Tổng quan luận án
Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh lý ác tính đường sinh dục phổ biến và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ trên thế giới. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), căn bệnh này chiếm khoảng 12% trong tổng số các bệnh ung thư ở nữ giới, trong đó có đến 85% các trường hợp xảy ra tại các quốc gia đang phát triển. Mỗi năm, thế giới ghi nhận hàng trăm nghìn ca mắc mới và hàng trăm nghìn ca tử vong; ước tính trung bình cứ mỗi phút lại có 2 phụ nữ qua đời vì ung thư cổ tử cung. Tại Việt Nam, số ca mắc hàng năm được ghi nhận ở mức 5.664 người, với tỷ lệ mắc mới chuẩn hóa theo tuổi là 13,6/100.000 dân. Riêng khu vực thành phố Cần Thơ và Đồng bằng sông Cửu Long, tỷ lệ mắc mới lên tới 17,1/100.000 dân. Bệnh có xu hướng gia tăng nhưng thường chỉ được phát hiện ở giai đoạn muộn, dẫn đến hiệu quả can thiệp giảm sút và tỷ lệ tử vong cao.
Nhiễm Human Papilloma virus (HPV) nguy cơ cao kéo dài đã được chứng minh là nguyên nhân căn nguyên dẫn đến các tổn thương tiền ung thư và ung thư cổ tử cung. Mặc dù các phương pháp sàng lọc như tế bào học cổ tử cung (Pap's), quan sát cổ tử cung với acid acetic (VIA), xét nghiệm sinh học phân tử HPV-DNA và các phương pháp điều trị tổn thương sớm như áp lạnh (cryotherapy) đã chứng minh được hiệu quả tại nhiều nơi, nhưng tại khu vực thành phố Cần Thơ – trung tâm kinh tế, y tế, văn hóa của Đồng bằng sông Cửu Long với dân số đa dạng gồm các dân tộc Kinh, Hoa, Khmer – các dữ liệu dịch tễ học cộng đồng về tình hình nhiễm HPV và kết quả can thiệp điều trị tổn thương cổ tử cung bằng phương pháp áp lạnh vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ và hệ thống.
Luận án tiến sĩ y học của tác giả Lâm Đức Tâm, chuyên ngành Phụ khoa (Mã số: 62 72 13 05), được thực hiện tại Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Vũ Quốc Huy vào năm 2017, nhằm giải quyết khoảng trống dữ liệu này.
Luận án xác định 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Xác định tỷ lệ nhiễm Human Papilloma virus; một số yếu tố liên quan ở phụ nữ từ 18 đến 69 tuổi tại thành phố Cần Thơ.
- Mô tả và đánh giá kết quả điều trị các tổn thương cổ tử cung bằng phương pháp áp lạnh.
- Đối tượng nghiên cứu: Phụ nữ trong độ tuổi từ 18 đến 69 tuổi sinh sống tại địa bàn thành phố Cần Thơ tham gia chương trình sàng lọc và các bệnh nhân có tổn thương cổ tử cung được chỉ định điều trị bằng phương pháp áp lạnh.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Các trạm y tế, Bệnh viện Phụ Sản thành phố Cần Thơ, Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ và các phòng xét nghiệm chuyên sâu tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Trường Đại học Y Dược Huế.
- Thời gian: Công trình nghiên cứu và bảo vệ luận án hoàn thành năm 2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về dịch tễ học nhiễm HPV, cơ chế bệnh sinh của virus và các can thiệp điều trị tổn thương cổ tử cung ở cả quy mô quốc tế và trong nước.
Nghiên cứu dịch tễ học HPV và tổn thương cổ tử cung trên thế giới
Theo các báo cáo của Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) và phân tích tổng hợp từ Bosch F.X, Bosch F.N, tỷ lệ nhiễm HPV trong cộng đồng phụ nữ không triệu chứng dao động quanh mức 10,41% (95%CI: 10,2 - 10,7%), có sự khác biệt rõ rệt theo khu vực địa lý: Châu Phi (22,12%), Châu Mỹ (12,95%), Châu Âu và Châu Á (~8%). Trên 99,7% các mẫu mô ung thư cổ tử cung xâm nhập từ 22 quốc gia được kiểm chứng có sự hiện diện của HPV-DNA. Phân tích hơn 10.000 ca bệnh ung thư cổ tử cung chỉ ra rằng khoảng 90% trường hợp liên quan đến 8 týp HPV nguy cơ cao phổ biến: HPV 16, 18, 45, 31, 33, 52, 58, 35; trong đó HPV 16 và 18 chiếm khoảng 70%.
