Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng hội nhập toàn cầu, các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt và áp lực chuyển đổi liên tục để duy trì hoạt động và tối ưu hóa lợi nhuận. Đặc biệt, giai đoạn từ năm 2019 trở đi với tác động từ đại dịch COVID-19 đã đặt ra thách thức lớn đối với việc quản trị tài chính doanh nghiệp. Lãnh đạo các đơn vị sản xuất kinh doanh buộc phải nhìn nhận doanh thu và chi phí là những yếu tố cốt lõi quyết định sự tồn tại và phát triển. Trong bối cảnh đó, bộ máy kế toán đóng vai trò then chốt trong việc ghi nhận, tổng hợp và cung cấp thông tin tài chính minh bạch, hỗ trợ quản trị điều hành và ra quyết định kinh doanh.
Đối với Công ty TNHH Một thành viên Hóa chất Quốc Huy — một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực cung ứng hóa chất, hương liệu và bột màu công nghiệp tại khu vực phía Nam — việc tái thiết vị thế thị trường và hoàn thiện hệ thống quản lý sau đại dịch đòi hỏi một quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh chặt chẽ, tuân thủ đúng chuẩn mực pháp lý. Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Thảo My được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tổng hợp trong doanh nghiệp thương mại đối với các phần hành doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Hóa chất Quốc Huy.
- So sánh giữa lý luận kế toán hiện hành và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp để nhận diện các điểm tương thích cũng như những tồn tại.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá khách quan ưu điểm và hạn chế trong quy trình kế toán tại Công ty TNHH MTV Hóa chất Quốc Huy.
- Đề xuất các giải pháp, biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh, hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra các quyết định quản lý chính xác và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Khía cạnh kế toán tài chính của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH MTV Hóa chất Quốc Huy.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh của công ty trong Quý 2 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành:
- Chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS 15 về ghi nhận doanh thu từ hợp đồng với khách hàng.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC).
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính).
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các sửa đổi, bổ sung kế thừa từ Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.
- Các quy định của Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế Giá trị gia tăng.
Về mặt nguyên tắc và điều kiện ghi nhận:
- Ghi nhận doanh thu bán hàng: Phải thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện theo VAS 14 (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
- Ghi nhận chi phí: Tuân thủ Điều 82 Thông tư 200/2014/TT-BTC với các nguyên tắc xác định chi phí, thời điểm ghi nhận, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thống nhất, nguyên tắc trung thực và nguyên tắc phân bổ chi phí qua các kỳ kế toán.
- Phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ được xác định áp dụng kết hợp cùng phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX).
- Công thức xác định kết quả kinh doanh và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) thực hiện theo nguyên tắc kế toán tài chính:
$$\text{Kết quả bán hàng} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$$
$$\text{Lợi nhuận trước thuế} = \text{Kết quả bán hàng} + (\text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính}) + (\text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác})$$
$$\text{Chi phí thuế TNDN hiện hành} = \text{Thu nhập tính thuế trong kỳ} \times \text{Thuế suất thuế TNDN hiện hành}$$
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm 4 phương pháp:
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn nhân sự tại phòng kế toán và các bộ phận liên quan để thu thập thông tin về quy trình xử lý chứng từ, luân chuyển số liệu.
- Phương pháp quan sát thực địa: Tiếp xúc trực tiếp với quy trình làm việc, quan sát các thao tác nghiệp vụ ghi chép, lập chứng từ và vào sổ kế toán tại công ty.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập số liệu trên chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính Quý 2/2023; phân loại, xử lý và đánh giá các chỉ tiêu tài chính.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp; so sánh quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp với các quy định chuẩn mực tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm tài liệu kế toán nội bộ (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý 2/2023 của Công ty TNHH MTV Hóa chất Quốc Huy) kết hợp cùng hệ thống giáo trình Kế toán Tài chính doanh nghiệp và văn bản pháp luật hiện hành.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận kế toán tài chính về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả phân loại chi tiết các đối tượng kế toán và làm rõ kết cấu các tài khoản sử dụng trong kỳ kế toán:
| Nhóm nghiệp vụ |
Tài khoản tổng hợp |
Các tài khoản cấp 2 và nội dung phản ánh |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
TK 511 |
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa - TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm - TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ - TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá - TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư - TK 5118: Doanh thu khác |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
TK 521 |
- TK 5211: Chiết khấu thương mại - TK 5212: Hàng bán bị trả lại - TK 5213: Giảm giá hàng bán |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
