Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động thương mại quốc tế giữ vai trò nền tảng cho sự phát triển kinh tế của các quốc gia trong xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa. Đối với Việt Nam, tiến trình hội nhập được ghi nhận qua sự kiện gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2006 và chính thức trở thành thành viên thứ 150 vào tháng 1 năm 2007. Trong bối cảnh này, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (MBHHQT) trở thành công cụ pháp lý quan trọng nhằm xác lập quan hệ trao đổi, chuyển giao lợi ích vật chất giữa các thương nhân có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau.
Tuy nhiên, quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng MBHHQT tại các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với nhiều rào cản do hệ thống pháp luật điều chỉnh còn bộc lộ bất cập, thiếu đồng bộ và chưa tương thích hoàn toàn với tập quán, điều ước quốc tế. Xuất phát từ quá trình thực tập tại Tổng công ty May 10 - CTCP – một đơn vị dệt may lớn có hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra thường xuyên với các thị trường khó tính như Nhật Bản, Mỹ, EU – tác giả lựa chọn đề tài: "Pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty may 10 - CTCP" dưới sự hướng dẫn của ThS. Đỗ Hồng Quyên.
Về tình hình nghiên cứu, tác giả tổng hợp và chỉ ra khoảng trống học thuật từ các công trình nghiên cứu đi trước:
| Tác giả & Năm công bố |
Tên công trình nghiên cứu |
Hướng tiếp cận chính |
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định |
| Nguyễn Thị Tuyết Giang (2008) |
Pháp luật áp dụng trong các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (Luận văn thạc sĩ) |
Xác định pháp luật áp dụng trong hợp đồng MBHHQT và thực trạng điều chỉnh |
Chưa đi sâu vào các khía cạnh giao kết, thực hiện hợp đồng và những bất cập cụ thể trong quá trình áp dụng pháp luật. |
| Nguyễn Văn Quang (2014) |
So sánh chế định giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo pháp luật Việt Nam và theo Công ước Viên 1980 (Luận văn thạc sĩ) |
So sánh các quy định về giao kết giữa pháp luật Việt Nam và Công ước Viên 1980 (CISG) |
Dừng lại ở phân tích lý luận và so sánh quy phạm, chưa đề cập đến thực tiễn áp dụng pháp luật tại doanh nghiệp cụ thể. |
| Nguyễn Uy Pháp (2014) |
Các vấn đề pháp lý về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo Công ước Viên 1980 – CISG (NCKH sinh viên) |
Phân tích các quy định chung, quyền, nghĩa vụ và biện pháp chế tài theo CISG 1980 |
Chỉ tập trung vào nguồn luật quốc tế (CISG) mà chưa đối chiếu, phân tích hệ thống quy phạm pháp luật nội địa Việt Nam. |
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể thành 4 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về hợp đồng MBHHQT và hiệu quả của việc tuân thủ pháp luật về ký kết, thực hiện hợp đồng MBHHQT.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty May 10; trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật cho doanh nghiệp.
- Đánh giá những thành tựu đạt được, các mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân dẫn đến nhằm kiến nghị giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật điều chỉnh.
- Cung cấp tài liệu tham khảo cho sinh viên các khóa sau.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật Việt Nam điều chỉnh quan hệ giao kết và thực hiện hợp đồng MBHHQT; các bản hợp đồng MBHHQT cụ thể của Tổng công ty May 10 và thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật trong quan hệ hợp đồng giữa doanh nghiệp với các đối tác nước ngoài.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào lý luận pháp lý, thực trạng quy định pháp luật Việt Nam, thực tiễn giao kết, thực hiện hợp đồng tại Tổng công ty May 10 và các đề xuất hoàn thiện.