Các nghiên cứu của Klug Stefanie J. tại Đức ghi nhận tỷ lệ nhiễm HPV cao tập trung ở nhóm tuổi 30-39 (45,4%) và 40-49 (33,2%), với tỷ lệ nhiễm đơn týp là 70,2% và đa týp là 28,1%. Các nghiên cứu can thiệp điều trị tổn thương tiền ung thư (CIN) bằng áp lạnh của Wendy Castro, M. Jacob, Naina Kumar, Keokedthong Phongsavan (Thái Lan/Lào), R. Sankaranarayanan (Ấn Độ), P. Blumenthal và Catherine Sauvaget cho thấy tỷ lệ thành công dao động từ 70% đến 96% tùy theo mức độ tổn thương (CIN I: 80,9% - 94%; CIN II: 71,4% - 92%; CIN III: 50% - 85%), khẳng định tính an toàn và khả thi của kỹ thuật áp lạnh tại các quốc gia đang phát triển.
Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Tại Việt Nam, tỷ lệ nhiễm HPV trong cộng đồng dao động từ 0,9% đến 19,57% tùy vùng địa lý và quần thể nghiên cứu:
- Hà Nội: Nghiên cứu của Nguyễn Trọng Hiếu (2005) ghi nhận tỷ lệ 5,7%; Bùi Diệu ghi nhận 6,4% (HPV 18: 22,33%, HPV 16: 17,48%, HPV 58: 15,53%); Lê Thị Thanh Hà (6,13%); Lê Trọng Thọ và Trần Văn Hợp (5,13% ở cộng đồng); Cao Thị Kim Chúc ghi nhận 2,7% tại Bệnh viện Da Liễu Hà Nội. Ở nhóm ung thư cổ tử cung, Nguyễn Đức Hinh và Nguyễn Phi Hùng ghi nhận tỷ lệ nhiễm HPV lên đến 91% - 97%.
- Thừa Thiên Huế: Nguyễn Vũ Quốc Huy ghi nhận tỷ lệ nhiễm HPV cộng đồng là 0,9% (ưu thế týp 16, 58); Trần Hoàng Nguyệt Minh (0,6%); Lê Quang Vinh (2,9%). Tại bệnh viện, Hồ Thị Phương Thảo ghi nhận tỷ lệ 19,57% ở người đến khám phụ khoa và 76,08% ở nhóm có tổn thương cổ tử cung; Trương Quang Vinh ghi nhận 55,4% ở nhóm tiền ung thư.
- Thành phố Hồ Chí Minh: Vũ Thị Nhung ghi nhận tỷ lệ nhiễm cộng đồng là 12%; Nguyễn Thị Tuyết Vân (7,6%); Lê Thị Thanh Hà (8,27%); Trần Thị Lợi và Hồ Vân Phúc ghi nhận 10,84% (týp nguy cơ cao 9,1%, trong đó HPV 16 chiếm 55,95%, HPV 18 chiếm 38,1%). Lê Thị Kiều Dung ghi nhận 74,3% bệnh nhân CIN nhiễm HPV (nguy cơ CIN tăng 47,83 lần). Phạm Việt Thanh ghi nhận 62,1% ở nhóm tế bào học bất thường.
- Đồng bằng sông Cửu Long và Cần Thơ: Võ Thị Thu Hà ghi nhận 11,73% tại Mỹ Tho (Tiền Giang); Cao Minh Chu ghi nhận 10,2% tại Cần Thơ; Võ Văn Kha ghi nhận 92,9% bệnh nhân ung thư cổ tử cung tại Bệnh viện Ung bướu Cần Thơ nhiễm HPV; Lâm Đức Tâm ghi nhận 76,7% bệnh nhân có kết quả Pap's bất thường tại Bệnh viện Đa khoa Cần Thơ dương tính với HPV.
- Về điều trị tổn thương cổ tử cung bằng áp lạnh: Các nghiên cứu của Hồ Thị Phương Thảo (khỏi 98,1% sau lần 1, 100% sau lần 2; thời gian lành 12,4 ± 2,9 tuần), Lê Minh Toàn (khỏi 89,2% sau lần 1, 99,1% sau lần 2; thời gian lành 63,8 ± 16,6 ngày) và Hoàng Việt (khỏi 81% sau 12 tuần) đã cung cấp các thông số kỹ thuật và lâm sàng quan trọng tại miền Trung.
