chương 1. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI .1 Khái quát về các công ty cổ phần xây lắp trên địa bàn Hà Nội. Đặc điểm tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý của doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn Hà Nội.
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI. Thực trạng phân loại chi phí. Thực trạng xây dựng định mức chi phí và lập dự toán trong các doanh nghiệp xây lắp. Thực trạng vận dụng phương pháp kế toán quản trị chi phí mục tiêu tại các công ty cổ phần xây lắp trên địa bàn Hà Nội.
Thực trạng phân tích chi phí cho việc ra quyết định kinh doanh. Thực trạng báo cáo kế toán quản trị. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC CÔNG CY CỔ PHẦN XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI. Những kết quả đạt được.
Những mặt tồn tại .142 kết luận chương 2. HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI. YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI.
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI. Hoàn thiện phân loại chi phí. Hoàn thiện hệ thống định mức chi phí và lập dự toán. Hoàn thiện việc vận dụng phương pháp chi phí mục tiêu tại các công ty cổ phần xây lắp trên địa bàn Hà Nội.
Đánh giá kết quả thực hiện chi phí. Hoàn thiện phân tích chi phí sản xuất phục vụ việc ra quyết định. Hoàn thiện tổ chức kế toán trách nhiệm chi phí. Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN. Về phía nhà nước. Về phía doanh nghiệp. Về phía các tổ chức đào tạo, tư vấn tài chính kế toán .183 Kết luận chương 3 .185 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .187 DANH MỤC PHỤ LỤC vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ACCA : Kế toán công chứng Anh quốc ABC : Activity – Based Costing Phân bổ chi phí theo hoạt động BHYT : Bảo hiểm y tế BHXH : Bảo hiểm xã hội BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp BCTC : Báo cáo tài chính CP : Chi phí CPSX : Chi phí sản xuất CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPSDMTC : Chi phí sử dụng máy thi công CPSXC : Chi phí sản xuất chung CT : Công trình CĐKT : Cân đối kế toán CTCP : Công ty cổ phần CVP : Phân tích chi phí – khối lượng – lợi nhuận CPTT : Chi phí trực tiếp CPGT : Chi phí gián tiếp CIMA : Hiệp hội KTQT công chứng Anh Quốc DN : Doanh nghiệp DNNN : Doanh nghiệp nhà nước DNXD : Doanh nghiệp xây dựng DNXL : Doanh nghiệp xây lắp HMCT : Hạng mục công trình IAS : International accounting standars Chuẩn mực kế toán quốc tế vii IFAC : Liên đoàn kế toán quốc tế IMA : Hiệp hội KTQT Hoa Kỳ KLXL : Khối lượng xây lắp KLXLDDĐK : Khối lượng xây lắp dở dang đầu kỳ KLXLDDCK : Khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ KPCĐ : Kinh phí công đoàn KTQT : Kế toán quản trị KTQTCP : Kế toán quản trị chi phí KTTC : Kế toán tài chính KQKD : Kết quả kinh doanh NVL : Nguyên vật liệu SX : Sản xuất SXKD : Sản xuất kinh doanh TK : Tài khoản TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ : Tài sản cố định VAS : Chuẩn mực kế toán Việt Nam XDCB : Xây dựng cơ bản XN : Xí nghiệp viii DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU I.1: Các chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp .2: Khung khái niệm của kế toán quản trị chi phí .3: Chi phí mục tiêu và chu kỳ sống của sản phẩm.4: Các bước thực hiện phương pháp Kaizen .5: Phân loại chi phí kinh doanh .6: Hệ thống dự toán ngân sách.1: Mô hình tổ chức quản lý công ty cổ phần Sông Đà 10 .2: Mô hình tổ chức quản lý tại công ty Vinaconex 9.1: Mô hình chi phí mục tiêu đề xuất vận dụng trong trường hợp 1 .2: Quy trình thu thập thông tin lập báo cáo kết quả thực hiện.
DANH MỤC BẢNG Bảng 1.2: Tiêu thức phân bổ CPSX chung trong DN Mỹ .3: Tình hình sử dụng các phương pháp tính giá thành trong các doanh nghiệp Mỹ .4: Các phương pháp hạch toán chi phí trong các DN Mỹ .5: So sánh chi phí nhà để dụng cụ của St.Olaf Fieldhouse và của Carleton College Recreation Ctr tại Hoa Kỳ .6: Thực trạng KTQT chi phí trong các doanh nghiệp Trung Quốc .1: Một số chỉ tiêu kinh tế của Ngành xây dựng Việt Nam .2: Một số chỉ tiêu kinh tế của ngành xây dựng Hà Nội .3: Bảng tổng hợp kinh phí dự toán .4: Bảng phân tích chi phí vật liệu thực tế so với dự toán .1: Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử của chi phí .2: Phiếu theo dõi lao động đối với công nhân trực tiếp sản xuất.3: Bảng phân tích chi phí sản xuất .4 : Báo cáo phân tích chênh lệch chi phí tại trung tâm chi phí .171 Trung tâm chi phí : Xí nghiệ xây dựng số 1 .6: Báo cáo chi phí sản xuất .7: Báo cáo phân tích biến động biến phí. DANH MỤC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ Đồ thị 1.1: Ước tính chi phí theo phương pháp đồ thị phân tán .1: Vốn đầu tư theo giá thực tế cho ngành Xây dựng .1: Tỷ trọng các thành phần kinh tế trong ngành xây dựng .2: Tỷ trọng ngành xây dựng theo nhóm công trình .3: Tỷ lệ lập dự toán chi phí theo yêu cầu quản lý. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Hàng năm tổng kinh phí ngân sách chi cho lĩnh vực này chiếm phần lớn vốn đầu tư của cả nước.
Sản phẩm của ngành xây dựng không chỉ đơn thuần là những công trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế mà còn là những công trình có tính thẩm mỹ cao đồng thời có ý nghĩa quan trọng về văn hóa – xã hội. Trong hoàn cảnh nước ta hiện nay, cùng với sự đổi mới và phát triển của đất nước, cơ chế quản lý kinh tế cũng có sự thay đổi toàn diện và sâu sắc. Tuy nhiên, cùng một lúc không thể giải quyết được tất cả những vấn đề còn tồn tại trong quản lý kinh tế. Một trong những vấn đề nan giải trong quản lý kinh tế nước ta hiện nay là công tác quản lý kinh tế trong xây dựng cơ bản, đây là lĩnh vực có tỷ lệ thất thoát vốn đầu tư khá cao.
Để quản lý chi phí trong xây dựng cơ bản, các doanh nghiệp đã sử dụng nhiều phương pháp, công cụ quản lý khác nhau. Trong đó, kế toán là công cụ quản lý kinh tế tài chính hữu hiệu nhất đã được cải cách sâu sắc, toàn diện, phù hợp với nền kinh tế thị trường. Kế toán quản trị rất phát triển ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, ở Việt Nam kế toán quản trị cũng đã được đề cập đến trong định hướng phát triển hệ thống kế toán Việt Nam từ năm 1995, đặc biệt trong chiến lược phát triển hệ thống kế toán Việt Nam 2000 - 2010 đã xây dựng cụ thể chương trình phát triển công tác kế toán quản trị ở các doanh nghiệp. Chính vì vậy mà kế toán quản trị đã trở thành một công cụ quan trọng giúp các nhà quản trị trong doanh nghiệp thực hiện tốt hơn các chức năng quản trị doanh nghiệp của mình.
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán, giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin để ra quyết định của doanh nghiệp. Cho nên, trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế để cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường, hướng tới khách hàng, tìm kiếm vùng lợi nhuận thì việc cung cấp thông tin để hỗ trợ việc sản xuất các sản phẩm với chi phí thấp, chất lượng được giữ vững có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, làm gia tăng giá trị của doanh nghiệp. 2 Hệ thống kế toán chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn Hà Nội hiện nay mới chỉ tập trung vào kế toán tài chính để lập các Báo cáo tài chính là chủ yếu. Hệ thống kế toán chi phí hướng vào việc cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm soát và đánh giá việc thực hiện kế hoạch trong nội bộ doanh nghiệp còn rất hạn chế.
Hệ thống kế toán chi phí hiện nay không thể cung cấp các thông tin phù hợp, kịp thời và tin cậy cho việc ra các quyết định kinh doanh, kinh tế khác nhau. Chính vì lý do đó, NCS đã lựa chọn đề tài: “Kế toán quản trị chi phí trong các công ty cổ phần xây lắp trên địa bàn Hà Nội” để nghiên cứu làm đề tài luận án tiến sĩ. TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 2. Các công trình nghiên cứu về KTQT chi phí ở trong nước Ở Việt Nam, KTQT cũng đã xuất hiện, phát triển gắn liền chính sách, chế độ kế toán áp dụng ở các doanh nghiệp.
Tuy nhiên, KTQT chỉ mới được đề cập một cách hệ thống vào đầu những năm 1990 trở về đây và trở thành yêu cầu cấp bách trong xây dựng hệ thống thông tin kế toán vào đầu những năm 2000 khi các doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng quản lý để tăng năng lực cạnh tranh không những ở phạm vi thị trường Việt Nam mà còn mở rộng ra thị trường khu vực, thị trường thế giới, cụ thể: 2. Các nghiên cứu về nhận diện chi phí Phạm Thị Kim Vân (2002) với đề tài “Tổ chức kế toán quản trị chi phí và kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp kinh doanh Du lịch”, luận án đã nêu được những vấn đề cơ bản của kế toán quản trị trên hai phương diện là lý luận và thực tiễn.