Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về kết quả tài chính, bảo toàn nguồn vốn và tối ưu hóa lợi nhuận. Khâu tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ đóng vai trò sống còn đối với sự tồn tại của doanh nghiệp, là tiền đề tạo lập nguồn thu nhập bù đắp toàn bộ chi phí đã bỏ ra và thực hiện nghĩa vụ ngân sách đối với Nhà nước. Đi đôi với hoạt động bán hàng, việc phản ánh trung thực, đầy đủ chi phí và xác định chính xác kết quả kinh doanh là cơ sở thông tin trọng yếu để các nhà quản trị hoạch định chiến lược, kiểm soát tài chính và ra các quyết định kinh doanh kịp thời. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học, phù hợp với chế độ kế toán hiện hành là yêu cầu cấp thiết đặt ra cho mỗi đơn vị.

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Động Lực T.C" do sinh viên Nguyễn Thị Hòa (Mã sinh viên: 2113401007, Lớp: QTL 2501K, Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Nguyễn Thị Mai Linh. Đề tài được giao ngày 15/01/2024 và hoàn thành trước ngày 18/05/2024.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được cụ thể hóa thành ba nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Mô tả và tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Động Lực T.C.
  3. Đánh giá ưu khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Động Lực T.C nói riêng; trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập hoàn thiện công tác hạch toán kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Động Lực T.C (TNTC Power), có trụ sở tại Số 114-LK04 Khu đô thị Ven sông Lạch Tray, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Minh họa và phản ánh thực trạng số liệu hạch toán phát sinh trong niên độ kế toán năm 2023 của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống khái niệm và khung hạch toán cốt lõi bao gồm:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm vốn góp của chủ sở hữu và các khoản thu hộ bên thứ ba). Điều kiện ghi nhận tuân thủ theo 5 tiêu chuẩn đối với bán hàng hóa và 4 tiêu chuẩn đối với cung ứng dịch vụ.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại, cùng các sắc thuế gián thu (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp).
  • Giá vốn hàng bán: Giá trị thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hóa hoặc chi phí sản xuất, giá thành dịch vụ hoàn thành đã xác định tiêu thụ trong kỳ. Bốn phương pháp tính giá trị xuất kho được nghiên cứu gồm: bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc bình quân liên hoàn), nhập trước – xuất trước (FIFO), thực tế đích danh và đơn giá bán lẻ.
  • Chi phí quản lý kinh doanh: Tập hợp toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý chung của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên tài khoản 642 (gồm hai tài khoản cấp hai: TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác: Hạch toán chi tiết trên các tài khoản 515, 635, 711 và 811.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp doanh thu, thu nhập và chi phí qua tài khoản 911, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp qua tài khoản 821 để xác định lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên tài khoản 421 (gồm TK 4211 và TK 4212).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và các quy định của Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
  • Phương pháp nghiên cứu điển cứu (Case study): Khảo sát trực tiếp thực tiễn tổ chức công tác kế toán, bộ máy kế toán và chu trình hạch toán tại Công ty cổ phần Động Lực T.C.
  • Phương pháp nghiệp vụ kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm tài liệu nội bộ, hồ sơ pháp lý, các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, biên bản thanh lý, bảng lương, bảng trích khấu hao), hệ thống sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản liên quan và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 của Công ty cổ phần Động Lực T.C.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Tác giả làm rõ nội dung, nhiệm vụ kế toán, các điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực và nguyên tắc kế toán dồn tích, nguyên tắc phù hợp. Về phương diện kỹ thuật hạch toán, chương này mô tả chi tiết kết cấu tài khoản và trình tự luân chuyển chứng từ cho từng phần hành:

  • Kế toán doanh thu: Hạch toán qua TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) theo các phương thức bán hàng trực tiếp, bán qua đại lý và bán hàng trả chậm, trả góp.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Hạch toán qua TK 632 theo cả hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, phân tích công thức tính giá vốn theo 4 phương pháp xuất kho.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642 (chi tiết TK 6421 và TK 6422), phản ánh các khoản chi phí phát sinh về tiền lương, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, dự phòng phải thu khó đòi và kết chuyển cuối kỳ.
  • Kế toán tài chính và hoạt động khác: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
  • Tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911, hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và phân bổ kết quả lãi/lỗ sang TK 421.

Bên cạnh đó, chương 1 so sánh quy trình ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo 4 hình thức tổ chức sổ sách kế toán quy định trong Thông tư 133/2016/TT-BTC:

Hình thức sổ kế toán Sổ kế toán tổng hợp chủ yếu Căn cứ ghi sổ cái Đặc điểm luân chuyển chứng từ
Nhật ký chung Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái Sổ Nhật ký chung Mọi nghiệp vụ kinh tế được ghi chép theo trình tự thời gian vào Sổ Nhật ký chung trước khi chuyển vào Sổ Cái.
Nhật ký – Sổ cái Sổ Nhật ký – Sổ Cái Chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại Kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo hệ thống tài khoản trên cùng một trang sổ tổng hợp duy nhất.
Chứng từ ghi sổ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái Chứng từ ghi sổ Chứng từ kế toán gốc được phân loại lập thành Chứng từ ghi sổ; ghi chép theo thời gian qua Sổ Đăng ký và phân loại qua Sổ Cái.
Kế toán máy Sổ tổng hợp, Sổ chi tiết in ra từ phần mềm Dữ liệu chứng từ nhập vào phần mềm Công việc xử lý, tính toán, kết chuyển và lập báo cáo do phần mềm kế toán tự động thực hiện trên cơ sở chứng từ gốc nhập vào.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Động Lực T.C

Chương 2 phản ánh thực tế tổ chức sản xuất kinh doanh và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Đặc điểm đơn vị: Công ty cổ phần Động Lực T.C (TNTC Power) thành lập ngày 20/09/2011 theo Giấy phép kinh doanh số 0201200496 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp, người đại diện theo pháp luật là ông Tô Văn Toàn. Doanh nghiệp là nhà cung cấp và bảo hành chuyên nghiệp máy tàu thủy, máy phát điện, bơm chất lỏng, van và các thiết bị công nghiệp. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 4 phòng ban: Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Hành chính – Tổng hợp, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh – Marketing.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung gồm 5 vị trí: Trưởng phòng kế toán, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư và công nợ, Kế toán thuế và tiền lương, Kế toán tài sản cố định kiêm thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VND).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp bình quân liên hoàn (sau mỗi lần nhập).
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
  • Thực trạng quy trình hạch toán qua số liệu năm 2023:
    • Kế toán doanh thu bán hàng: Minh họa bằng Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho; phản ánh vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết bán hàng, Bảng tổng hợp doanh thu và Sổ Cái TK 511.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Lập Phiếu xuất kho, tính đơn giá vốn bình quân liên hoàn ngay sau mỗi lần nhập hàng để xác định giá trị xuất bán; ghi chép vào Sổ chi tiết giá vốn, Bảng tổng hợp giá vốn, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 632.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Theo dõi trên tài khoản 642, sử dụng bảng phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao TSCĐ, hóa đơn dịch vụ mua ngoài; ghi vào Sổ chi phí quản lý kinh doanh, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 642.
    • Kế toán tài chính và hoạt động khác: Hạch toán lãi tiền gửi vào TK 515, chi phí lãi vay qua Giấy báo Nợ ngân hàng vào TK 635, các khoản thu nhập/chi phí phát sinh ngoài hoạt động thông thường vào TK 711 và TK 811.
    • Tổng hợp xác định kết quả kinh doanh: Lập các Phiếu kế toán (số 19, 20, 21, 22, 23 ngày 31/12/2023) để thực hiện kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính sang TK 911; tính toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang TK 4212, hoàn thiện Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Động Lực T.C

Tại chương này, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất xuất phát từ khảo sát thực tế:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Về ưu điểm: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa; bộ máy kế toán tổ chức tập trung, gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo tài chính logic, chặt chẽ; phương pháp bình quân liên hoàn giúp phản ánh kịp thời biến động giá vốn hàng nhập kho.
    • Về tồn tại: Việc phân bổ, bóc tách chi phí quản lý kinh doanh đôi lúc chưa kịp thời; công tác theo dõi công nợ khách hàng và đối chiếu chứng từ bán buôn máy móc thiết bị giá trị lớn cần tăng cường tính kiểm soát nội bộ.
  • Kiến nghị và giải pháp hoàn thiện: Đưa ra các nguyên tắc hoàn thiện gắn liền với đặc thù kinh doanh thiết bị công nghiệp; đề xuất giải pháp kiện toàn quy trình kiểm soát chứng từ hóa đơn, hoàn thiện việc mở sổ chi tiết theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả ứng dụng tin học hóa kế toán nhằm phục vụ tốt hơn công tác ra quyết định của ban giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Khái quát hóa và hệ thống hóa chuẩn mực lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC, xây dựng bảng đối chiếu các hình thức sổ kế toán tương ứng.
  • Mô tả toàn diện thực trạng công tác hạch toán tại Công ty cổ phần Động Lực T.C trong niên độ 2023, từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo nợ ngân hàng, các phiếu kế toán số 19 đến 23) đến sổ Nhật ký chung, sổ cái (TK 511, 632, 642, 515, 635, 911, 421) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Làm rõ tính phù hợp của các chính sách kế toán đơn vị đang vận hành: kê khai thường xuyên, tính giá bình quân liên hoàn, khấu hao đường thẳng, và tổ chức bộ máy kế toán tập trung.
  • Đóng góp các ý kiến đề xuất có cơ sở thực tiễn nhằm khắc phục các điểm hạn chế trong khâu quản lý chi phí, theo dõi chứng từ bán hàng và hạch toán kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế: Nghiên cứu dừng lại ở mức độ điển cứu tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ cụ thể (Công ty cổ phần Động Lực T.C) với số liệu phân tích tập trung trong năm tài chính 2023 theo khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC; do đó các kết luận và giải pháp mang tính cục bộ, chưa mang tính phổ quát cho các doanh nghiệp quy mô lớn hoặc các ngành sản xuất phức tạp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi phân tích chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tiếp để nhận diện xu hướng biến động doanh thu - chi phí; nghiên cứu phương án chuyển đổi chế độ kế toán khi quy mô doanh nghiệp vượt ngưỡng doanh nghiệp vừa và nhỏ; khảo sát việc ứng dụng hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp tích hợp (ERP) trong tự động hóa kế toán chuỗi cung ứng thiết bị công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp về phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh máy móc, thiết bị kỹ thuật, phụ tùng công nghiệp đang tìm kiếm mô hình tổ chức sổ Nhật ký chung và phương pháp tính giá vốn bình quân liên hoàn thực tế.
  • Các phần đáng tham khảo: Sơ đồ luân chuyển chứng từ và phương pháp định khoản kết chuyển cuối kỳ (TK 511, 632, 642, 515, 635 sang TK 911); hệ thống mẫu biểu sổ sách trích xuất từ thực tế (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Bảng tổng hợp doanh thu, Bảng tổng hợp giá vốn, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).

Câu hỏi thường gặp

Công ty cổ phần Động Lực T.C áp dụng chế độ kế toán nào và lựa chọn hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 và vận dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

Doanh nghiệp xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp nào và hạch toán hàng tồn kho ra sao?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và sử dụng phương pháp bình quân liên hoàn (tính lại đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập hàng) để xác định giá trị xuất kho của hàng hóa.

Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Động Lực T.C được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 5 vị trí: Trưởng phòng kế toán, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư và công nợ, Kế toán thuế và tiền lương, Kế toán tài sản cố định kiêm thủ quỹ.

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty được theo dõi trên tài khoản nào theo Thông tư 133?
Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, công ty không sử dụng tài khoản 641 mà tập hợp chung toàn bộ chi phí vào Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), chi tiết thành hai tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

Quy trình xác định kết quả kinh doanh cuối năm tại công ty được thực hiện thông qua những chứng từ kế toán nào?
Vào ngày 31/12/2023, kế toán lập các chứng từ kết chuyển là các Phiếu kế toán (số 19, 20, 21, 22, 23) để kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý sang TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), từ đó xác định thuế TNDN trên TK 821 và kết chuyển lợi nhuận sau thuế vào TK 4212, làm căn cứ lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hòa đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Động Lực T.C. Dựa trên số liệu thực tế năm tài chính 2023 và khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC, tác giả đã minh họa logic dòng luân chuyển chứng từ vào hệ thống sổ Nhật ký chung và báo cáo tài chính. Các đánh giá ưu nhược điểm cùng nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính khả thi, phù hợp với đặc thù kinh doanh thiết bị kỹ thuật của đơn vị thực tập. Đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, cung cấp tư liệu tham khảo thực tiễn cho sinh viên và người làm công tác kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.