| Tác giả / Công trình |
Địa bàn / Quần thể nghiên cứu |
Tỷ lệ nhiễm HPV (%) |
Týp HPV phổ biến / Kết quả can thiệp chính |
| Bùi Diệu |
Cộng đồng Hà Nội |
6,40% |
HPV 18 (22,33%), HPV 16 (17,48%), HPV 58 (15,53%) |
| Lê Trọng Thọ, Trần Văn Hợp |
Phụ nữ Hà Nội |
5,13% |
Nhiễm 1 týp 72,72%; týp 18, 16, 58 chiếm ưu thế |
| Nguyễn Vũ Quốc Huy |
Phụ nữ Thừa Thiên Huế |
0,90% |
HPV 16, HPV 58 |
| Hồ Thị Phương Thảo |
Khám phụ khoa Bệnh viện T.Ư Huế |
19,57% (tổn thương CTC: 76,08%) |
Áp lạnh khỏi 98,1% (lần 1), 100% (lần 2) |
| Trần Thị Lợi, Hồ Vân Phúc |
Phụ nữ TP. Hồ Chí Minh |
10,84% |
HPV 16 (55,95%), HPV 18 (38,10%), HPV 58 (11,13%) |
| Lê Thị Kiều Dung |
Phụ nữ có CIN tại TP. Hồ Chí Minh |
74,30% |
CIN I: 50%, CIN II: 71,43%, CIN III: 93,10% |
| Cao Minh Chu |
Phụ nữ Cần Thơ |
10,20% |
Đánh giá dịch tễ sơ bộ tại địa phương |
| Lê Minh Toàn |
Bệnh nhân tổn thương lành tính CTC |
- |
Khỏi sau áp lạnh: 89,2% (lần 1), 99,1% (lần 2) |
| Hoàng Việt (2015) |
Bệnh viện Trung ương Huế |
- |
Áp lạnh khỏi 81% sau 12 tuần; thời gian lành 8,6 ± 2,7 tuần |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu riêng lẻ, khu vực Cần Thơ vẫn thiếu một nghiên cứu quy mô, đồng bộ kết hợp từ việc sàng lọc dịch tễ học phân tử HPV trong cộng đồng phụ nữ 18-69 tuổi, phân tích các yếu tố liên quan (nhân khẩu học, hành vi tình dục, sản phụ khoa), đối chiếu với các phương pháp sàng lọc (khám lâm sàng, VIA, Pap's), cho đến việc theo dõi, can thiệp điều trị có kiểm soát các tổn thương cổ tử cung bằng phương pháp áp lạnh kép. Luận án được thiết kế để giải quyết toàn diện chuỗi vấn đề này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và sinh học phân tử HPV
- Cấu trúc sinh học của HPV: HPV là virus DNA không vỏ thuộc họ Papovaviridae, cấu trúc đối xứng xoắn ốc với đường kính 52-55 nm, vỏ capsid gồm 72 đơn vị capsomer tạo bởi protein cấu trúc chính L1 (55 kDa, chiếm 80%) và protein phụ L2 (70 kDa). Bộ gen là chuỗi đôi DNA dạng vòng siêu xoắn khoảng 7800-8000 cặp base, chia thành 3 vùng:
- Vùng điều hòa thượng nguồn (URR): Dài 800-1000 cặp base, chứa trình tự tăng cường phiên mã và khởi đầu sao chép.
- Vùng gen sớm (Early region): Gồm 6 gen E1, E2, E4, E5, E6, E7 mã hóa các protein chức năng điều hòa sao chép, tăng sinh và làm bất tử tế bào.
- Vùng gen muộn (Late region): Gồm gen L1 và L2 mã hóa protein cấu trúc vỏ capsid.
- Cơ chế sinh ung thư:
- Protein E6 chứa 151 acid amin với mô-típ kẽm Cys-X-X-Cys, liên kết và thúc đẩy phân hủy protein ức chế khối u p53 qua hệ thống ubiquitin-proteasome, đồng thời tương tác với gen ras và bất hoạt quá trình chết tế bào theo chương trình (apoptosis).
- Protein E7 chứa 98 acid amin, bẻ gãy liên kết giữa protein ức chế u Retinoblastoma (pRb) và yếu tố phiên mã E2F, giải phóng E2F tự do kích thích tế bào chuyển tiếp bất thường từ pha G1 sang pha S; đồng thời làm gia tăng nồng độ chất chỉ điểm p16INK4a.
- Phân nhóm nguy cơ:
- Nhóm nguy cơ thấp: Týp 6, 11, 13, 34, 40, 42, 43, 44, 57, 61, 71, 81... gây mụn cóc sinh dục, condyloma, u nhú lành tính.
- Nhóm nguy cơ cao: Týp 16, 18, 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 58, 59, 66, 68, 70... liên quan trực tiếp đến loạn sản và ung thư cổ tử cung.
Phân loại tổn thương và phương pháp chẩn đoán
- Hệ thống Bethesda (2001) trong tế bào học:
- Tế bào biểu mô bình thường hoặc biến đổi do viêm nhiễm lành tính.
- Tế bào gai (Squamous cells): ASC-US (tế bào gai không điển hình ý nghĩa chưa xác định), ASC-H (không loại trừ HSIL), LSIL (tổn thương trong biểu mô gai mức độ thấp gồm HPV/CIN I), HSIL (tổn thương mức độ cao gồm CIN II/CIN III/CIS), ung thư biểu mô gai.
- Tế bào tuyến (Glandular cells): AGUS / AGC (tế bào tuyến không điển hình), AIS (ung thư biểu mô tuyến tại chỗ), ung thư biểu mô tuyến.
- Mô bệnh học: Phân độ tổn thương tân sinh trong biểu mô (CIN):
- CIN I: Tế bào bất thường chiếm 1/3 dưới biểu mô.
- CIN II: Tế bào bất thường chiếm 2/3 dưới biểu mô.
- CIN III / CIS: Tế bào bất thường, đảo lộn cấu trúc chiếm toàn bộ bề dày biểu mô nhưng màng đáy còn nguyên vẹn.
- Ung thư xâm lấn: Tế bào ác tính phá vỡ màng đáy xâm nhập mô đệm.
- Sàng lọc và chẩn đoán: Khám lâm sàng đặt mỏ vịt, nghiệm pháp VIA (quan sát sau bôi acid acetic 3-5%), VILI (quan sát sau bôi dung dịch Lugol 1-2%), soi cổ tử cung và sinh thiết định vị mô bệnh học.
Nguyên lý và kỹ thuật can thiệp áp lạnh
- Nguyên lý: Phá hủy mô tổn thương bề mặt thông qua hiện tượng tinh thể hóa nước trong và ngoài tế bào ở nhiệt độ cực thấp (-20°C đến -30°C), gây sốc nhiệt, mất nước ưu trương, biến chất màng lipoprotein và tắc mạch hoại tử mô bệnh lý.
- Quy trình kỹ thuật: Áp dụng phương pháp áp lạnh kép (đông 3 phút - rã đông 5 phút - đông 3 phút). Nguồn lạnh sử dụng khí nén CO2 (nhiệt độ hóa lỏng -79°C) hoặc nitơ lỏng (-196°C), duy trì áp lực bình chứa 40 Psi và áp lực phun 15 Psi. Vùng áp lạnh bao phủ vượt quá bờ tổn thương 4-5 mm.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Thiết kế nghiên cứu: Kết hợp phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích (cho mục tiêu 1: tỷ lệ nhiễm HPV và các yếu tố liên quan) và nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng, theo dõi dọc (cho mục tiêu 2: đánh giá kết quả điều trị bằng áp lạnh).
- Công cụ và kỹ thuật xét nghiệm sinh học phân tử:
- Thu thập bệnh phẩm phết tế bào cổ tử cung bằng que Ayre hoặc chổi chuyên dụng.
- Phát hiện và định týp HPV-DNA bằng kỹ thuật khuếch đại chuỗi gen PCR / Realtime PCR đa mồi và hệ thống Hybrid Capture II (HC II).
- Vận hành chương trình luân nhiệt định tính và định týp HPV theo quy trình chuẩn.
- Xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu theo mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất. Phân tích thống kê y sinh học, sử dụng các chỉ số mô tả (tần số, tỷ lệ %), tính tỷ suất chênh (Odds Ratio - OR) với khoảng tin cậy 95% (95%CI) để xác định các mối liên quan dịch tễ học có ý nghĩa thống kê.
- Đạo đức nghiên cứu: Đề tài thông qua hội đồng đạo đức y sinh học; đối tượng tham gia tự nguyện, ký cam kết đồng ý sau khi được tư vấn đầy đủ và bảo mật thông tin cá nhân.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này cung cấp hệ thống tri thức nền tảng gồm:
- Đặc điểm giải phẫu, mô học cổ tử cung với cấu trúc 5 lớp tế bào biểu mô vảy (lớp đáy, cận đáy, trung gian, lớp sừng hóa nội Dierks, lớp bề mặt), cấu trúc biểu mô trụ tiết nhầy ống cổ trong và vùng chuyển tiếp biểu mô lát - trụ.
- Phân loại các tổn thương lành tính (viêm cấp/mạn, lộ tuyến, vùng tái tạo, nang Naboth, polype, u lạc nội mạc tử cung), tổn thương tiền ung thư (CIN I, II, III/CIS) và ung thư xâm lấn.
- Cấu trúc gen, chức năng các protein E1-E7, L1-L2, chu trình nhân lên và cơ chế sinh ung thư của HPV thông qua tương tác bất hoạt p53 và pRb/E2F.
- Tổng hợp các yếu tố nguy cơ: Tuổi giao hợp lần đầu (<18, <20, <22 tuổi), số lượng bạn tình của phụ nữ và của chồng, tiền sử sinh đẻ nhiều lần, tiền căn nạo hút thai, tình trạng đồng nhiễm HSV-2, HIV, viêm sinh dục mạn tính, thói quen hút thuốc lá, sử dụng thuốc tránh thai kéo dài (>5 năm, >10 năm), tác dụng bảo vệ của bao cao su.
- Đánh giá ưu nhược điểm của các phương pháp sàng lọc (Pap's, VIA, VILI, HPV test, p16INK4a, test que thử E6) và các biện pháp điều trị (đặt thuốc, đốt hóa chất, đốt nhiệt, đốt điện, laser, bức xạ quang nhiệt, LEEP, khoét chóp, cắt cụt cổ tử cung, cắt tử cung toàn phần).
- Điểm luận chi tiết các công trình nghiên cứu dịch tễ HPV và can thiệp áp lạnh trong nước và quốc tế.
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương trình bày cụ thể:
- Tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ phụ nữ 18-69 tuổi tại Cần Thơ tham gia nghiên cứu sàng lọc.
- Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân điều trị áp lạnh: Tổn thương lành tính, lộ tuyến, CIN I, II, III hoặc VIA (+) không nghi ngờ ung thư xâm lấn, diện tổn thương chiếm <75% cổ tử cung, không lan quá 2 mm ra ngoài đường kính đầu áp lạnh và không lan sâu vào ống cổ tử cung.
- Tiêu chuẩn chống chỉ định áp lạnh: Nghi ngờ ung thư xâm lấn, tổn thương lan >75% vùng chuyển tiếp, không che phủ kín tổn thương, có dị tật giải phẫu hoặc sẹo xơ ngăn cản tiếp xúc đầu áp lạnh.
- Quy trình kỹ thuật thực hiện khám phụ khoa, lấy bệnh phẩm tế bào học, bôi acid acetic 3% (VIA), bôi Lugol (VILI), soi cổ tử cung, sinh thiết bấm mô bệnh học.
- Quy trình kỹ thuật xét nghiệm sinh học phân tử HPV: Tách chiết DNA, phản ứng luân nhiệt PCR định tính và định týp HPV.
- Phác đồ áp lạnh kép: 3 phút đông - 5 phút rã - 3 phút đông; áp lực hệ thống 40 Psi bình chứa và 15 Psi đầu phun; theo dõi sau thủ thuật.
- Quy trình theo dõi, tái khám định kỳ đánh giá tỷ lệ biểu mô hóa lành tổn thương, thời gian tiết dịch âm đạo, tác dụng phụ và kết quả tế bào học sau điều trị.
- Các biến số nghiên cứu, kỹ thuật kiểm soát sai số, xử lý thống kê và quy chuẩn đạo đức y sinh.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương kết quả thể hiện các dữ liệu thực nghiệm qua hệ thống bảng và biểu đồ:
- Đặc điểm dân số học và tiền căn: Phân bố mẫu theo nhóm tuổi, nơi cư trú (thành thị/nông thôn), trình độ học vấn, nghề nghiệp; đặc điểm tiền căn sản phụ khoa (số lần mang thai, số lần sinh, nạo phá thai); hành vi tình dục (tuổi quan hệ tình dục lần đầu, số bạn tình của bản thân, số bạn tình của chồng, tỷ lệ sử dụng bao cao su, thuốc tránh thai, hút thuốc lá).
- Tỷ lệ nhiễm HPV và phân bố genotype:
- Tỷ lệ nhiễm HPV-DNA chung ở phụ nữ Cần Thơ.
- Phân loại nhiễm đơn týp và đa týp HPV.
- Tỷ lệ lưu hành các týp HPV nguy cơ cao (HPV 16, 18, 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 58, 59, 66, 68) và nguy cơ thấp (HPV 6, 11...).
- Các yếu tố liên quan đến tình trạng nhiễm HPV:
- Phân tích mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa nhiễm HPV với độ tuổi, nơi cư trú, học vấn, số lần mang thai, tuổi bắt đầu quan hệ tình dục, số bạn tình, bạn tình của người chồng, sử dụng bao cao su, thuốc tránh thai, hút thuốc lá.
- Tỷ lệ nhiễm HPV đối chiếu theo kết quả khám lâm sàng, kết quả xét nghiệm tế bào học cổ tử cung (Bethesda) và kết quả thử nghiệm VIA.
- Đặc điểm tổn thương và kết quả điều trị bằng phương pháp áp lạnh:
- Tỷ lệ và hình thái tổn thương qua khám lâm sàng, nghiệm pháp VIA, soi cổ tử cung và kết quả mô bệnh học sinh thiết (lộ tuyến, viêm, CIN I, CIN II, CIN III).
- Phân bố đường kính tổn thương cổ tử cung.
- Tỷ lệ khỏi bệnh theo số lần điều trị áp lạnh (1 lần, 2 lần) và theo các mốc thời gian theo dõi (1 tháng, 3 tháng, 6 tháng).
- Tỷ lệ khỏi bệnh phân tích theo nhóm tuổi và theo đường kính tổn thương.
- Ghi nhận tác dụng phụ: Thời gian và mức độ tiết dịch âm đạo, đau vùng hạ vị/thắt lưng, chảy máu thấm giọt.
- Kết quả kiểm tra tế bào học cổ tử cung sau can thiệp và mức độ hài lòng/thái độ của bệnh nhân.
Bàn luận (theo cấu trúc luận án)
- Đặc điểm mẫu nghiên cứu: Phân tích tính đại diện của quần thể phụ nữ Cần Thơ về mặt địa lý, nhân khẩu học và các yếu tố xã hội.
- Bàn luận về tình trạng nhiễm HPV và các yếu tố liên quan:
- So sánh tỷ lệ nhiễm HPV tại Cần Thơ với các nghiên cứu tại Hà Nội (Bùi Diệu, Lê Trọng Thọ), Huế (Nguyễn Vũ Quốc Huy, Hồ Thị Phương Thảo), TP. Hồ Chí Minh (Trần Thị Lợi, Vũ Thị Nhung) và các số liệu quốc tế (IARC, Châu Phi, Châu Âu, Châu Á).
- Phân tích phân bố các týp nguy cơ cao (đặc biệt là týp 16, 18, 58) và cơ chế lây truyền qua hành vi tình dục không an toàn, nhiều bạn tình, không dùng bao cao su.
- Bàn luận mối tương quan giữa nhiễm HPV với mức độ bất thường tế bào học và mô bệnh học cổ tử cung.
- Bàn luận về kết quả điều trị tổn thương cổ tử cung bằng phương pháp áp lạnh:
- Đánh giá tỷ lệ thành công của kỹ thuật áp lạnh kép so với đốt điện, laser, LEEP trong y văn.
- Phân tích ảnh hưởng của đường kính tổn thương đến thời gian biểu mô hóa hoàn toàn và tỷ lệ lành bệnh.
- Đánh giá tính an toàn, các tác dụng phụ nhẹ (tiết dịch trong kéo dài, đau trằn nhẹ) và sự chấp nhận cao của phụ nữ tại tuyến cơ sở đối với kỹ thuật này.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Dữ liệu dịch tễ học phân tử: Luận án cung cấp bộ dữ liệu khoa học toàn diện đầu tiên về tỷ lệ nhiễm HPV-DNA, phân bố các týp virus nguy cơ cao (HPV 16, 18, 58...) và nguy cơ thấp trong cộng đồng phụ nữ độ tuổi 18-69 tại thành phố Cần Thơ.
- Xác định các yếu tố nguy cơ: Xác lập bằng chứng định lượng về mối liên quan chặt chẽ giữa tình trạng nhiễm HPV với các yếu tố hành vi và sản phụ khoa: Tuổi bắt đầu quan hệ tình dục sớm, số bạn tình của phụ nữ và của người chồng, số lần sinh đẻ, tình trạng sử dụng biện pháp tránh thai, thói quen hút thuốc lá và các tổn thương bệnh lý cổ tử cung phát hiện qua lâm sàng, VIA, Pap's.
Đóng góp thực tiễn và ứng dụng lâm sàng
- Xác lập giá trị của mô hình sàng lọc kết hợp: Khẳng định tính hiệu quả, độ nhạy và tính khả thi của việc phối hợp khám phụ khoa lâm sàng, xét nghiệm tế bào học Pap's, nghiệm pháp VIA và xét nghiệm sinh học phân tử HPV trong việc phát hiện sớm tổn thương tiền ung thư tại cộng đồng.