TK 515 |
Phản ánh tiền lãi (cho vay, tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, chiết khấu thanh toán), cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái, lãi chuyển nhượng vốn. |
| Thu nhập khác |
TK 711 |
Phản ánh các khoản thu không thường xuyên: thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa nay thu hồi được. |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Phản ánh giá trị vốn của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ; hao hụt, mất mát hàng tồn kho; hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ. |
| Chi phí bán hàng |
TK 641 |
- TK 6411: Chi phí nhân viên - TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì - TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng - TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ - TK 6415: Chi phí bảo hành - TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài - TK 6418: Chi phí bằng tiền khác |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
TK 642 |
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý - TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý - TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng - TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ - TK 6425: Thuế, phí và lệ phí - TK 6426: Chi phí dự phòng - TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài - TK 6428: Chi phí bằng tiền khác |
| Chi phí hoạt động tài chính |
TK 635 |
- TK 6351: Chênh lệch lỗ tỷ giá phát sinh trong kỳ - TK 6352: Chi phí lãi vay (chi tiết theo ngân hàng, cá nhân) - TK 6354: Phí chuyển khoản - TK 6356: Lỗ do bán ngoại tệ |
| Chi phí thuế TNDN |
TK 821 |
- TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành - TK 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại |
| Chi phí khác |
TK 811 |
Phản ánh chi phí thanh lý TSCĐ, giá trị còn lại TSCĐ thanh lý, tiền phạt vi phạm hành chính, phạt hợp đồng kinh tế, các khoản chi không được trừ khi quyết toán thuế TNDN. |
| Xác định kết quả kinh doanh |
TK 911 |
Tài khoản trung gian dùng để tổng hợp doanh thu thuần, thu nhập và kết chuyển toàn bộ chi phí hợp lý để xác định lãi/lỗ thuần của kỳ kế toán. Không có số dư cuối kỳ. |
Bên cạnh kết cấu tài khoản, chương này trình bày các tiêu thức phân loại doanh thu (theo quan hệ nội bộ/bên ngoài, khu vực địa lý trong nước/quốc tế, nguồn hoạt động và phương thức thanh toán tiền ngay/bán chịu/trả góp) và phân loại chi phí (theo chức năng hoạt động, nội dung kinh tế gồm lương, bảo hiểm BHXH/BHYT/BHTN/KPCĐ, khấu hao, dịch vụ mua ngoài; theo mức độ hoạt động gồm biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp; và theo kỳ tính kết quả gồm chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm).
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÓA CHẤT QUỐC HUY
Chương 2 mô tả chi tiết thông tin pháp lý, cơ cấu vận hành và thực tế công tác hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:
- Tên đơn vị: Công ty TNHH Một thành viên Hóa chất Quốc Huy.
- Mã số thuế: 0312032737, cấp ngày 01/11/2012 bởi Chi cục Thuế thành phố Thủ Đức.
- Trụ sở chính: 35/4A Đường 49, Phường Hiệp Bình Chánh, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.
- Chi nhánh: 31B Phan Văn Khỏe, Phường 13, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh.
- Chủ sở hữu kiêm đại diện pháp luật: Ông Phạm Văn Khôi.
- Lĩnh vực kinh doanh: Thương mại các sản phẩm bột màu công nghiệp (độ tinh khiết cao, bền màu), hóa chất công nghiệp (chất tẩy rửa, phụ gia, chất ổn định cho ngành sản xuất mỹ phẩm, nến/đèn cầy), và hương liệu công nghiệp.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Áp dụng phương pháp khấu trừ.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc điều hành chung, Phó Giám đốc hỗ trợ quản lý và 4 bộ phận chức năng trực thuộc: Bộ phận Hành chính, Bộ phận Kế toán, Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Kho.
Về quy trình kế toán thực tế tại công ty:
- Quy trình ghi nhận doanh thu: Sử dụng TK 511 để hạch toán các nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ hóa chất và hương liệu. Doanh thu được ghi nhận trên cơ sở hóa đơn GTGT điện tử phát hành, chứng từ giao hàng và biên bản đối chiếu công nợ.
- Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; trị giá vốn xuất kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
- Quy trình hạch toán chi phí: Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) được ghi nhận căn cứ vào chứng từ chi tiền mặt, ủy nhiệm chi, bảng lương nhân viên, chứng từ trích nộp bảo hiểm và hóa đơn dịch vụ mua ngoài. Chi phí tài chính (TK 635) ghi nhận phí chuyển tiền ngân hàng và lãi vay phát sinh.
- Quy trình xác định kết quả kinh doanh: Cuối quý (cụ thể là Quý 2/2023), kế toán lập các bút toán kết chuyển doanh thu, doanh thu tài chính, thu nhập khác và các khoản chi phí sang TK 911 để xác định lợi nhuận trước thuế, trích lập nghĩa vụ thuế TNDN trên TK 8211 và phản ánh số liệu lên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo mẫu quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung, luân chuyển từ chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho) vào sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản và sổ chi tiết liên quan.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÓA CHẤT QUỐC HUY
Trên cơ sở phân tích thực trạng tại Chương 2, Chương 3 đưa ra các đánh giá tổng hợp và giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Công ty đã thiết lập hệ thống chứng từ và tài khoản hạch toán cơ bản bám sát quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT và thực hiện ghi chép doanh thu, chi phí định kỳ phục vụ nghĩa vụ báo cáo thuế.
