thành đủ 6 đợt điều trị hóa chất bổ trợ sau mổ theo phác đồ ECX.

3. Quy chuẩn về diện cắt trong phẫu thuật cắt bán phần xa dạ dày triệt căn được luận án trình bày ra sao?

Theo nguyên tắc phẫu thuật triệt căn được nêu trong luận án:

  • Đường cắt phía dưới: Phải cắt cách môn vị tối thiểu 2-3 cm (xuống phía tá tràng) vì ung thư dạ dày vùng hang môn vị rất ít khi lan xuống tá tràng vượt quá giới hạn này.
  • Đường cắt phía trên: Phải cắt cách bờ trên khối u ít nhất 6 cm do tế bào ung thư dạ dày có xu hướng phát triển thâm nhiễm lên phía trên dọc theo các lớp thành dạ dày. Tùy kích thước và vị trí lan rộng của tổn thương, mức độ cắt bỏ có thể là cắt 2/3, 3/4 hoặc 4/5 dạ dày phía dưới.

4. Hệ thống phân loại giai đoạn bệnh và phân nhóm hạch bạch huyết nào được tác giả sử dụng làm chuẩn?

Luận án sử dụng hai hệ thống phân loại chuẩn quốc tế:

  • Phân loại giai đoạn bệnh: Sử dụng hệ thống phân loại TNM tái bản lần thứ 7 (năm 2009) của Ủy ban Phòng chống Ung thư Quốc tế (UICC) và Hiệp hội Chống Ung thư Hoa Kỳ (AJCC, 2010).
  • Phân loại hạch bạch huyết: Sử dụng hệ thống phân loại 16 nhóm hạch phân theo 4 chặng (từ N1 đến N4) của Hiệp hội Nghiên cứu Ung thư dạ dày Nhật Bản (JRSGC/JGCA).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Quang Bộ đã hoàn thành xuất sắc hai mục tiêu khoa học đề ra thông qua nghiên cứu tiến cứu trên 53 bệnh nhân ung thư dạ dày 1/3 dưới tại Bệnh viện Trung ương Huế giai đoạn 2008 - 2014. Công trình đã mô tả chi tiết các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, giải phẫu bệnh học và khẳng định tính ưu việt của phương pháp tiếp cận đa mô thức. Kết quả nghiên cứu chứng minh phẫu thuật cắt bán phần xa dạ dày nạo vét hạch D2 kết hợp hóa chất bổ trợ phác đồ ECX 6 chu kỳ là phương pháp điều trị an toàn, có khả năng dung nạp tốt, hạn chế tái phát và cải thiện đáng kể thời gian sống thêm cho người bệnh. Đây là tài liệu học thuật và thực hành lâm sàng có giá trị chuyên môn cao cho chuyên ngành Ngoại Tiêu hóa và Ung bướu học.