Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại, mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, kết quả tiêu thụ sản phẩm đầu ra và hiệu quả quản lý chi phí là những nhân tố then chốt đòi hỏi nhà quản trị phải nắm bắt liên tục. Việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh không chỉ phản ánh mức độ sinh lời và hiệu quả sử dụng đồng vốn, mà còn là căn cứ trực tiếp giúp ban lãnh đạo hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh, kiểm soát rủi ro và ra các quyết định điều hành kịp thời. Nhận thức được vai trò cốt lõi của hệ thống kế toán nói chung và bộ phận kế toán tài chính nói riêng, tác giả Trịnh Thị Hồng Nhật đã thực hiện đề tài "Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH DNS Global".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH DNS Global; từ đó đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Đánh giá tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH DNS Global.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH DNS Global.
- Đề xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả hoạt động kinh doanh và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH DNS Global.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH DNS Global (Địa chỉ: Đường số 3, KCN Giang Điền, Xã Giang Điền, Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam).
- Phạm vi thời gian: Số liệu kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty được nghiên cứu trong 3 năm (giai đoạn 2019 – 2021); dữ liệu nghiên cứu thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tập trung vào kỳ kế toán tháng 12 năm 2021.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ kế toán liên quan đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, bao gồm: Điều 78 và Điều 79 (Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ); Điều 80 (Doanh thu hoạt động tài chính); Điều 81 (Các khoản giảm trừ doanh thu); Điều 89 (Kế toán giá vốn hàng bán); Điều 90 (Kế toán chi phí tài chính); Điều 92 (Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp); Điều 93 (Kế toán thu nhập khác); Điều 94 (Kế toán chi phí khác); Điều 96 (Kế toán xác định kết quả kinh doanh).
- Thông tư số 96/2015/TT-BTC và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất thuế TNDN hiện hành là 20%.
Hệ thống tài khoản kế toán được tác giả hệ thống hóa gồm các tài khoản: TK 511 (với 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); TK 521 (với 3 tài khoản cấp 2: 5211, 5212, 5213); TK 515; TK 711; TK 632; TK 641 (với 6 tài khoản cấp 2: 6411, 6412, 6414, 6415, 6417, 6418); TK 642 (với 8 tài khoản cấp 2: 6421 đến 6428); TK 635; TK 811; TK 821 (8211, 8212); TK 911 và TK 421.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các kỹ thuật:
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Phương pháp kế thừa có chọn lọc các tài liệu đã có: Tham khảo, chọn lọc tài liệu sách báo, văn bản pháp quy liên quan đến lý luận kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh.
- Phương pháp điều tra: Thu thập số liệu phát sinh tại doanh nghiệp thông qua hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có, giấy báo Nợ, bảng phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao), sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết) và Báo cáo tài chính các năm 2019 – 2021.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên phòng kế toán để tìm hiểu đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán, hình thức kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ.
- Phương pháp quan sát hiện trường: Trực tiếp quan sát quy trình làm việc, sản xuất và xử lý chứng từ tại văn phòng và nhà xưởng công ty.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Phương pháp phân tích bằng sơ đồ, bảng biểu: Trình bày trình tự luân chuyển chứng từ và cấu trúc số liệu.
- Phương pháp thống kê so sánh: Sử dụng số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá sự biến động qua 3 năm đối với các chỉ tiêu lao động, cơ sở vật chất, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
- Phương pháp mô tả: Khái quát cơ cấu bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và trình tự hạch toán của đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phương pháp kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này làm rõ các khái niệm, nguyên tắc và chuẩn mực ghi nhận doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh:
- Doanh thu và thu nhập: Trình bày định nghĩa theo Điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC; nêu rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (Điều 79); quy định về các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại theo Điều 81, phản ánh trên TK 521); doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711).
- Chi phí: Phân tích nguyên tắc phản ánh giá vốn hàng bán (TK 632) theo 3 phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho (thực tế đích danh, nhập trước - xuất trước FIFO, bình quân gia quyền); chi phí bán hàng (TK 641); chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642); chi phí tài chính (TK 635); chi phí khác (TK 811); và chi phí thuế TNDN (TK 821, bao gồm thuế TNDN hiện hành TK 8211 và hoãn lại TK 8212). Đồng thời nêu rõ công thức xác định thu nhập tính thuế và thuế TNDN phải nộp với thuế suất 20%.