- Nhận diện hạn chế: Việc phân bổ và theo dõi chi tiết một số khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý còn mang tính gộp; quy trình đối chiếu công nợ phải thu từ khách hàng mua hóa chất chưa được thực hiện thường xuyên dẫn đến nguy cơ nợ đọng; việc áp dụng công nghệ trong việc tự động hóa liên kết giữa bộ phận kho, bộ phận kinh doanh và bộ phận kế toán còn chưa đồng bộ.
- Các kiến nghị hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác lập và quản lý chứng từ ban đầu, chuẩn hóa quy trình ký duyệt và luân chuyển chứng từ giữa kho, kinh doanh và kế toán.
- Mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu và giá vốn theo từng nhóm mặt hàng chủ lực (hóa chất, bột màu, hương liệu) để phục vụ yêu cầu đánh giá biên lợi nhuận của ban giám đốc.
- Hoàn thiện công tác quản lý và kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; phân định rành mạch giữa biến phí và định phí.
- Nâng cao chất lượng công tác quản trị nợ phải thu, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đúng quy định.
- Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán và nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên kế toán tại doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính của khóa luận:
- Phản ánh trung thực quy trình thực hiện kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại tư nhân ngành hóa chất trong Quý 2 năm 2023.
- Chỉ rõ phương pháp xuất kho áp dụng thực tế là bình quân gia quyền cuối kỳ và phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên.
- Tổng hợp đầy đủ hệ thống danh mục tài khoản (TK 511, 515, 521, 632, 641, 642, 635, 711, 811, 821, 911) và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung tại đơn vị.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Đề xuất 5 nhóm biện pháp hoàn thiện mang tính khả thi nhằm củng cố hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chứng từ doanh thu - chi phí, phân loại chi tiết tài khoản theo nhóm sản phẩm và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí hoạt động.
Đóng góp của nghiên cứu:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có cấu trúc các quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực VAS 01, VAS 14 và IFRS 15 gắn liền với đặc thù loại hình doanh nghiệp thương mại một thành viên.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp tài liệu phân tích thực tế về quy trình hạch toán kế toán tại Công ty TNHH MTV Hóa chất Quốc Huy, giúp đơn vị nhận diện rõ các điểm hạn chế trong khâu theo dõi doanh thu, chi phí và có căn cứ để tối ưu hóa quy trình tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi dữ liệu khảo sát bị giới hạn trong khoảng thời gian Quý 2 năm 2023 tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH MTV Hóa chất Quốc Huy, chưa phản ánh đầy đủ biến động tài chính của cả năm tài chính.
- Khóa luận tập trung chủ yếu vào khía cạnh kế toán tài chính theo quy định báo cáo thuế và chế độ kế toán hiện hành, chưa đi sâu vào việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị phân tích điểm hòa vốn hay quản trị chi phí chiến lược.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu xuyên suốt nhiều năm tài chính để đánh giá xu hướng biến động doanh thu, giá vốn và tỷ suất lợi nhuận sau các biến cố thị trường.
- Phát triển đề tài theo hướng tích hợp kế toán quản trị doanh thu, chi phí nhằm phân tích chuyên sâu hiệu quả sinh lời trên từng nhóm mặt hàng (bột màu, hương liệu, hóa chất công nghiệp) và từng kênh phân phối.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ (đặc biệt trong ngành hàng hóa chất, vật liệu công nghiệp) tham khảo cách thức tổ chức hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, quy trình luân chuyển chứng từ Nhật ký chung và phương pháp tính giá vốn bình quân gia quyền.
Nội dung đáng tham khảo nhất của văn bản là hệ thống sơ đồ hạch toán chi tiết các phần hành tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 và quy trình kết chuyển tài khoản trung gian TK 911 để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và hoạt động trong lĩnh vực gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Một thành viên Hóa chất Quốc Huy (Mã số thuế: 0312032737, cấp ngày 01/11/2012, trụ sở tại TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh). Đơn vị hoạt động thương mại chuyên cung cấp các sản phẩm bột màu, hóa chất công nghiệp và hương liệu cho các ngành sản xuất như mỹ phẩm, nến/đèn cầy.
2. Đơn vị nghiên cứu áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty TNHH MTV Hóa chất Quốc Huy áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
3. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng xuất kho và hạch toán hàng tồn kho?
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) và xác định trị giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
4. Tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể nào để hoàn thành khóa luận?
Tác giả đã áp dụng 4 phương pháp nghiên cứu: phương pháp phỏng vấn trực tiếp, phương pháp quan sát thực địa, phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu và phương pháp so sánh (đối chiếu giữa lý thuyết với thực tế, giữa chứng từ gốc với sổ kế toán).
5. Phạm vi thời gian và không gian nghiên cứu của khóa luận được xác định ra sao?
Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH MTV Hóa chất Quốc Huy, tập trung phân tích số liệu hoạt động kinh doanh trong phạm vi thời gian Quý 2 năm 2023.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Thị Thảo My đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tài chính tại Công ty TNHH Một thành viên Hóa chất Quốc Huy trong Quý 2 năm 2023 từ khâu thu thập chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái đến lập báo cáo tài chính. Trên cơ sở phân tích đối chiếu, công trình đã đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ, chi tiết hóa tài khoản theo dõi và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.