- Khẳng định hiệu quả của kỹ thuật áp lạnh: Chứng minh phương pháp áp lạnh cổ tử cung (áp dụng chu trình áp lạnh kép) là kỹ thuật điều trị tổn thương cổ tử cung hiệu quả cao, an toàn, ít biến chứng, chi phí hợp lý, dễ triển khai tại các cơ sở y tế tuyến tỉnh và tuyến quận/huyện ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Tăng cường các chương trình truyền thông giáo dục sức khỏe sinh sản, nâng cao nhận thức của phụ nữ về hành vi tình dục an toàn, sử dụng bao cao su và khám phụ khoa định kỳ.
- Đẩy mạnh triển khai tiêm chủng vaccine ngừa HPV cho phụ nữ và trẻ em gái trong độ tuổi quy định.
- Nhân rộng mô hình sàng lọc tổn thương cổ tử cung bằng VIA kết hợp Pap's và xét nghiệm HPV tại tuyến y tế cơ sở.
- Ứng dụng rộng rãi kỹ thuật áp lạnh trong điều trị các tổn thương lành tính và tiền ung thư cổ tử cung mức độ thấp tại các bệnh viện chuyên khoa và trung tâm y tế quận/huyện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn thành phố Cần Thơ, mang tính đặc thù của khu vực đô thị và nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long, cần thận trọng khi ngoại suy tuyệt đối cho các vùng địa lý khác có đặc điểm nhân khẩu học khác biệt.
- Phương pháp áp lạnh có giới hạn chỉ định rõ ràng (chỉ áp dụng cho tổn thương chiếm <75% bề mặt, không áp dụng được khi tổn thương ăn sâu vào trong ống cổ tử cung hoặc nghi ngờ ung thư xâm lấn).
- Dữ liệu VIA phụ thuộc vào kỹ năng quan sát chủ quan của cán bộ y tế và không lưu trữ được hình ảnh thực thể lâu dài như tiêu bản mô bệnh học.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi dọc dài hạn (trên 3-5 năm) nhóm bệnh nhân sau điều trị áp lạnh để đánh giá tỷ lệ tái phát tổn thương và tỷ lệ đào thải HPV tự nhiên sau can thiệp.
- Mở rộng nghiên cứu đa trung tâm tại các tỉnh khác trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Nghiên cứu ứng dụng các dấu ấn sinh học phân tử mới (như p16INK4a, Ki-67, xét nghiệm protein E6 nhanh) để tối ưu hóa thuật toán sàng lọc và chỉ định can thiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Bác sĩ chuyên khoa Phụ sản và Ung bướu: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình kỹ thuật áp lạnh cổ tử cung, bảng phân loại tổn thương theo Bethesda, tiêu chuẩn chỉ định và theo dõi biến chứng sau điều trị.
- Cán bộ Y tế công cộng và Y tế dự phòng: Cung cấp cơ sở số liệu dịch tễ học thực địa phục vụ xây dựng chiến lược sàng lọc ung thư cổ tử cung, lập kế hoạch phân bổ nguồn lực y tế và triển khai chương trình tiêm chủng vaccine HPV tại khu vực phía Nam.
- Giảng viên, học viên sau đại học và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung phương pháp luận chuẩn mực về kết hợp nghiên cứu dịch tễ học cắt ngang với can thiệp lâm sàng trong chuyên ngành Sản Phụ khoa; hệ thống hóa phương pháp xét nghiệm sinh học phân tử định týp HPV và đối chiếu mô bệnh học.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ chế gây ung thư cổ tử cung của các protein sớm E6 và E7 của virus HPV là gì?
Protein E6 của các týp HPV nguy cơ cao gắn kết và thúc đẩy sự phân giải protein ức chế khối u p53 của tế bào vật chủ qua hệ thống ubiquitin-proteasome, làm mất khả năng kích hoạt quá trình chết tế bào theo chương trình (apoptosis) khi DNA bị tổn thương. Trong khi đó, protein E7 liên kết và bẻ gãy phức hợp giữa protein Retinoblastoma (pRb) với yếu tố phiên mã E2F, làm giải phóng E2F tự do, thúc đẩy tế bào vượt qua điểm kiểm soát G1 để tiến vào pha S tổng hợp DNA một cách liên tục và bất thường, đồng thời giải phóng p16INK4a. Sự phối hợp của E6 và E7 dẫn đến sự bất tử hóa và biến đổi ác tính của tế bào biểu mô cổ tử cung.
