Chương 1: Một sé van để lý luận cơ bản vẻ hợp đồng mua ban hàng hóa có yêu tô nước ngoài. Chương 2: Thực trạng pháp luật vé hợp đồng mua ban hang húa cỏ yêu tổ nước ngoài ở Việt Nam Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật vé hop đồng "mua bản hing hóa có yếu té nước ngoải. Chương MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN CƠ BẢN VE HỢP DONG MUAB. HANG HÓA CÓ YẾU TÔ NƯỚC NGOÀI 111.
Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa có yếu tố nước ngoài. Để phát triển nên kinh tế trong nước va tạo diéu kiện cho hoạt động hợp tác quốc tế thuận lợi, hiệu quả thì các quốc gia ngày cảng có xu thể gỡ bỏ những tảo căn thương mại, hang rào Id thuật. Hop tác quốc tế không chỉ đừng lại ở các lĩnh vực truyền thông như MBHH, van chuyển hang hóa ma còn phát triển. ở các lĩnh vực như quyên sỡ hữu trí tuệ, thương mai trong lĩnh vực đâu tư.
Tuy nhiên, MBHH có yêu tô nước ngoải vẫn luôn đóng một vai trò quan trong trong giao dịch thương mại. Hình thức pháp lý của hoạt đông MBHH có yêu tổ nước ngoài 1a hợp đông MBHH có yêu tổ nước ngoài. "ủy thuộc vào hệ thống pháp luật của các quốc gia trên thể giới mã khái niêm về hợp đồng MBHH có yêu tô nước ngoài được quy định qua các hình thức như văn bản pháp luật hay án lê điền hình. "Trước hết, có thé nhân thay hợp đông MBHH có yêu tổ nước ngoài là một dang cụ thể của hợp đông mua bán tai san, là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó tiên ban có ngiĩa vu giao hàng, chuyển quyển sở hữu tai sẵn cho bên mua ‘va bên mua có nghĩa vụ thanh toán tién cho bên bán, nhận hang va nhận quyển sở hữu tài sản Ngoài ra, hợp đồng MBHH có yêu tổ nước ngoài có sự khác biệt so với hợp đồng mua bán hang hóa thông thường ở tinh chất "có yêu tổ nước ngoai”.
Việc xác định có hay không la "có yêu tổ nước ngoài” đối với một giao dich thương mai là đặc biết quan trong nên pháp luật các quốc gia khác nhau đều có quy đính vé vẫn dé này. Tay thuộc vào quan điểm lập pháp của các quốc gia khác nhau mã các nước có quy đính khác nhau vị lâu tố nước ngoài” Nhìn chung, các nước căn cử vào các yêu tố như "lãnh thé”, "nơi cử trú hoặc. trụ sở" của các bên tham gia quan hề thương mai, nơi có tải sản là đối tương, của hợp đồng hoặc nơi thực hiện hợp đẳng hoặc hảnh vi cầu thanh sự chao hang hoặc chấp thuận chao hàng không được thực hiện trên lãnh thé của cùng một quốc gia [20, tr 9] 'Ở Việt Nam, hiện nay thuật ngữ pháp lý "quốc tế" va “yêu tổ nước ngoài" đang được sử dung song song trong các văn bản quy pham pháp luật và có sự khác biệt vẻ nội ham. Luật thương mai năm 2005 (luật chuyên ngành) dành.
riêng một số diéu khoản quy định vẻ “MBHH quốc tế" nhưng không có điều Int nảo đưa ra khái niệm cia “hop đồng MBHH quốc tế" con Bộ luật din sự Luật nay không đưa ra định nghĩa cụ thể về Hợp đông MBHH có yếu tô nước. ngoäi ma liệt ké những hoạt động được coi là MBHH quốc tế tai Điều 27. Từ quy đính tại Diéu 27 Luật thương mại năm 2005 thi có thể hiểu Hợp đông 'MBHH quốc té là văn bản thỏa thuận của các bên trong việc xuất khẩu, nhập du, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu hang hóa [19] Bên. canh đó, để lam rổ các hoạt động MBHH có yếu tổ nước ngoài th Luat thương ‘mai năm 2005 quy định cụ thể từng khái niệm "suất khẩu, nhập khẩu, tam nhập tái xuất, tam xuất tái nhập va chuyển khểi , cụ thể như sau: ~Miất khẩu hàng hoá được quy dimh là việc hàng hoá được đưa ra khôi lãnh ti Điệt Nam hoặc ưa vào kìm vực đặc biệt nằm trên lãnh thd Việt Nam được cot là Kim vực hãi quan riêng theo qu ãmh của pháp luật (Khodn 1 Điều 28 Ludt thương mat năm 2005) - Miập khẩu hàng hoá là hoạt động ngược lại với xuất Rhẩ, được quy inh là việc hàng hoá được ãưa vào lãnh thd Việt Nam từ nước ngoài hoặc tie 10 kim vực đặc biệt nằm trên lãnh thd Việt Nam được cot là kia vực hải quan riêng theo qup dinh của pháp luật (Khoản 2 Điều 28 Ludt thương mat năm 2005) ~ Tạm nhập, tái xuất hàng hoá được quy mù là việc hàng hoá được đưa.
từ lãnh thé nước ngoài hoặc từ các Khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thé Việt _Nam được coi là kim vực hãi quan riêng theo guy tah của pháp luật Việt Nam, có làm tint tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm tim tục xuất khẩu chỉnh hàng hod dé ra khôi Việt Neon (Khoản 1 Điều 29 Luật thương mai năm 2005) ~Ngược lại với tạm nhập, tái xuất thi Tam xuất, tat nhập hàng hoá là việc hang hoá được đưa ra nước ngoài hoặc dua vào các kim vực đặc biệt nằm trên lãnh thé Việt Na được cot là lâm vực hải quan riêng theo quy dinh của pháp Trật, có làm thi tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thn tục nhập khẩu lại chính hằng hoá đô vào Viet Nam (khoản 2 Điều 29 Luật thương mat năm 2005): ~ Khải niệm chuyén khẩu hàng hoá được quy định là việc mua hàng từ một. rước, vùng lãnh thổ đỗ bán sang một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thd Việt Nam mà không làm thử tuc nhập Rhẫu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khôi Việt Nam (Khoản 1 Điễu 30 Luật thương mat năm 2005) "Từ các khái niệm trên trong Luật thương mai năm 2005 thi tiêu chi để xem xét tính "quốc té” của hop đồng MBHH là sự chuyển giao hằng hóa qua biển. giới hoặc đi chuyển qua các khu chế xuất, khu hãi quan riêng. ‘Tuy nhiên, Điều 663 B luật Dân sự năm 2015 quy định vẻ Quan hệ din sư có yếu tổ nước ngoài, trong đó các đầu hiệu dé xác định một quan hề dân sự có yêu tổ nước ngoài được quy đính như sau.
~ C6 it nhất một trong các bên tham gia hợp đồng mua bản hàng hóa là cơ quan, t6 chức, cá nhân nước ngoài, ~_ Các bên than gia hợp đồng mua ban hàng hóa đều " Nam, pháp nhân Việt Nam nửnmg việc xác lập, thay đỗi thực hiện hoặc chẩm chit mua bản hàng hóa theo pháp luật nước ngoài. - Hang hóa là ai tượng của hợp đồng 6 nước ngoài. Như vậy, khái niêm “mua bán hang hóa quốc tế” theo Luật thương mai năm 2005 chỉ căn cứ vao đâu hiệu duy nhất là "sự chuyển giao hing hóa qua thiên giới”, tiêu chi nay hep hơn so với quy định tại Bô luật dân sự năm 2015. Ngoài ra, quy định về hợp dong MBHH có yêu to nước ngoải tại văn ban quy phạm pháp luật Việt Nam khác với một số điều ước quốc tế, đặc biệt là Công ước Viên năm 1980 của Liên Hiệp Quốc vẻ Hợp đồng Mua bán Quốc tế ‘Hang hoá (viết tắt CISG).
