Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, việc tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp. Hoạt động của doanh nghiệp chịu sự tác động đồng thời của các quy luật kinh tế như quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Khi sản phẩm, dịch vụ được thị trường chấp nhận, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu nhằm bù đắp toàn bộ các khoản chi phí khả biến và bất biến đã bỏ ra, phần thặng dư còn lại xác định lợi nhuận thực hiện. Đối với các đơn vị sản xuất và gia công dược phẩm, doanh thu chủ yếu hình thành từ quá trình tiêu thụ thành phẩm. Do đó, tổ chức hệ thống kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc phản ánh trung thực, khách quan tình hình tài chính, cung cấp dữ liệu kịp thời cho nhà quản trị hoạch định chiến lược phát triển.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV" được thực hiện bởi sinh viên Vũ Thuý Vinh (Lớp K64 KT, Khoa Kinh Tế, Trường Đại học Lâm nghiệp – Phân hiệu Đồng Nai) dưới sự hướng dẫn của ThS. Đoàn Thùy Lâm vào năm 2023.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV, từ đó đề xuất một số ý kiến đóng góp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  • Mục tiêu chi tiết (được đánh số theo văn bản):
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Đánh giá tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV.
    3. Đánh giá được thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV.
    4. Đề xuất được một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV (Địa chỉ: Số 27, đường 3A, Khu công nghiệp Biên Hòa II, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh qua giai đoạn 3 năm (2020 – 2022) và đi sâu khảo sát số liệu nghiệp vụ kế toán thực tế vào tháng 10 năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ chu trình kế toán tài chính liên quan đến doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu tài chính, thu nhập khác, các khoản chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên chuẩn mực kế toán và các chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Khung lý thuyết và điều kiện ghi nhận:

    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện đối với bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ (doanh thu xác định chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định phần công việc hoàn thành; xác định chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành).
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
    • Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Phản ánh tiền lãi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá (TK 515) và các khoản thu nhập bất thường không mang tính thường xuyên như thanh lý tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng (TK 711).
    • Chi phí và giá vốn: Quy định phương pháp xác định giá vốn hàng bán (bình quân gia quyền, FIFO, đích danh trên TK 632); tập hợp chi phí bán hàng (TK 641 với 8 tài khoản cấp 2: TK 6411 đến TK 6418); chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với 8 tài khoản cấp 2: TK 6421 đến TK 6428); chi phí tài chính (TK 635); chi phí khác (TK 811); và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, hoãn lại (TK 8211, TK 8212).
    • Xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí sang TK 911 để tính toán kết quả theo công thức: $$\text{KQKD} = \text{KQHĐ SXKD} + \text{KQHĐ Tài chính} + \text{KQHĐ Khác}$$ Trong đó: $$\text{KQHĐ SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$$ $$\text{KQHĐ Tài chính} = \text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí tài chính}$$ $$\text{KQHĐ Khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác} - \text{Chi phí thuế TNDN}$$
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Kế thừa có chọn lọc các tài liệu học thuật từ giáo trình, chuyên đề, khóa luận liên quan; kết hợp điều tra, thu thập số liệu có sẵn thông qua hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ thực tế tại Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV.
    • Phương pháp xử lý, phân tích số liệu:
      • Thống kê so sánh: Sử dụng số tuyệt đối ($\Delta T = T_i - T_{i-1}$) và số tương đối để xác định mức độ biến động; tính tỷ trọng ($d_i = \frac{T_i}{\sum T_i}$); tính tốc độ phát triển liên hoàn ($t_i = \frac{Y_i}{Y_{i-1}}$) và tốc độ phát triển bình quân để phản ánh xu thế biến động của các chỉ tiêu kinh tế.
      • Thống kê mô tả: Khái quát tình hình hoạt động, tổ chức cơ sở vật chất, lao động và bộ máy kế toán của đơn vị.
      • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp (TK 511, 515, 711, 521, 632, 635, 641, 642, 811, 821, 911, 421), lập bảng cân đối số phát sinh, chứng từ ghi sổ và sơ đồ hóa quy trình ghi chép.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV giai đoạn 2020 – 2022 và các chứng từ phát sinh trong tháng 10/2022.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tổng quan toàn diện các nguyên tắc, chuẩn mực và phương pháp kế toán tài chính:

  • Làm rõ khái niệm, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác; phân tích kết cấu và phương pháp hạch toán trên các tài khoản TK 511, TK 515, TK 711, TK 521.
  • Trình bày phương pháp tính và ghi nhận giá vốn hàng bán (TK 632) theo các phương pháp tính giá hàng tồn kho; kết cấu tài khoản và quy trình hạch toán chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí hoạt động tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Trình bày phương pháp xác định kết quả kinh doanh thông qua tài khoản tổng hợp TK 911 và phân phối lợi nhuận sau thuế vào TK 421.
  • Khái quát hệ thống chứng từ, tài khoản và quy trình mở sổ chi tiết, sổ cái tương ứng với 4 hình thức kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ) cùng hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV

Chương 2 phân tích bối cảnh hình thành và năng lực vận hành của doanh nghiệp:

  • Lịch sử phát triển: Tiền thân từ một dược phòng tại Huế vào những năm 1950, mua lại hãng dược Pháp Office Pharmaceutique du Vietnam (OPV); đến thập niên 1970 trở thành công ty dược lớn nhất miền Nam, độc quyền đại diện cho nhiều tập đoàn đa quốc gia (Bayer, Roche, Sandoz, Mead Johnson...); tham gia liên doanh xây dựng nhà máy Dielac (tiền thân Vinamilk). Giai đoạn 1993 – 2003 tái thiết lập và xây dựng nhà máy đạt chuẩn GMP; năm 2005 đạt chứng nhận sản xuất, thí nghiệm và lưu trữ tiên tiến của WHO, ký thỏa thuận hợp tác sản xuất với GSK; đến năm 2010 đăng ký 693 sản phẩm (280 sản phẩm đưa vào sản xuất và tiếp thị).
  • Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất chế phẩm dinh dưỡng, mỹ phẩm, sản phẩm chăm sóc cá nhân và các loại thuốc chữa bệnh cho người.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc (do Giám đốc Đào Thị Kim Loan điều hành) và 5 phòng ban: Hành chính – Nhân sự, Kinh doanh, Mua hàng, Tài chính – Kế toán, và IT.
  • Tình hình cơ sở vật chất: Phản ánh giá trị và tỷ lệ khấu hao tài sản cố định đến ngày 31/12/2022.
  • Tình hình tài chính và lao động: Khảo sát quy mô nguồn vốn, nợ phải trả và cơ cấu nhân lực tại đơn vị.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV

Chương 3 đi sâu mô tả thực tế công tác kế toán tại đơn vị:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Đứng đầu là Kế toán trưởng Đinh Thị Mai; áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính.
  • Thực hành hạch toán doanh thu và thu nhập: Khảo sát chi tiết nghiệp vụ bán thành phẩm qua TK 5112, doanh thu hoạt động tài chính qua TK 515 (lãi tiền gửi, lãi chênh lệch tỷ giá), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) và thu nhập khác (TK 711) phát sinh trong tháng 10/2022.
  • Thực hành hạch toán chi phí: Phân tích quy trình ghi nhận giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 6411 đến TK 6418), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6421 đến TK 6428), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh quy trình kết chuyển cuối kỳ các tài khoản đầu 5, 6, 7, 8 sang tài khoản 911 và kết chuyển số dư lãi/lỗ sang TK 421 theo tháng và năm tài chính.

Chương 4: Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV

Chương 4 đưa ra đánh giá tổng hợp:

  • Đánh giá những ưu điểm đạt được trong việc tuân thủ chế độ kế toán, ứng dụng phần mềm kế toán máy vi tính, tổ chức luân chuyển chứng từ và phân công nhiệm vụ trong phòng kế toán.
  • Chỉ ra các điểm còn tồn tại trong việc quản lý, hạch toán chi phí phân bổ, xử lý chiết khấu thương mại và luân chuyển chứng từ kho hàng.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các dữ liệu cụ thể về cơ sở vật chất và tình hình tài sản của Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV tại thời điểm kết thúc năm tài chính 2022:

STT Loại tài sản Nguyên giá (đồng) Giá trị còn lại (đồng) Tỷ trọng nguyên giá (%) Tỷ lệ GTCL/NG (%)
1 Nhà cửa, vật kiến trúc 121.962 121.443 51,33% 70,50%
2 Máy móc và thiết bị 91.660 91.519 38,60% 71,59%
3 Phương tiện vận tải, truyền dẫn 13.672 13.428 5,86% 75,55%
4 Thiết bị, dụng cụ quản lý 9.682 9.196 4,21% 59,61%
Tổng Toàn bộ tài sản cố định — — 100,00% 70,76%

Nguồn: Phòng Kế toán – Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV (tính đến hết ngày 31/12/2022)

Các kết quả phân tích chính bao gồm:

  • Cơ cấu tài sản cố định: Nhà cửa, vật kiến trúc và máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguyên giá (lần lượt là 51,33% và 38,60%), phản ánh đúng đặc thù của doanh nghiệp sản xuất dược phẩm đòi hỏi nhà xưởng rộng lớn đạt chuẩn GMP và hệ thống dây chuyền bào chế hiện đại.
  • Mức độ hao mòn tài sản: Tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá (GTCL/NG) bình quân của toàn bộ tài sản đạt 70,76%. Trong đó, phương tiện vận tải, truyền dẫn mới nhất với tỷ lệ 75,55%; tiếp đến là máy móc thiết bị (71,59%), nhà cửa vật kiến trúc (70,50%) và thiết bị dụng cụ quản lý (59,61%). Nhiều tài sản đã qua sử dụng lâu năm hoặc đã hết thời gian trích khấu hao nhưng vẫn tiếp tục phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Vận dụng hệ thống tài khoản và phần mềm: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, vận dụng chi tiết các tài khoản đầu 5, 6, 7, 8, 9 (TK 5112, TK 632, TK 6411–6418, TK 6421–6428, TK 911) phù hợp với cơ chế quản lý nội bộ.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã hệ thống hóa tường minh thực trạng hạch toán các phần hành kế toán kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp sản xuất dược phẩm quy mô lớn, từ khâu lập chứng từ gốc đến khâu lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu nghiệp vụ kế toán chi tiết bị giới hạn trong phạm vi thời gian hẹp (khảo sát điển hình số liệu phát sinh của tháng 10 năm 2022).
    • Dữ liệu nghiên cứu mang tính đơn lẻ tại một pháp nhân cụ thể (Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV), chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành sản xuất dược phẩm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai hay khu vực phía Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát hạch toán nghiệp vụ theo chu kỳ cả năm tài chính để đánh giá đầy đủ tính biến động theo mùa vụ của thị trường dược phẩm.
    • Nghiên cứu tích hợp sâu hơn giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị chi phí - giá thành sản phẩm dược phẩm nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát giá thành.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; học viên và người làm nghiên cứu đang thực hiện khóa luận, đề tài tốt nghiệp liên quan đến hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Nội dung giá trị:
    • Hệ thống hóa đầy đủ sơ đồ hạch toán kế toán chuẩn mực (từ TK 511, 515, 521, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821 đến TK 911).
    • Khung phương pháp phân tích thống kê so sánh (số tuyệt đối, tỷ trọng, tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân).
    • Dữ liệu thực tế về cơ cấu tài sản, tổ chức bộ máy kế toán máy vi tính tại công ty sản xuất dược phẩm đạt chuẩn GMP-WHO.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu và phạm vi thời gian nghiên cứu của khóa luận là gì?
Khóa luận nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV và đề xuất giải pháp hoàn thiện. Phạm vi thời gian nghiên cứu bao gồm đánh giá tổng quát hoạt động kinh doanh 3 năm (2020 – 2022) và đi sâu vào chứng từ, nghiệp vụ kế toán tháng 10 năm 2022.

2. Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV có lịch sử phát triển và ngành nghề kinh doanh như thế nào?
Công ty khởi đầu từ một dược phòng tại Huế vào những năm 1950, từng là hãng dược lớn nhất miền Nam vào thập niên 1970, đối tác của nhiều tập đoàn đa quốc gia và đạt chuẩn WHO-GMP năm 2005. Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực: sản xuất các chế phẩm dinh dưỡng; sản xuất mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân; sản xuất các loại thuốc chữa bệnh cho người.

3. Tình hình cơ sở vật chất và mức độ hao mòn tài sản cố định của Công ty OPV tính đến hết ngày 31/12/2022 ra sao?
Tổng cơ cấu tài sản cố định gồm nhà cửa, vật kiến trúc (chiếm 51,33% nguyên giá), máy móc thiết bị (chiếm 38,60%), phương tiện vận tải (5,86%) và thiết bị quản lý (4,21%). Tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá (GTCL/NG) bình quân của toàn bộ tài sản đạt 70,76%, cho thấy nhiều tài sản đã khấu hao lớn hoặc đã hết thời gian khấu hao nhưng vẫn được sử dụng phục vụ sản xuất.

4. Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích số liệu nào trong nghiên cứu?
Tác giả sử dụng phương pháp thống kê so sánh bằng số tuyệt đối ($\Delta T$), tỷ trọng ($d_i$), tốc độ phát triển liên hoàn ($t_i$), tốc độ phát triển bình quân; phương pháp thống kê mô tả; và phương pháp hạch toán kế toán theo hệ thống tài khoản doanh nghiệp.

5. Kết quả hoạt động kinh doanh được xác định thông qua những chỉ tiêu thành phần nào?
Kết quả hoạt động kinh doanh được xác định thông qua tài khoản 911, tổng hợp từ 3 bộ phận: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng, Chi phí QLDN), Kết quả hoạt động tài chính (Doanh thu HĐTC trừ Chi phí tài chính), và Kết quả hoạt động khác (Thu nhập khác trừ Chi phí khác và Chi phí thuế TNDN), sau đó kết chuyển số dư sang TK 421.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thuý Vinh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2022 và tháng 10/2022, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán, cơ cấu tài sản cố định và mô hình tổ chức kế toán máy vi tính của đơn vị. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát đặc thù sản xuất dược phẩm, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện kế toán tài chính doanh nghiệp.