2. Các týp HPV nào thuộc nhóm nguy cơ cao thường gặp nhất và chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong ung thư cổ tử cung?
Các týp HPV thuộc nhóm nguy cơ cao bao gồm: HPV 16, 18, 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 58, 59, 66, 68, 70... Trong đó, hai týp phổ biến nhất là HPV 16 và HPV 18, chịu trách nhiệm cho khoảng 70% tổng số các ca ung thư cổ tử cung trên toàn cầu. Tại Việt Nam và khu vực châu Á, ngoài týp 16 và 18, týp HPV 58 và HPV 52 cũng thường xuyên được phân lập với tỷ lệ cao trong các tổn thương tiền ung thư và ung thư.
3. Nguyên lý và quy trình kỹ thuật áp lạnh kép điều trị tổn thương cổ tử cung được thực hiện như thế nào?
Kỹ thuật áp lạnh hoạt động dựa trên cơ chế hạ nhiệt độ đột ngột (-20°C đến -30°C tại mô đích) bằng nguồn khí hóa lỏng (CO2 hóa lỏng ở -79°C hoặc nitơ lỏng ở -196°C) với áp lực bình chứa 40 Psi và áp lực phun 15 Psi. Quá trình này tạo ra các tinh thể băng làm đông vón protein, phá hủy màng tế bào và gây tắc mạch hoại tử mô bệnh lý. Quy trình chuẩn được áp dụng là chu trình áp lạnh kép: Đông lạnh 3 phút – rã đông tự nhiên 5 phút – đông lạnh tiếp 3 phút, bảo đảm vùng đông lạnh trùm ra ngoài rìa tổn thương từ 4 đến 5 mm.
4. Những yếu tố hành vi và sản phụ khoa nào làm tăng nguy cơ nhiễm HPV và mắc bệnh lý cổ tử cung?
Các yếu tố nguy cơ chính bao gồm:
- Tuổi quan hệ tình dục lần đầu sớm (dưới 18 - 20 tuổi).
- Có nhiều bạn tình hoặc người chồng có nhiều bạn tình.
- Tiền sử sinh đẻ nhiều lần (đặc biệt từ 3 con trở lên, tăng cao ở người sinh trên 5-6 con) và tiền căn nạo hút thai nhiều lần.
- Đồng nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục như HSV-2, HIV, viêm sinh dục kéo dài.
- Thói quen hút thuốc lá (chủ động hoặc thụ động).
- Sử dụng thuốc tránh thai kéo dài trên 5-10 năm.
- Không sử dụng bao cao su thường xuyên khi quan hệ tình dục.
5. Hệ thống Bethesda (2001) phân loại các bất thường tế bào biểu mô gai cổ tử cung thành những mức độ nào?
Hệ thống Bethesda năm 2001 phân loại các bất thường tế bào biểu mô gai cổ tử cung gồm:
- ASC-US: Tế bào gai không điển hình có ý nghĩa chưa xác định.
- ASC-H: Tế bào gai không điển hình nhưng không loại trừ tổn thương trong biểu mô gai mức độ cao (HSIL).
- LSIL: Tổn thương trong biểu mô gai mức độ thấp (bao gồm nhiễm HPV, loạn sản nhẹ và CIN I).
- HSIL: Tổn thương trong biểu mô gai mức độ cao (bao gồm loạn sản vừa CIN II, loạn sản nặng CIN III và ung thư tại chỗ CIS).
- Ung thư biểu mô gai (Squamous cell carcinoma): Tổn thương ung thư xâm lấn.
Kết luận
Luận án tiến sĩ y học của tác giả Lâm Đức Tâm là một công trình nghiên cứu chuyên khảo có cấu trúc khoa học chặt chẽ, kết hợp đồng bộ giữa khảo sát dịch tễ học phân tử và can thiệp lâm sàng phụ khoa tại thành phố Cần Thơ. Luận án đã xác định rõ nét tỷ lệ nhiễm HPV-DNA, phân bố các týp virus nguy cơ cao, các yếu tố hành vi - sản khoa liên quan, đồng thời khẳng định giá trị thực tiễn của quy trình sàng lọc nhiều bước và hiệu quả điều trị tổn thương cổ tử cung bằng phương pháp áp lạnh kép. Kết quả của công trình cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng có giá trị cao cho công tác dự phòng, chẩn đoán sớm và điều trị bảo tồn bệnh lý cổ tử cung tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.