- Xác định kết quả kinh doanh: Trình bày bản chất TK 911 (không có số dư cuối kỳ) và công thức tính toán:
$$\text{Kết quả HĐKD} = \text{Kết quả HĐ SXKD} + \text{Kết quả HĐTC} + \text{Kết quả HĐ khác}$$
Trong đó, Kết quả hoạt động SXKD bằng Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng và Chi phí QLDN. Chương 1 cũng trình bày hệ thống sổ sách tương ứng với 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký - Chứng từ.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH DNS Global
Chương này tập trung phân tích tổng quan về doanh nghiệp khảo sát:
- Lịch sử và ngành nghề: Công ty TNHH DNS Global (mã số thuế: 3603051539) được thành lập tại KCN Giang Điền, Đồng Nai theo giấy phép ngày 03/05/2013, chính thức hoạt động từ ngày 16/05/2014, do ông Kim Byung Il làm đại diện pháp luật. Tiền thân là DNS KOREA Co., LTD (thành lập tháng 12/2002 tại Hàn Quốc). Doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm làm sạch từ vải không dệt (Microfiber Chamois), khăn chuyên dụng cho bệnh viện, nhà hàng, khăn lau xe, cây lau nhà, thảm tập yoga, khăn du lịch và sản phẩm làm sạch quang học với thiết bị nhập khẩu từ Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc.
- Cơ sở vật chất: Tính đến ngày 31/12/2021, tổng nguyên giá tài sản cố định của công ty là 33.582 đồng, tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá (GTCL/NG) đạt 57,35%, phản ánh tình trạng máy móc, nhà xưởng hoạt động tốt.
| STT |
Loại tài sản |
Tỉ trọng nguyên giá (%) |
Tỷ lệ GTCL/NG (%) |
| 1 |
Nhà cửa, vật kiến trúc |
36,94% |
57,44% |
| 2 |
Máy móc thiết bị |
50,59% |
56,67% |
| 3 |
Phương tiện vận tải |
10,00% |
58,64% |
| 4 |
Tài sản khác |
2,69% |
57,35% / 64,00% |
| Tổng |
Toàn bộ TSCĐ |
100,00% |
57,35% |
- Tình hình huy động và sử dụng vốn (2019 – 2021):
- Tổng tài sản có tốc độ phát triển bình quân (PTBQ) đạt 127,19% (năm 2020 tăng 37,36% so với 2019; năm 2021 tăng 17,18% so với 2020). Tài sản ngắn hạn tăng bình quân 122,74%, đạt 58.851 đồng năm 2021 (tăng 26,38% so với 2020 do khách hàng ứng tiền trước). Tài sản dài hạn tăng bình quân 141,09%, trong đó năm 2020 tăng 98,12% do mua sắm máy móc thiết bị; năm 2021 tăng 0,48% do giá trị mua sắm mới (hơn 3.000 đồng) bù trừ với mức trích khấu hao (hơn 4.000 đồng).
- Nợ phải trả tăng bình quân 117,04% (năm 2020 tăng 23,84%; năm 2021 tăng 10,61% do khoản nợ dài hạn và phải trả người bán). Vốn chủ sở hữu tăng bình quân 139,93% (năm 2020 tăng 55,89%; năm 2021 tăng 25,60% nhờ bổ sung vốn góp và tích lũy lợi nhuận sau thuế).
- Cơ cấu lao động (tính đến 31/12/2021): Tổng số lao động là 208 người.
| Tiêu thức phân loại |
Nhóm đối tượng |
Số lượng (Người) |
Tỷ trọng (%) |
| Theo trình độ |
Đại học |
22 |
10,58% |
|
Cao đẳng, trung cấp |
19 |
9,13% |
|
Lao động phổ thông |
167 |
80,29% |
| Theo bộ phận |
Ban Giám đốc |
2 |
0,96% |
|
Phòng Quản lý |
17 |
8,17% |
|
Phòng Sale |
16 |
7,69% |
|
Phòng Sản xuất |
167 |
80,29% |
|
Phòng Chất lượng |
6 |
2,88% |
| Theo giới tính |
Lao động nữ |
160 |
76,92% |
|
Lao động nam |
48 |
23,08% |
| Tổng cộng |
|
208 |
100,00% |
- Kết quả hoạt động kinh doanh (2019 – 2021): Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục với tốc độ PTBQ đạt 131,95% (năm 2020 tăng 27,98% so với 2019; năm 2021 tăng 36,03% so với 2020). Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, do đó doanh thu thuần bằng doanh thu bán hàng. Tốc độ PTBQ của giá vốn hàng bán là 133,22%. Lợi nhuận trước thuế năm 2020 tăng 112,96% so với 2019 (tương đương tăng hơn 6 tỷ đồng), tuy nhiên sang năm 2021 giảm 30,56% so với năm 2020 do biến động chi phí và chi phí vốn.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH DNS Global
Chương này đi sâu vào công tác kế toán thực tế tại đơn vị trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2021:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, tổ chức hạch toán tập trung. Các quy trình ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp được thực hiện thông qua phần mềm đối với từng phần hành: doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN.
- Thực hành hạch toán doanh thu và thu nhập: Quy trình lập và luân chuyển hóa đơn GTGT, giấy báo Có, phiếu thu; hạch toán doanh thu bán hàng trên TK 511 (cụ thể là thành phẩm và hàng hóa xuất bán); không phát sinh nghiệp vụ ghi nhận giảm trừ trên TK 521. Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) phản ánh tiền lãi ngân hàng, chênh lệch tỷ giá.
- Thực hành hạch toán chi phí: Phản ánh giá vốn hàng bán trên TK 632 theo phương pháp xuất kho thực tế; tập hợp chi phí bán hàng trên TK 641 (tiền lương nhân viên bán hàng, bao bì, vận chuyển); chi phí quản lý doanh nghiệp trên TK 642 (lương quản lý, khấu hao văn phòng, dịch vụ mua ngoài); chi phí tài chính trên TK 635; chi phí khác trên TK 811.
- Xác định kết quả kinh doanh: Trình tự kết chuyển cuối kỳ kế toán tháng 12/2021 sang TK 911 (kết chuyển doanh thu thuần từ TK 511, doanh thu tài chính từ TK 515, chi phí từ các tài khoản TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 811); tính toán chi phí thuế TNDN hiện hành ghi nhận vào TK 8211 và kết chuyển số dư lãi hoặc lỗ hoạt động kinh doanh vào TK 421.
Chương 4: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH DNS Global
Dựa trên những ưu điểm và tồn tại phát hiện từ khảo sát thực tế, chương này đưa ra các đề xuất hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác lập, xử lý và luân chuyển chứng từ ban đầu, tránh chậm trễ trong việc cập nhật dữ liệu vào phần mềm kế toán.
- Hoàn thiện việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp bảo đảm tính chính xác giữa các kỳ kế toán.
- Tăng cường kiểm soát các khoản chi phí phát sinh, định mức tiêu hao nguyên vật liệu nhằm tối ưu hóa giá vốn hàng bán.
- Nâng cấp và khai thác triệt để các tính năng của phần mềm kế toán trên máy vi tính để tự động hóa khâu lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và sổ chi tiết.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp được các dữ liệu định lượng cụ thể về tình hình tài chính - kinh doanh của Công ty TNHH DNS Global giai đoạn 2019 – 2021:
- Xác định quy mô cơ sở vật chất với tỷ lệ GTCL/NG đạt 57,35%, trong đó máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất với 50,59% nguyên giá.
- Thống kê chi tiết lực lượng lao động 208 người với đặc thù tỷ lệ nữ chiếm 76,92% và lao động phổ thông chiếm 80,29%, hoàn toàn phù hợp với mô hình nhà máy may và sản xuất sợi microfiber.
- Phân tích sự tăng trưởng tài sản (tốc độ PTBQ 127,19%), nguồn vốn chủ sở hữu (PTBQ 139,93%), doanh thu bán hàng (PTBQ 131,95%) và giá vốn hàng bán (PTBQ 133,22%). Chỉ rõ biến động của lợi nhuận trước thuế khi tăng 112,96% năm 2020 rồi giảm 30,56% trong năm 2021.
- Ghi nhận thực tế công ty không phát sinh các khoản chiết khấu, giảm giá hay hàng bán bị trả lại trong giai đoạn khảo sát.
Về mặt đóng góp, tác giả đã:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và pháp luật thuế hiện hành.
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán máy tính tại một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI Hàn Quốc) đang hoạt động trong khu công nghiệp tại Đồng Nai.