- Phạm vi không gian: Pháp luật Việt Nam điều chỉnh hoạt động MBHHQT, các điều ước quốc tế có liên quan và thực tiễn giao kết, thực hiện hợp đồng tại Tổng công ty May 10 - CTCP.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn hoạt động được khảo sát trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các khái niệm pháp lý nền tảng, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thực định của Việt Nam và các nguồn luật quốc tế:
- Khái niệm hợp đồng và hợp đồng MBHHQT: Thuật ngữ hợp đồng bắt nguồn từ khái niệm contractus (La Mã thế kỷ V – IV TCN), phát triển qua Bộ luật Dân sự Pháp 1804, Bộ luật Dân sự Liên bang Nga 1994 và được quy định tại Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 2005. Bản chất của mua bán hàng hóa được xác định theo Điều 3 Luật Thương mại năm 2005 và Điều 428 Bộ luật Dân sự năm 2005 (hợp đồng ưng thuận, song vụ, có tính đền bù). Về yếu tố quốc tế, tác giả phân tích tiêu chí trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau theo Điều 1 Công ước La Haye năm 1964 và Điều 1 Công ước Viên 1980 (CISG); tiêu chí kinh tế và tiêu chí pháp lý của pháp luật Pháp; cùng định chế tại khoản 1 Điều 27 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (xác định qua các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, gián tiếp bác bỏ tiêu chí quốc tịch).
- Hệ thống nguồn luật điều chỉnh:
| Loại nguồn luật |
Văn bản và quy tắc cụ thể được trích dẫn |
| Luật quốc gia |
Luật Thương mại 2005, Bộ luật Dân sự 2005, Bộ luật Hàng hải, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Nghị định số 12/2006/NĐ-CP, Nghị định số 187/2013/NĐ-CP; các quy tắc giải quyết xung đột pháp luật (luật người bán, luật nơi xảy ra tranh chấp, luật nơi ký kết, luật nơi thực hiện nghĩa vụ). |
| Luật quốc tế (Điều ước) |
Công ước Viên năm 1980 (CISG), Điều kiện chung về giao hàng giữa các tổ chức kinh tế SEV (ĐKCGHSEV 1968/1988), Quy tắc La Haye 1955, Công ước Roma 1980, Công ước Liên Mỹ 1994; Hiệp định buôn bán hàng dệt may Việt Nam – EU và hơn 60 hiệp định thương mại song phương. |
| Tập quán thương mại quốc tế |
Điều 13 Luật Thương mại 2005; Điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms 2010); Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP 500); Quy tắc về nhờ thu (URC). |
| Tiền lệ pháp (Án lệ) |
Áp dụng có điều kiện khi pháp luật của quốc gia được lựa chọn thừa nhận án lệ là nguồn luật và không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam. |
Phương pháp nghiên cứu được tiến hành trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, phối hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Khai thác thông tin từ sách, báo chuyên ngành, hệ thống internet và các báo cáo tổng kết của Tổng công ty May 10 – CTCP.
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Tham vấn ý kiến chuyên gia, cán bộ có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực hợp đồng MBHHQT và tổ chức thảo luận nhóm sinh viên.
- Phương pháp thống kê, chọn lọc và tổng hợp dữ liệu: Xử lý và phân loại nguồn dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp phục vụ phân tích.
- Phương pháp phân tích, so sánh dữ liệu: Đối chiếu số liệu thực tế, nội dung hợp đồng với các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành để nhận diện điểm tương thích và bất cập.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn: Nắm bắt những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng tại Tổng công ty May 10 – CTCP.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ QUỐC TẾ VÀ PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng:
- Khái niệm và đặc điểm: Hợp đồng MBHHQT là sự thỏa thuận giữa các thương nhân có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ thương mại. Chủ thể gồm thể nhân, pháp nhân và trường hợp đặc biệt là Nhà nước; có thể giao dịch trực tiếp hoặc qua đại lý, đại diện thương mại, bên nhận ủy thác. Về hình thức, pháp luật các nước có quy định khác nhau giữa tự do hình thức và bắt buộc văn bản (thừa nhận bản fax, điện tín, điện toán, tài liệu mềm). Nội dung hợp đồng phải tuân thủ Điều 402 Bộ luật Dân sự năm 2005 về đối tượng, số lượng, chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán, địa điểm, thời gian, quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm vi phạm.
- Nguyên tắc thực hiện: Căn cứ Điều 412 Bộ luật Dân sự năm 2005, việc thực hiện hợp đồng tuân thủ 3 nguyên tắc: thực hiện đúng hợp đồng (đối tượng, số lượng, chất lượng, thời hạn, phương thức); thực hiện trung thực, hợp tác và bảo đảm tin cậy lẫn nhau; không xâm phạm đến lợi ích Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
- Cơ chế áp dụng nguồn luật: Phân định rõ phạm vi áp dụng giữa luật quốc gia, điều ước quốc tế, tập quán thương mại quốc tế và án lệ thương mại. Đặc biệt, tác giả lưu ý nguyên tắc trật tự công cộng: quốc gia có quyền từ chối áp dụng luật nước ngoài nếu việc áp dụng đó xâm phạm trật tự công cộng của nước mình.
CHƯƠNG 2: GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ QUỐC TẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM
Chương 2 phân tích chi tiết quy chế pháp lý điều chỉnh hai giai đoạn cơ bản:
- Pháp luật về giao kết hợp đồng:
- Giao kết trực tiếp: Các bên cử đại diện hợp pháp (đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền bằng văn bản) gặp gỡ đàm phán và ký văn bản. Theo Điều 404 Bộ luật Dân sự 2005, thời điểm giao kết bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản.
- Giao kết gián tiếp: Gồm hai giai đoạn đề nghị và chấp nhận đề nghị giao kết. Đề nghị giao kết hợp đồng (Điều 390, Điều 392 Bộ luật Dân sự 2005) mang tính chất hành vi pháp lý đơn phương. Chấp nhận đề nghị giao kết là việc chấp nhận toàn bộ nội dung đề nghị (Điều 404 Bộ luật Dân sự 2005). So với Điều 19.3 CISG 1980, pháp luật Việt Nam chưa quy định chi tiết về các sửa đổi bổ sung cơ bản cấu thành chào hàng mới; đồng thời quy định về sự im lặng tại khoản 2 Điều 404 Bộ luật Dân sự 2005 có điểm khác biệt với CISG (CISG không coi sự im lặng là chấp nhận chào hàng).
- Giao kết qua thương mại điện tử: Căn cứ khoản 15 Điều 3 Luật Thương mại 2005 và Luật Giao dịch điện tử 2005 (Điều 11, 12, 13, 14, 33), hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý tương đương văn bản. Pháp luật triển khai gồm Nghị định số 52/2013/NĐ-CP (thay thế Nghị định 57/2006/NĐ-CP), Nghị định 35/2007/NĐ-CP, Thông tư 180/2010/TT-BTC và Thông tư 35/2013/TT-BTC. Tác giả nhấn mạnh rủi ro mạo danh chữ ký điện tử và vấn đề lưu trữ bảo mật thông điệp dữ liệu.
- Pháp luật về thực hiện hợp đồng:
- Nghĩa vụ giao hàng và chứng từ: Điều 34, 35, 37, 38 Luật Thương mại 2005 quy định việc giao hàng đúng địa điểm (phụ thuộc điều kiện cơ sở như CIF cảng đến, DDU), đúng thời hạn và xử lý trường hợp giao hàng trước hạn. Giao chứng từ liên quan (hóa đơn, vận đơn, bảo hiểm...) là điều kiện bắt buộc để hàng hóa lưu thông. Đối chiếu với CISG (Điều 31 đến Điều 34).
- Nghĩa vụ nhận hàng: Quy định tại Điều 56 Luật Thương mại 2005 và Điều 60 CISG; người mua có quyền và trách nhiệm kiểm tra hàng hóa, giám định và khiếu nại trong thời hạn hợp lý.
- Nghĩa vụ thanh toán: Điều 50, 54, 55 Luật Thương mại 2005 và Điều 57, 58 CISG quy định về phương thức (chuyển tiền - Remittance/TT, ghi sổ - Open Account, nhờ thu - Collection, ủy thác thu mua - A/P, thư tín dụng - L/C), địa điểm và thời hạn thanh toán.
- Chuyển quyền sở hữu và rủi ro: Xác định thời điểm pháp lý chuyển quyền định đoạt, quyền thế chấp, quyền yêu cầu bồi thường bảo hiểm và quyền của chủ nợ đối với tài sản.
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng: Phân tích các yếu tố cấu thành trách nhiệm dân sự/thương mại và các hình thức chế tài xử lý vi phạm.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ QUỐC TẾ, THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI TỔNG CÔNG TY MAY 10 VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH VẤN ĐỀ GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ QUỐC TẾ
Chương 3 tập trung khảo sát hoạt động thực tế tại Tổng công ty May 10 - CTCP:
- Khái quát doanh nghiệp: Năm 2010, Công ty Cổ phần May 10 chuyển đổi mô hình thành Tổng công ty May 10 - CTCP. Sản phẩm may mặc xuất khẩu sang các thị trường lớn gồm Nhật Bản, Mỹ, EU, Đài Loan, Hàn Quốc. Mặt hàng xuất khẩu chủ lực gồm váy (năm 2013 đạt số lượng 705.981 cái theo số liệu Phòng Tài chính – Kế toán). Quy mô hợp đồng đạt khoảng 270 hợp đồng các loại mỗi năm, trong đó có khoảng 150 hợp đồng MBHHQT.
- Thực tiễn đối tác và giao kết hợp đồng:
- Mạng lưới đối tác: Đối tác lâu năm gồm Itochu, Mitsui (Nhật Bản); Brandtex (Đan Mạch, Na Uy); Prominent (Hồng Kông); Li&Fung, Sol (Đức); Oktava, Jensmart, Ascent, Yasaint (Mỹ); Kastor (Ba Lan); ProEu (Anh); SMK (Tây Ban Nha); Bodoni (Đức, Áo).
- Phương thức giao kết: Khai thác đối tác qua hội chợ dệt may, cổng thông tin VCCI, Vinatex, cơ quan thương vụ, đại sứ quán. Sử dụng đàm phán gián tiếp qua điện thoại, fax (đối tác quen) và đàm phán trực tiếp kéo dài 2-3 ngày (đối tác mới).
- Quy chuẩn hợp đồng: Hợp đồng lập hoàn toàn bằng tiếng Anh, giao dịch và ký xác nhận gửi qua fax đúng quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Thương mại 2005. Người ký là Giám đốc, Phó giám đốc hoặc người được ủy quyền hợp pháp. Thanh toán bằng đồng USD, chủ yếu bằng phương thức tín dụng chứng từ không hủy ngang (Irrevocable L/C) và chuyển tiền bằng điện (T/T). Đa số hợp đồng chủ động dẫn chiếu áp dụng Công ước Viên 1980 (CISG).
- Thực tiễn quy trình thực hiện hợp đồng: Triển khai theo quy trình gồm: (1) Xin giấy phép xuất nhập khẩu; (2) Chuẩn bị hàng hóa, đóng gói và ký mã hiệu (tên người nhận/gửi, trọng lượng tịnh/cả bì, số hợp đồng, kiện hàng, cảng đi/đến, hành trình, số vận đơn); (3) Kiểm tra, giám định hàng hóa; (4) Thuê tàu lưu cước theo điều kiện giao hàng (CIF, FOB); (5) Làm thủ tục hải quan (khai báo, xuất trình hàng, thực hiện quyết định hải quan); (6) Giao nhận hàng hóa với phương tiện vận tải (chủ yếu qua đường biển và đường hàng không); (7) Thực hiện thanh toán hợp đồng qua T/T hoặc Irrevocable L/C.
- Tồn tại trong thực tiễn:
- Hợp đồng của Tổng công ty còn thiếu chặt chẽ: các điều khoản phạt vi phạm (như phạt chậm giao hàng), thỏa thuận luật áp dụng và sửa đổi hợp đồng chỉ xuất hiện rải rác; điều khoản giải quyết tranh chấp quy định quá sơ sài do tâm lý tin tưởng bạn hàng lâu năm. Dẫn chứng: Vụ tranh chấp với công ty Hồng Kông vào tháng 10 năm 2010 (dù đã thương lượng ổn thỏa nhưng để lại bài học kinh nghiệm lớn).
- Thủ tục thực hiện còn kéo dài, phát sinh chi phí do thủ tục hải quan rườm rà, thuế xuất nhập khẩu còn cao, chính sách quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu chưa đồng bộ và thường xuyên biến động. Đến thời điểm nghiên cứu, doanh nghiệp chưa từng để xảy ra tranh chấp phải đưa ra xét xử tại Tòa án.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu tổng hợp các kết quả thực chứng và đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện cơ sở pháp lý và quy trình quản trị tại doanh nghiệp:
Bảng tổng hợp số liệu thực tế tại Tổng công ty May 10
| Chỉ tiêu / Hoạt động |
Số liệu & Dữ kiện trong văn bản |
| Quy mô hợp đồng bình quân |
Ký khoảng 270 hợp đồng các loại/năm; trong đó có khoảng 150 hợp đồng MBHHQT. |
| Sản lượng xuất khẩu mặt hàng Váy |
Đạt 705.981 cái trong năm 2013 (theo Bảng 1.1 nguồn Phòng Tài chính – Kế toán). |
| Ngôn ngữ và hình thức hợp đồng |
100% hợp đồng lập bằng tiếng Anh; ký kết thông qua gửi fax theo khoản 2 Điều 27 Luật Thương mại 2005. |
| Phương thức thanh toán chủ yếu |
Thanh toán bằng đồng USD qua thư tín dụng không hủy ngang (Irrevocable L/C) và chuyển tiền bằng điện (T/T). |
| Tình hình tranh chấp pháp lý |
Chưa có vụ việc nào đưa ra kiện tụng tại Tòa án; vụ tranh chấp điển hình tháng 10/2010 với đối tác Hồng Kông được xử lý qua thương lượng. |
Đóng góp về mặt giải pháp hoàn thiện
Khóa luận đề xuất hệ thống giải pháp chia làm 2 nhóm chính:
Nhóm 1: Hoàn thiện cơ sở pháp lý Nhà nước
Nhóm 2: Đề xuất đối với Tổng công ty May 10
So với các nghiên cứu trước đó của Nguyễn Thị Tuyết Giang (2008), Nguyễn Văn Quang (2014) và Nguyễn Uy Pháp (2014), khóa luận đã kết hợp việc đối chiếu quy phạm pháp luật nội địa và quốc tế với dữ liệu điều tra thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu quy mô lớn, khắc phục tính hàn lâm thuần túy của các công trình đi trước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu được xác định:
- Dữ liệu khảo sát thực tế và số liệu thống kê tại Tổng công ty May 10 chỉ giới hạn trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015.
- Nghiên cứu điển cứu chỉ tập trung vào một doanh nghiệp cụ thể thuộc ngành dệt may (Tổng công ty May 10 - CTCP), chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp thuộc các ngành hàng xuất khẩu khác như thủy sản, nông sản hoặc điện tử.
- Tại thời điểm thực hiện đề tài, Việt Nam chưa chính thức phê chuẩn và áp dụng CISG 1980 (Việt Nam chính thức trở thành thành viên sau đó), do đó các phân tích về CISG chủ yếu dừng lại ở góc độ khuyến nghị áp dụng tự nguyện trong hợp đồng và đề xuất Nhà nước gia nhập.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá thực tiễn áp dụng sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của CISG, đồng thời khảo sát đa dạng mô hình doanh nghiệp trong bối cảnh các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đi vào thực thi.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Thương mại quốc tế và Kinh tế đối ngoại: Tham khảo phương pháp xây dựng khung lý luận về hợp đồng ngoại thương, kỹ năng đối chiếu quy phạm giữa Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại và các điều ước quốc tế như CISG 1980, Incoterms 2010.
- Cán bộ pháp chế và nhân viên kinh doanh xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp: Tham khảo quy trình 7 bước tổ chức thực hiện hợp đồng MBHHQT trong thực tế; cách thức quản trị rủi ro trong soạn thảo các điều khoản thanh toán L/C, kiểm tra chứng từ và xử lý tranh chấp thương mại thông qua thương lượng.
Câu hỏi thường gặp
1. Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại Tổng công ty May 10 được ký kết bằng hình thức và ngôn ngữ nào?
Toàn bộ hợp đồng MBHHQT của Tổng công ty May 10 được soạn thảo bằng tiếng Anh, hình thức hợp đồng bằng văn bản và được thực hiện ký kết thông qua việc gửi fax, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Thương mại năm 2005.
2. Hàng năm Tổng công ty May 10 ký kết bao nhiêu hợp đồng và tỷ lệ hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là bao nhiêu?
Trung bình mỗi năm, Tổng công ty May 10 ký kết khoảng 270 hợp đồng các loại, trong đó có khoảng 150 hợp đồng là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
3. Khóa luận chỉ ra bất cập cụ thể nào về khoảng trống hiệu lực giữa Luật Thương mại 2005 và văn bản hướng dẫn thi hành?
Luật Thương mại 2005 được thông qua ngày 14/06/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2006. Tuy nhiên, văn bản hướng dẫn chi tiết là Nghị định số 12/2006/NĐ-CP được thông qua ngày 23/01/2006 và mãi đến ngày 01/05/2006 mới có hiệu lực. Điều này tạo ra một khoảng trống pháp lý kéo dài 4 tháng (từ 01/01/2006 đến 01/05/2006) khi luật đã có hiệu lực nhưng chưa có văn bản hướng dẫn thi hành.
4. Thiếu sót lớn nhất trong các điều khoản hợp đồng của Tổng công ty May 10 được tác giả chỉ ra là gì và dẫn chứng bằng vụ việc nào?
Thiếu sót chính là các điều khoản về phạt vi phạm hợp đồng (như phạt chậm giao hàng), điều khoản thỏa thuận luật áp dụng và điều khoản thay đổi hợp đồng chỉ được đề cập rải rác; điều khoản giải quyết tranh chấp quy định quá sơ sài. Bài học thực tế được dẫn chứng là vụ tranh chấp thương mại giữa Tổng công ty May 10 với một đối tác Hồng Kông phát sinh vào tháng 10 năm 2010.
5. Về mặt chủ thể hợp đồng, tác giả kiến nghị bổ sung nội dung gì vào Luật Thương mại?
Tác giả đề xuất bổ sung khái niệm "thương nhân thực tế" (những thể nhân chưa đăng ký hoặc tạm thời không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng hoạt động thương mại thường xuyên độc lập, hiện đang điều chỉnh tại Nghị định 39/2007/NĐ-CP) vào Luật Thương mại, nhằm khắc phục hạn chế chỉ công nhận thương nhân khi có giấy phép đăng ký kinh doanh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và quy định pháp luật Việt Nam điều chỉnh hoạt động giao kết, thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế trong sự đối chiếu với các chuẩn mực quốc tế như CISG 1980 và Incoterms 2010. Thông qua dữ liệu khảo sát thực tế tại Tổng công ty May 10 – CTCP giai đoạn 2013 – 2015, công trình đã làm rõ quy trình nghiệp vụ ngoại thương, chỉ ra các lỗ hổng điều khoản hợp đồng và những rào cản hành chính hải quan mà doanh nghiệp gặp phải. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra hệ thống kiến nghị đồng bộ nhằm hoàn thiện pháp luật thương mại quốc gia và các giải pháp thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực đàm phán, phòng ngừa rủi ro tranh chấp trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu.