Chương 1. Khái quát chung vẻ hợp đồng thương mai và giải quyết tranh. chấp hợp đồng thương mai bằng phương thức ngoài toa án Chương 2. Thực trang pháp luật vé hợp đồng thương mai, pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mai bằng phương thức ngoãi toa an vả thực tiễn thi hành tại thành phố Ha Nội.
Giải pháp hoản thiện pháp luật vé giải quyết tranh chấp hop đẳng thương mai bang phương thức ngoài toa án tại Viết Nam. Chương KHÁI QUÁT CHUNG VẺ HỢP ĐỎNG THƯƠNG MẠI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHAP HỢP BONG THƯƠNG MẠI BẰNG PHƯƠNG THUC NGOÀI TOÀ ÁN 11. Khái quát chung về hợp đồng thương mai 1. Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng thương mại.
Hop đồng là một trong những nội dung nên tăng của luật dân sự, được hình. thành từ rất sớm và dén được hoàn thiên theo thời gian Bộ luật Dân sư số 91/2015/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 24/11/2015 (“BLDS năm 2015") cụ thể hoa khái niêm “hop đông”: “Hop đẳng là sự thoả thuận giữa các bến vẻ Việc xác lập, thay đỗi hoặc cham đứt quyển, nghĩa vụ dân sw”! So sảnh với định nghĩa về hop đồng tại Bd luật Dân sự số 33/2005/QH11 do Quốc hội ban hành ngày 14/06/2005 (“BLDS năm 2005")?, có thể thấy định nghĩa vẻ hop đẳng trong BLDS năm 2015 có mét sự tiến bô dang kể, Nêu Điều 388 BLDS năm 2005 sử dụng thuật ngữ “Khái niêm hợp đẳng dân su” thi Điều 385 BLDS năm 2015 đã bỗ di cụm từ "dân sự" va chỉ để “khái niêm hợp đồng”. Định nghĩa nay được hiểu là bao gồm tat cả các loại hop đông, thể hiện sự tiền bô va hop lý bởi lẽ khái niệm hợp đông vừa được thể hiện ngắn gọn, súc tích vừa mang. tính khải quát cao, đúng với nguyên tắc BLDS lá luật chung áp dụng cho mọi quan hệ hợp đẳng, Pháp luật trong lĩnh vực thương mại từ trước đến nay chưa có một khái niệm chung vẻ hợp đồng thương mai.
Biéu 1 của Pháp lệnh Hop đồng kính tế số 24-L.CT/HĐNN8 do Hội đồng nha nước ban hành ngày 25/9/1989 quy định vẻ "hợp đồng kinh tế". Theo đó, hợp đồng kánh té là " sự thoả thuân bằng văn. ‘alu 395 BLD Sui 3015 Điều 389 BLDSnăe 2005 ‘ban, tai liêu giao dich giữa các bên ký kết vé việc thực hiên công viếc sản xuất, trao đổi hàng hoá, dich vụ, nghiên cứu, ứng dung tiến bộ khoa học — kỹ thuật và các thoả thuận khác cỏ mục đích kinh đoanh với sư quy đính rõ ràng quyển vả nghia vu của mỗi bên để xây dung va thực hiện kế hoạch của mình”. Tại Luật Thương mại số 58/L-CTN do Quốc hội ban hành ngày 10/05/1997, có hiệu lực ngày 01/01/1998 1TM năm 1997"), các quy định về hop đẳng trong hoạt động thương mại xuất hiện, thay thé hợp đồng kanh tế.
Theo đó, có thé hiểu rắng hợp đồng thương mai là các loại hợp đồng trong ba loại hoạt động (1) mma bán hàng hoá; (2) cùng ting dich vụ thương mat và (3) các hoạt động. xúc tiễn thương mại nhằm muc dich lợi nhuận hoặc nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội ® Điều này khiển cho Điều 3 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hôi ban hảnh ngày 14/06/2005, có hiểu lực tử ngày 01 tháng 01 năm 2006 ('1TM năm 2005") đã mỡ rông pham vi của hoạt đông thương mai bằng việc nhân manh vẻ đặc điểm của hoạt đồng thương mai lả “hoạt động nhẩm mục dich sinh lời”; sửa đổi hoạt động “cung ứng dich vụ thương mai” thành hoạt động "cung ứng dich vu” đồng thời bỗ sung hoạt đông “đầu tư" và "các hoạt động nhằm mục dich sinh lời khác" ngoài ba loại hoạt đông thương mại quy định trong LTM năm 1997 Luật Thương mai năm 2005 là văn bản pháp lý đâu tiên ghỉ nhận khai niềm. “hợp đồng thương mai”. Néu như trước ngày 1/1/2006, các hơp đồng liên quan.
đến tai sản được phân biệt thành hai loại: hop đồng dân sự va hop đồng kinh té, theo đó các hop đông không phải là hợp đông kinh tế được coi la hợp đồng đân. sự nhưng từ khi LTM năm 2005 có hiệu lực thi đã không còn hợp đồng kinh tết ` hon 3 Baus L Tonia 191, a “Bid Thi Mh Tang (2019), Hoin tion gợ đi pháp hệt vẻ họp đằng Hương ma pi hp vb ning xp ohm vd hợp đồng mong LDS Wilt Nơh năm 2015 “bin vin hac sfLsithoc |; GS. TẾ Tà Hing Hah Trông dag HUNG S11 10 Tac gia dé xuất một cach hiểu về hợp đồng thương mai dua trên cách hiểu về hợp đẳng hiện nay trong hoạt đông thương mai và theo LTM năm 2005, BLDS năm 2015: “Hop đồng thương mat là sự thoả thuận giữa các bên là thương nhân hoặc có ít nhất một bên là thương nhdn về việc xác lập, thay đổi “hoặc chấm dit quyền, nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện các hoat động. thương mat.
Cảch định nghĩa nay vừa phủ hợp với định ngiĩa vé hợp đồng của BLDS năm 2015, vừa thể hiện tính đặc thủ của hop đồng thương mại so với hợp đông dân sự- đặc điểm về chủ thé va đặc điểm về mục dich của hợp đồng đối xử giữa các bên, việc giao kết, thực hiện, chấm đứt hay huỷ bé quyền, nghĩa vu của các bên dua trên cơ sở tự do, tự nguyên cam kết, thoả thuận và không, được trái với điểu câm của luật, trai đạo đức zã hội, không xâm phạm lợi ích. quốc gia, dân tộc, lợi ich công công, quyên vả loi ich hợp pháp của người khác, các bén tham gia hợp déng cẩn có sự thiên chi và trung thực và phải tự chíu. trách nhiêm nêu không thực hiện hoặc thực hiên không đúng nghĩa vụ của mình. theo hợp đẳng”, Bên canh đó, hợp đồng thương mai có những đặc điểm riêng biệt sau: Thứ nhất, về chủ thé của hop đông thương mại.
LTM năm 2005 áp dung cho các đối tượng sau: (1) Thương nhân hoạt đông thương mại va (2) Tả chức, cá nhân khác hoạt đông có liên quan dén thương mại Š Do 46, hợp đồng trong hoạt đông thương mai, hay nói chính sắc là hợp đồng thương mai được kí kết giữa các bên déu là thương nhân, hoặc có it nhất một bên là thương nhân tức lả Spike 3 BLDSaisoots * Đu 3 LEMnöe 3005, " có thể được leý kết giữa mét bến là thương nhân vả các bên còn lại không phải là thương nhân. Theo Khoản 1 Điều 6 LTM năm 2005 thì thương nhân gồm: (1)“tổ chức kinh tế được thành lập hop pháp” va (2) “cả nhân hoạt động thương, mại một cách độc lập” hư vậy, chủ thé trong hợp đẳng thương mại gồm thương nhân (bao gồm. tổ chức kinh tế được thánh lêp hợp pháp, cả nhân hoạt động thương mai một cách đôc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh), cá nhân, tổ chức khác có hoạt động liên quan đến thương mại”. Hợp đông thương mại có thể có cả hai ‘bén là thương nhân như hợp đồng đại điên cho thương nhân, hợp déng dai lý thương mại., Tuy nhiên, cũng có thé chỉ cân một bên có tư cách pháp nhân, ‘bén còn lại không phải 1a thương nhân, vi dụ hop đẳng trong lĩnh vực đâu tư như hop đồng BOT, hợp đồng BTO.
thì một bên chủ thể bắt buộc lả cơ quan nhà nước có thẩm quyền (không phải là thương nhân) hoặc các hop đồng uy thác mua bán hàng hoá, hop déng dich vu bán đầu giá hang hoá. thì các bên có nhu câu sử dung dich vụ không nhất thiết phải là thương nhân Tint hat, về mục dich của hợp đồng thương mại. Hợp đông thương mại 1a "hình thức pháp lý của các giao dich trong hoạt đông thương mại mà đặc điểm. nỗi bật nhất của hoạt động thương mai theo quy định của LTM năm 2005 lả “mục dich sinh lợi”.
Chính vì vây, điểm đặc thủ của hợp đồng thương mại đó 1a mục đích sinh lợi. Mục dich sinh lợi ở đây được ghi nhận bằng lợi nhuận. của các bên có thé đạt được khi thực hiện hợp đông không chỉ về vật chat, tài sản mã còn bao gồm những lợi ích phi tai sẵn khác như ty tin, thương hiệu doanh nghiệp hay niém tin của khách hàng”. Thuần 3 Đn3 LTMaim 2005 "Bùi Du Mah ng,Nate! ich 2.014 "Bia Thị Minh Trang, fa fh 3.14 Trường hợp trong giao dich với thương nhân thực hiện trên lãnh thổ nước.
'Việt Nam, có một bên chủ thé của hợp đông không có mục đích sinh lợi không. lựa chon áp dụng luật thương mai thì hợp đồng đó có phải la hợp đẳng thương. mại không? Vi du, chủ thể không có mục dich sinh lợi cũng la thương nhân ky kết hop đẳng dé mua thiết bị văn phòng sử dung cho chính ho, thi hợp đồng đó 1à hợp đồng dân sự vì hành vi của ho được coi la một hảnh vi dân sự hơn lả một hoạt động thương mai. Pháp luật thương mai có một ô quy định “khắt khe” hơn các quy định của pháp luật dân sự vé hợp đồng nói chung, vay nên dé đăm.
‘bdo cho quyển và lợi ich hop pháp cia chủ thể không có mục đích sinh Loi, luật cho phép họ là bên chọn luật áp dụng Nêu ho chon luật áp dung là luật thương ‘mai thi luật thương mai mới diéu chỉnh hợp đồng nay. Tint ba là, về hình thức của hợp đông thương mại. Luật Thương mai nam 2005 không có một điều khoăn riêng biệt quy định vé hình thức của hop đồng thương mại. Nhìn chung, hình thức của hợp đẳng thương mại do các bên lựa chọn (01) trong (03) hình thức sau: (1) lời nói; (2) hành vi cụ thể, (3) văn ban và các hình thức có giá trị tương đương văn bản như điện báo, telex, fax, thông, điệp dữ liệu và các hình thức khác.
Mặc di các quy định về hình thức của hop đẳng thương mai không khác so với hình thức của hợp đỏng nói chung nhưng để dam bao tính chặt chế của hợp đồng, lợi ich của các bên va hạn chế những, rủi ro có nguy cơ xảy ra, pháp luật bat buộc hop đồng thương mai phải được thể hiện đưới hình thức văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương, vi dụ như đổi với hợp đồng đại lý thương mai, hop đẳng uj thác mua bán hang hoá hay hop đẳng mua ban hang hoá có yêu tổ nước ngoài. Khái quát chung về pháp luật hợp đồng thương mai * Đầu 37, Đều 159 và Đầu 168 LTMễm 2005 1 Ở các nước hoạt động thương mai ra đời sớm và phát triển mạnh mẽ như Anh, Hoa Kỷ, pháp luật điều chỉnh vẻ hợp đẳng thương mại được hình thành. từ những tập quán thương mại lâu đời và những án lệ điển hình trên thực tế.