- Đưa ra các giải pháp có tính ứng dụng xuất phát từ chính thực trạng tổ chức hạch toán và quản lý chi phí của đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản:
- Dữ liệu tài chính tổng hợp chỉ bao quát giai đoạn 3 năm (2019 – 2021), trong khi dữ liệu chi tiết về nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và định khoản xác định kết quả kinh doanh chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi một kỳ kế toán tháng 12 năm 2021.
- Nghiên cứu mang tính điển cứu (case study) tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH DNS Global, do đó chưa có sự đối chiếu, so sánh thực tiễn công tác kế toán với các doanh nghiệp khác cùng ngành sản xuất vải không dệt và dệt may xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Hướng mở rộng tiếp theo có thể xem xét:
- Khảo sát chuỗi dữ liệu tài chính dài hơn qua các năm tiếp theo để đánh giá chu kỳ biến động chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp sau năm 2021.
- So sánh thực tiễn hạch toán giữa các doanh nghiệp FDI cùng phân khúc sản xuất sản phẩm làm sạch công nghiệp và dân dụng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tiếp cận một đề tài kế toán tài chính điển cứu tại doanh nghiệp sản xuất; nắm vững phương pháp hệ thống hóa tài khoản từ TK 511, 521, 515, 632, 641, 642, 635, 811, 821 đến TK 911 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Người làm đề tài tương tự: Có thể tham khảo phương pháp thu thập và xử lý số liệu thống kê qua 3 năm (tính tốc độ phát triển bình quân, phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn, cơ cấu lao động và kết quả kinh doanh bằng số tuyệt đối và tương đối).
- Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp FDI: Tham khảo việc xây dựng sơ đồ luân chuyển chứng từ và quy trình ghi sổ trên máy vi tính đối với các phần hành doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH DNS Global hoạt động trong lĩnh vực gì và sản phẩm chính là gì?
Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm từ vải không dệt (MF Chamois) và sản phẩm làm sạch Microfiber, bao gồm khăn chuyên dụng cho bệnh viện, dịch vụ ăn uống, khăn lau xe microfiber, cây lau nhà chuyên nghiệp, thảm tập yoga, khăn du lịch và sản phẩm làm sạch quang học.
2. Tình hình biến động doanh thu và lợi nhuận trước thuế của công ty trong giai đoạn 2019 – 2021 diễn biến ra sao?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục với tốc độ phát triển bình quân đạt 131,95% (năm 2020 tăng 27,98% và năm 2021 tăng 36,03%). Lợi nhuận trước thuế có sự biến động mạnh: năm 2020 tăng 112,96% so với năm 2019 (tương đương tăng hơn 6 tỷ đồng), nhưng sang năm 2021 giảm 30,56% so với năm 2020.
3. Cơ cấu lao động tại Công ty TNHH DNS Global có đặc điểm gì nổi bật tính đến ngày 31/12/2021?
Tổng số lao động là 208 người. Trong đó, lao động nữ chiếm ưu thế vượt trội với 76,92% (160 người); lao động phổ thông chiếm 80,29% (167 người); và phòng sản xuất là bộ phận tập trung đông nhân lực nhất với 80,29% (167 người), phản ánh đúng tính chất công nghệ may và sản xuất khăn lau từ sợi microfiber.
4. Đơn vị áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và tổ chức ghi chép số liệu theo hình thức kế toán trên máy vi tính. Trong suốt giai đoạn 2019 – 2021, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521).
5. Hiện trạng tài sản cố định của Công ty TNHH DNS Global tính đến hết năm 2021 như thế nào?
Tổng nguyên giá tài sản đầu tư tính đến 31/12/2021 là 33.582 đồng với tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá đạt 57,35%. Trong đó, máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất với 50,59% nguyên giá (tỷ lệ GTCL/NG đạt 56,67%), nhà cửa vật kiến trúc chiếm 36,94% (tỷ lệ GTCL/NG đạt 57,44%), bảo đảm tốt năng lực sản xuất của đơn vị.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Thị Hồng Nhật đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và pháp luật thuế TNDN hiện hành. Nghiên cứu đã cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng sản xuất kinh doanh, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và lực lượng lao động của Công ty TNHH DNS Global trong giai đoạn 2019 – 2021 cùng quy trình hạch toán trên máy tính kỳ tháng 12/2021. Trên cơ sở phân tích số liệu thực tế, tác giả đã chỉ rõ các biến động tài chính, ưu nhược điểm trong khâu luân chuyển chứng từ và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị.