Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lao động là yếu tố đầu vào then chốt quyết định năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Trong cơ cấu chi phí sản xuất, chi phí nhân công chiếm tỷ trọng đáng kể, đồng thời tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động. Việc tổ chức hạch toán chính xác, đầy đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cùng các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) không chỉ bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động mà còn là đòn bẩy kinh tế thúc đẩy tăng năng suất, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.

Tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ D.P – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng và thi công lắp đặt công trình – công tác quản lý và hạch toán lao động tiền lương đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán này tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ D.P, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
    • Đánh giá tình hình lao động, cơ sở vật chất - kỹ thuật, tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2017 - 2019.
    • Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty, trọng tâm là kỳ kế toán tháng 12 năm 2019.
    • Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương phù hợp với đặc điểm của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ D.P.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ D.P (Địa chỉ: Số nhà 15, ngõ 57/80 đường Mễ Trì, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh 3 năm (2017, 2018, 2019) và đi sâu phân tích thực tế hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương vào tháng 12 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và chuẩn mực kế toán doanh nghiệp Việt Nam:

  • Khung pháp lý về tiền lương và các khoản bảo hiểm: Áp dụng Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định về tỷ lệ đóng và mức tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ; Nghị định số 38/2019/NĐ-CP và Nghị quyết số 86/2019/QH14 quy định mức lương cơ sở năm 2020 (1.490.000 đồng/tháng); Nghị định số 157/2018/NĐ-CP và Nghị định số 90/2019/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, bao gồm hệ thống chứng từ, danh mục tài khoản kế toán (trọng tâm là Tài khoản 334 – Phải trả người lao động và Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác), cùng quy trình ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung.

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tế sau:

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, ghi chép: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán, cán bộ quản lý và thu thập các chứng từ kế toán ban đầu (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, phiếu chi, hợp đồng lao động), sổ kế toán chi tiết, Sổ Cái và báo cáo tài chính từ Phòng Kế toán - Tài vụ và Phòng Tổ chức hành chính.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng các kỹ thuật so sánh số tuyệt đối, số tương đối, phân tích cơ cấu và tốc độ tăng trưởng để đánh giá tình hình biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019.
  • Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các số liệu hạch toán từ các chứng từ chi tiết, sơ đồ hóa quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán nghiệp vụ tiền lương, các khoản trích theo lương.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, bảng chấm công và bảng lương thực tế của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ D.P.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận căn bản về tiền lương và kế toán tiền lương trong doanh nghiệp:

  • Bản chất kinh tế và vai trò của tiền lương: Khẳng định tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, đồng thời là một yếu tố chi phí sản xuất cấu thành giá thành sản phẩm, dịch vụ. Tiền lương thực hiện 4 vai trò chính: tái sản xuất sức lao động, kích thích sản xuất, làm thước đo giá trị và tích lũy.
  • Nhiệm vụ của kế toán tiền lương: Gồm 4 nhiệm vụ: (1) Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về lao động, thời gian và kết quả lao động, tính lương và phân bổ chi phí; (2) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập chứng từ ban đầu; (3) Theo dõi thanh toán tiền lương, phụ cấp, trợ cấp; (4) Lập báo cáo, định kỳ phân tích tình hình sử dụng quỹ lương và cung cấp thông tin quản lý.
  • Các hình thức trả lương và chế độ đãi ngộ: Trình bày công thức và phương pháp tính lương theo thời gian (theo tháng, tuần, ngày, giờ; lương làm thêm giờ tính 150%, 200%, 300% theo quy định), lương theo sản phẩm (cá nhân, tập thể, có thưởng, lũy tiến, gián tiếp, khoán việc), cùng các chế độ tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi và lương thử việc (bằng 85% lương chính thức).
  • Tỷ lệ trích các khoản theo lương: Tổng hợp tỷ lệ trích 34% theo quy định tại Quyết định số 595/QĐ-BHXH.
Các khoản trích Tỷ lệ trích vào chi phí DN (%) Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích (%)
1. Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5 8,0 25,5
2. Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
3. Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Tổng các khoản bảo hiểm 21,5 10,5 32,0
4. Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 - 2,0
Tổng cộng 23,5 10,5 34,0
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán: Mô tả kết cấu và nguyên tắc phản ánh của TK 334 (chi tiết TK 3341, TK 3348), TK 338 (chi tiết 8 tài khoản cấp 2: TK 3381 đến TK 3388), cùng quan hệ đối ứng với các tài khoản chi phí (TK 622, TK 623, TK 627, TK 641, TK 642, TK 241, TK 154) và các tài khoản liên quan (TK 111, TK 112, TK 335, TK 353, TK 3335).
  • Các hình thức ghi sổ kế toán: Tổng hợp đặc trưng của 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ – ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ D.P

Chương 2 tập trung phân tích thực tế tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình hạch toán tại đơn vị:

  • Đặc điểm chung của công ty: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ D.P thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0107346579 (Mã số thuế: 0107346079) cấp ngày 07/03/2016 do Chi cục Thuế Quận Nam Từ Liêm cấp. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn sơn, vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng và thi công hoàn thiện công trình xây dựng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự: Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Đội xây dựng, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán hành chính và Phòng Tổ chức hành chính. Bộ máy kế toán gồm 4 người: Kế toán trưởng kiêm thủ quỹ, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ.
  • Quy mô và cơ cấu lao động (tính đến 31/12/2019): Tổng số lao động là 25 người.
Tiêu thức phân loại Chỉ tiêu Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
I. Quan hệ với sản xuất 1. Lao động gián tiếp 8 32,0
2. Lao động trực tiếp 17 68,0
II. Trình độ chuyên môn 1. Đại học, cao đẳng 5 20,0
2. Công nhân kỹ thuật 15 60,0
3. Lao động phổ thông 5 20,0
Tổng cộng 25 100,0
  • Tình hình tài sản và kết quả kinh doanh: Giá trị còn lại trên nguyên giá của tài sản cố định đạt 77,45%, trong đó máy móc thiết bị đạt 85,27%. Vốn chủ sở hữu năm 2019 chiếm 50,09% tổng nguồn vốn. Doanh thu thuần năm 2018 giảm 16,16% so với năm 2017, nhưng năm 2019 tăng trưởng mạnh 174,64% so với năm 2018; tuy nhiên lợi nhuận sau thuế có xu hướng giảm do chi phí hoạt động và các khó khăn trong giai đoạn đầu mở rộng.
  • Chính sách và hình thức trả lương tại công ty: Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên ngày công thực tế chấm trên Bảng chấm công (tháng 12/2019 có 24 công chuẩn do công ty nghỉ 5 ngày chủ nhật và 2 ngày thứ bảy).
    • Hệ số lương chức danh: Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng áp dụng hệ số 4,8; Kế toán trưởng áp dụng hệ số 4,5; cán bộ nhân viên khác áp dụng hệ số 4,0.
    • Chế độ phụ cấp: Bộ phận quản lý và kinh doanh hưởng phụ cấp ăn trưa 730.000 đồng/tháng, phụ cấp xăng xe 390.000 đồng/tháng. Bộ phận sản xuất (Đội xây dựng) hưởng phụ cấp ăn trưa 25.000 đồng/công, phụ cấp xăng xe 12.000 đồng/công.
  • Thực tế hạch toán chi phí tiền lương tháng 12/2019:
    • Hạch toán lương bộ phận sản xuất: Ghi Nợ TK 622: 67.000.000 đồng / Có TK 334.
    • Hạch toán lương bộ phận kinh doanh: Ghi Nợ TK 641: 26.538.000 đồng / Có TK 334.
    • Hạch toán lương bộ phận quản lý: Ghi Nợ TK 642: 56.000.000 đồng / Có TK 334.
    • Hạch toán trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ 34% (trừ vào chi phí doanh nghiệp 23,5% và trừ vào lương người lao động 10,5%) qua các tài khoản chi tiết TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3386.

Chương 3: Nhận xét và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ D.P

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, các điểm tồn tại và đưa ra các đề xuất:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty đã ban hành quy chế trả lương rõ ràng, bảo đảm mức lương tối thiểu theo quy định nhà nước; hệ thống chứng từ ban đầu (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi) được lập đầy đủ, hạch toán đúng tài khoản và tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Các hạn chế phát hiện: Việc áp dụng đơn nhất hình thức trả lương theo thời gian cho toàn bộ các bộ phận chưa thực sự tạo động lực tối đa cho khối kinh doanh và đội ngũ công nhân thi công xây dựng; hình thức ghi sổ Nhật ký chung thủ công còn tiềm ẩn việc trùng lặp ghi chép và khối lượng công việc dồn ứ cuối kỳ; việc theo dõi các khoản trích theo lương và chứng từ bảo hiểm cần chặt chẽ hơn.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện hình thức trả lương: Kết hợp trả lương theo thời gian với lương theo doanh số/sản phẩm hoặc khối lượng công trình hoàn thành đối với bộ phận kinh doanh và đội xây dựng.
    • Hoàn thiện tổ chức luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán: Chuẩn hóa quy trình lập, xét duyệt bảng thanh toán tiền lương và theo dõi chi tiết các khoản trích nộp bảo hiểm qua ngân hàng.
    • Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm giảm tải thao tác thủ công, hạn chế sai sót khi ghi sổ Nhật ký chung và lập báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được những kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ chế trích lập các khoản bảo hiểm (BHXH 25,5%, BHYT 4,5%, BHTN 2%, KPCĐ 2%) theo Quyết định 595/QĐ-BHXH và hệ thống định khoản kế toán tiền lương theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính và lao động của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ D.P: quy mô 25 lao động (68% lao động trực tiếp, 80% có trình độ công nhân kỹ thuật và phổ thông); tỷ lệ giá trị còn lại của tài sản cố định đạt 77,45%; vốn chủ sở hữu chiếm 50,09% tổng nguồn vốn năm 2019.
  • Minh họa chi tiết quy trình tính lương thực tế tháng 12/2019 cho từng nhóm lao động (Ví dụ: Kế toán trưởng hệ số 4,5, đi làm đủ 24 công chuẩn; Đội trưởng sản xuất hưởng lương ngày 450.000 đồng/công kèm phụ cấp ăn trưa 25.000 đồng/công và xăng xe 12.000 đồng/công).
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thương mại - xây dựng nhằm nâng cao hiệu quả kích thích của quỹ lương và tối ưu hóa quy trình hạch toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Giới hạn phạm vi dữ liệu: Số liệu hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương chỉ đi sâu phân tích trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2019; số liệu tổng hợp sản xuất kinh doanh dừng lại ở giai đoạn 2017 - 2019 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ D.P).
  • Hướng phát triển tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán tiền lương trong toàn bộ niên độ tài chính đầy đủ, nghiên cứu sâu hơn về mô hình trả lương 3P (vị trí, năng lực, kết quả công việc) và tích hợp hệ thống phần mềm quản trị nguồn nhân lực (HRM) kết nối đồng bộ với phần mềm kế toán doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp thu thập chứng từ, lập bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, tính các khoản trích bảo hiểm và quy trình hạch toán phần hành tiền lương theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại - xây dựng quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân bổ chi phí nhân công theo bộ phận (TK 622, TK 641, TK 642), cách thức xây dựng quy chế phụ cấp (ăn trưa, xăng xe) và tổ chức ghi sổ kế toán tiền lương theo hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ D.P áp dụng tỷ lệ trích các khoản theo lương như thế nào? Công ty áp dụng tỷ lệ trích theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017: Tổng tỷ lệ trích là 34% tính trên quỹ lương đóng bảo hiểm. Trong đó, tính vào chi phí doanh nghiệp là 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và trừ vào thu nhập của người lao động là 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

2. Đặc điểm cơ cấu lao động tại thời điểm 31/12/2019 của công ty là gì? Tại thời điểm 31/12/2019, công ty có tổng cộng 25 lao động. Xét theo tính chất công việc, lao động trực tiếp chiếm đa số với 17 người (68%), lao động gián tiếp có 8 người (32%). Xét theo trình độ, trình độ đại học/cao đẳng có 5 người (20%), công nhân kỹ thuật có 15 người (60%) và lao động phổ thông có 5 người (20%).

3. Hình thức và công thức tính lương đang áp dụng tại công ty là gì? Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian. Tiền lương tháng được tính căn cứ vào số ngày làm việc thực tế trong tháng nhân với lương ngày (Lương ngày = Lương cơ bản chia cho số ngày làm việc theo quy định trong tháng). Hệ số lương chức danh gồm: Ban Giám đốc và Trưởng phòng hệ số 4,8; Kế toán trưởng hệ số 4,5; các nhân viên khác hệ số 4,0.

4. Chế độ và hình thức ghi sổ kế toán tại công ty được tổ chức ra sao? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung.

5. Chi phí tiền lương tháng 12/2019 được phân bổ cho các bộ phận nào? Chi phí tiền lương được phân bổ trực tiếp cho ba bộ phận: Bộ phận sản xuất (Đội xây dựng) hạch toán vào Nợ TK 622 (67.000.000 đồng); Bộ phận kinh doanh hạch toán vào Nợ TK 641 (26.538.000 đồng); Bộ phận quản lý doanh nghiệp hạch toán vào Nợ TK 642 (56.000.000 đồng), đối ứng Có TK 334.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Dung đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ D.P qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu hạch toán thực tế tháng 12 năm 2019. Trên cơ sở nhận diện các điểm mạnh và hạn chế tại đơn vị, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình tính lương và tổ chức công tác kế toán phù hợp với đặc thù doanh nghiệp.