Theo quy định tai Điều 1 của Công ước Viên năm. 1980 thi “tinh chất có yếu tổ nước ngoài” được sắc định qua tiêu chí: trụ sở kinh doanh của các bén tham gia hợp đồng MBHH dat ở các nước khác nhau. và các nước này là thành viên của Công ước. Công tước Viên năm 1080 không quy định cu thể về “trụ sở kinh doanh” vả không căn cứ vao đầu hiệu quốc tịch hay dẫu hiệu khác để xác định tinh chất "có yêu tổ nước ngoài”.
Như vậy, có thể thấy quy định hiện hành của Việt Nam chưa tương thích với quy định của Công ước Viên năm 1980. Đặc biết, Việt Nam đã chính thức trở thảnh thành viên của Công ước Viên năm 1080 (ngày 18/12/2015 Việt Nam chính thức phé duyệt để trd thành thành viên thứ 84 cia Công ước nay vả Công ước nay đã có hiệu lực ring buộc abi với Viet Nam kế từ ngày 01/01/2017) nên trong thời gan tới cân nghiên cứu sửa đổi quy định của hấp luật Viet Nem để tương thích với điều ước quốc tế ma Việt Nam tham gia. Tương tự như Công ước Viên năm 1980, Công ước Lahaye năm 1964 vẻ mua bán quốc tế các động sản hữu hình quy định tại Điều 1 về các yêu tổ sắc định tính chất "có yêu tổ nước ngo: " bao gồm: i) tru sở thương mại của các ‘én giao kết hợp ding MBHH ở các nước khác nhau, hang hóa là đổi tương, của hợp đồng được chuyển qua biên giới của một nước hoặc ii) việc trao đổi ý chi giao kết hợp đồng giữa các bên được thực hiện ỡ những nước khác nhau. Trường hợp các bên giao kết không có trụ sở thương mai thi căn cứ vào nơi cư ‘ni thường xuyên của ho.
Như vậy, công tước cũng không quy định vẻ yếu tố quốc tịch trong việc xác định “co tính chất quốc tế”. ‘Tw sự phân tích nêu trên, có thé thay rằng để dua ra một khái niệm cụ thể và thống nhất vẻ Hợp đồng MBHH có yêu té nước ngoài, xác định tính chất “có yêu tổ nước ngoài” là không đơn giản. Tuy nhiên, căn cứ vào việc hiện nay đã có hơn 80 nước trên thé giới, trong đó có Việt Nam đã tham gia Công tước 'Viên năm 1980 nên có thể khái quát để xác định Hợp đồng MBHH có yêu tổ "ước ngoài can dua trên các yêu tổ sau: ‘Trt nhất, hợp đồng MBHH có yêu tổ nước ngoài là sự thöa thuận giữa các bên tham gia hợp đồng có "quốc tích khác nhau” hoặc có trụ sỡ thương mai ở các quốc gia khác nhau. ‘That hai, bang hóa là đôi tượng của hợp đồng phải là tải sản (không bao gồm bat đông sản), được phép mua bán theo pháp luật của bên bán va bên mua, được dịch chuyển từ quốc gia nảy sang quốc gia khác hoặc trong giai đoạn chảo.
hàng, chấp nhận chảo hàng có thể thực hiện ở các quốc gia khác nhau. Thứ ba nội dung chính của hợp đồng lả quy định vẻ quyên và nghĩa vụ của các bên. bên bán có quyền va nghĩa vu giao hàng, chuyển giao quyền sỡ "hữu cũa bên bán, nhận tiên thanh toán của bên mua, bên mua có quyền vả nghĩa ‘vu nhận hang, nhận quyền sỡ hữu va thanh toản tién cho bên bán. Thứ te: nguồn luật điều chỉnh hợp đẳng MBHH có yếu tô nước bao gồm.