Chương I: (a) Một thỏa thuận chung; (j) ‘mục GSP’ nghĩa là một mục hàng được liệt kê trong Phụ lục V và được đặt ra trên cơ sở các mục hàng và các chương của Biểu thuế quan (b) Một thỏa thuận khuyến khích đặc biệt cho sự phát triển bền vững chung; và khả năng quản trị tốt (GSP+); và (k) ‘thỏa thuận tiếp cận thị trường ưu đãi’ nghĩa là những ưu đãi tiếp (c) Một thỏa thuận đặc biệt cho những nước kém phát triển nhất cận thị trường Liên minh châu Âu thông qua một hiệp định thương mại, (chương trình mọi thứ trừ vũ khí (EBA)) hoặc tạm thời áp dụng hoặc có hiệu lực, hoặc thông qua những ưu đãi tự nguyện của Liên minh châu Âu; Điều 2 (l) ‘thực hiện hiệu quả’ nghĩa là việc thực hiện đầy đủ tất cả các cam kết và nghĩa vụ của các công ước quốc tế được liệt kê trong Phụ lục VIII, Theo mục đích của Quy định này đảm bảo hoàn thành tất cả các nguyên tắc, mục tiêu và quyền được bảo đảm trong các công ước đó. (a) ‘GSP’ có nghĩa là Quy chế ưu đãi thuế quan phổ cập do Liên minh châu Âu cung cấp những ưu đãi để tiếp cận thị trường Liên minh châu Âu thông qua bất kỳ những thỏa thuận ưu đãi được đề cập tại Điều 1(2); Điều 3 (b) ‘các nước’ nghĩa là các quốc gia và vùng lãnh thổ có đơn vị hành 1. Một danh sách các nước đủ điều kiện được nêu tại Phụ lục I. chính hải quan; 2.
Ủy ban châu Âu sẽ được trao quyền để thông qua các đạo luật ủy (c) ‘các nước đủ điều kiện’ nghĩa là tất cả các nước đang phát triển quyền theo quy định tại Điều 36 để sửa đổi Phụ lục I có tính đến những được liệt kê trong Phụ lục I; thay đổi tư cách quốc tế hoặc sự phân loại của các quốc gia. (d) ‘các nước thụ hưởng GSP’ nghĩa là các nước được hưởng theo một 3. Ủy ban sẽ thông báo cho quốc gia có đủ điều kiện liên quan đến bất thỏa thuận chung được nêu tại Phụ lục II; kỳ những thay đổi nào về tư cách của quốc gia đó theo chương trình này. 17 CHƯƠNG II THỎA THUẬN CHUNG CHƯƠNG II (b) theo quy định tại khoản 3 của Điều này và dựa trên mục (b) của Quy chế Ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) của Liên minh châu Âu giai đoạn 2014-2023 của Liên minh châu Âu giai đoạn 2014-2023 Quy chế Ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) Điều 4(1), Quyết định loại bỏ một nước thụ hưởng khỏi danh sách các THỎA THUẬN CHUNG nước thụ hưởng GSP sẽ được áp dụng kể từ hai năm sau khi áp dụng thỏa thuận ưu đãi tiếp cận thị trường.
Chỉ với các mục đích tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Ủy ban sẽ 1. Một quốc gia có đủ điều kiện sẽ được hưởng lợi từ những ưu đãi được trao quyền để thông qua các văn bản pháp luật đã được ủy nhiệm thuế quan thông qua thỏa thuận chung quy định tại mục (a) Điều 1(2) theo quy định tại Điều 36 sửa đổi Phụ lục II trên cơ sở tiêu chí được nêu trừ khi: ra tại Điều 4. (a) Quốc gia đó được Ngân hàng Thế giới xếp hạng vào nước có thu 4. Ủy ban sẽ thông báo cho nước thụ hưởng GSP có liên quan về bất nhập cao hoặc trung bình khá trong ba năm liên tiếp ngay trước khi cập kỳ những thay đổi nào về tư cách của nước đó theo chương trình này.
Chương II: Thỏa thuận chung Thỏa thuận chung Chương II: nhật danh sách các nước thụ hưởng; hoặc (b) Quốc gia đó được hưởng lợi từ một thỏa thuận ưu đãi tiếp cận thị Điều 6 trường trong đó có đưa ra những ưu đãi thuế quan tương tự như quy chế ưu đãi này, hoặc cao hơn trong hoạt động thương mại. Những sản phẩm bao gồm trong thỏa thuận chung liên quan đến mục (a) Điều 1(2) được quy định tại Phụ lục V. Mục (a) và (b) trong khoản 1 sẽ không áp dụng cho những nước kém phát triển. Ủy ban sẽ được trao quyền để thông qua các đạo luật ủy nhiệm theo quy định tại Điều 36, để sửa đổi Phụ lục V nhằm tổng kết những 3.
Không ảnh hưởng đến mục (b) khoản 1, mục (a) khoản 1 sẽ không thay đổi cần thiết do sửa đổi Biểu thuế tổng hợp. áp dụng cho đến ngày 21 tháng 11 năm 2014 đối với những nước, tính đến ngày 20 tháng 11 năm 2012, đã ký tắt một thỏa thuận ưu đãi song phương tiếp cận thị trường với Liên minh châu Âu và thỏa thuận này quy Điều 7 định cùng một mức thuế ưu đãi như quy chế ưu đãi này, hoặc cao hơn trong hoạt động thương mại nhưng chưa được áp dụng. Các mức thuế trong Biểu thuế quan chung đối với các sản phẩm được liệt kê trong Phụ lục V là những sản phẩm không nhạy cảm sẽ được miễn hoàn toàn, ngoại trừ sản phẩm nông nghiệp. Thuế tỷ lệ thuộc Biểu thuế quan chung đối với những sản phẩm 1.
Một danh sách các nước thụ hưởng GSP đáp ứng các tiêu chí quy được liệt kê trong Phụ lục V là những sản phẩm nhạy cảm sẽ thì sẽ được định tại Điều 4 được nêu ra tại Phụ lục II. Đối với những sản phẩm theo nhóm GSP S-11a và S- 11b của Phụ lục V, sẽ được giảm 20%. Ngày 01 tháng 01 hàng năm sau khi Quy định này có hiệu lực, Ủy ban sẽ rà soát lại Phụ lục II. Để nước thụ hưởng GSP và các nhà hoạch 3.
Trường hợp mức thuế suất ưu đãi được tính, theo Điều 6 của Quy định chính sách kinh tế có thời gian điều chỉnh thích nghi với cơ chế mới định (EC) số 732/2008, trên mức thuế tỷ lệ của Biểu thuế quan chung theo quy chế ưu đãi này: có thể áp dụng vào ngày có hiệu lực của Quy định này đưa đến việc cắt giảm thuế quan lớn hơn 3,5 điểm % đối với những sản phẩm được nêu (a) theo quy định tại khoản 3 của Điều này và dựa trên mục (a) của trong khoản 2 của Điều này, thì các mức thuế suất ưu đãi này sẽ được Điều 4(1), Quyết định loại bỏ một nước thụ hưởng khỏi danh sách các áp dụng. nước thụ hưởng GSP sẽ được áp dụng một năm sau ngày có hiệu lực của quyết định đó; 4. Các mức thuế tuyệt đối trong Biểu thuế quan chung, không quy 20 định dưới dạng tối thiểu hoặc tối đa, đối với những sản phẩm được nêu 21 trong Phụ lục V là những sản phẩm nhạy cảm sẽ được giảm 30%. Trường hợp Biểu thuế quan đối với những sản phẩm được liệt kê 5.
Ủy ban sẽ thông báo quốc gia liên quan về đạo luật thực thi được Quy chế Ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) của Liên minh châu Âu giai đoạn 2014-2023 của Liên minh châu Âu giai đoạn 2014-2023 Quy chế Ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) trong Phụ lục V là những sản phẩm nhạy cảm bao gồm thuế tỷ lệ và thuế thông qua phù hợp với khoản 2 và khoản 3. tuyệt đối thì phần thuế tuyệt đối sẽ không được giảm. Trường hợp thuế quan được giảm theo như khoản 2 và khoản 4 có 6. Trường hợp Phụ lục II được sửa đổi phù hợp với các tiêu chí được quy định mức thuế tối đa thì mức thuế tối đa này sẽ không được giảm.
quy định tại Điều 4, Ủy ban sẽ được trao quyền thông qua các đạo luật Trường hợp thuế quan quy định mức thuế tối thiểu thì mức thuế tối thiểu ủy nhiệm theo quy định tại Điều 36 để sửa đổi Phụ lục VI nhằm điều này sẽ không áp dụng. chỉnh các phương thức được liệt kê trong Phụ lục đó nhằm duy trì tỷ trọng như nhau của các mục gồm sản phẩm đã trưởng thành như quy định tại khoản 1 của Điều này. Những ưu đãi thuế quan được đề cập tại Điều 7 sẽ bị đình chỉ đối Chương II: Thỏa thuận chung Thỏa thuận chung Chương II: với những sản phẩm thuộc một mục GSP có nguồn gốc xuất xứ từ một nước thụ hưởng GSP, khi giá trị nhập khẩu trung bình của Liên minh châu Âu đối với những sản phẩm như vậy trong ba năm liên tiếp từ các nước thụ hưởng GSP vượt quá mức được liệt kê trong Phụ lục VI. Các mức này sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm trong tổng giá trị nhập khẩu của Liên minh châu Âu nhập khẩu các sản phẩm tương tự từ tất cả các nước thụ hưởng GSP.
Trước khi áp dụng những ưu đãi thuế quan theo Quy định này, Ủy ban sẽ thông qua một đạo luật thực thi theo đúng thủ tục tư vấn nêu tại Điều 39(2) quy định một danh sách các mục GSP mà những ưu đãi thuế quan liên quan tới Điều 7 sẽ bị đình chỉ đối với nước thụ hưởng GSP. Đạo luật thực thi đó sẽ được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. Cứ ba năm Ủy ban sẽ rà soát lại danh sách liên quan đến khoản 2 của Điều này và thông qua một đạo luật thực thi, phù hợp với thủ tục tư vấn nêu tại Điều 39(2), để đình chỉ hoặc để thiết lập lại những ưu đãi thuế quan nêu tại Điều 7. Đạo luật thực thi này sẽ được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm sau năm văn bản có hiệu lực.
Danh mục quy định tại khoản 2 và 3 của Điều này sẽ được xây dựng dựa trên cơ sở các dữ liệu có sẵn vào ngày 01 tháng 9 của năm tiến hành rà soát và của hai năm liền kề trước năm rà soát. Điều này có xem xét đến việc nhập khẩu từ những nước thụ hưởng GSP được liệt kê trong Phụ lục II, phụ lục này có hiệu lực tại thời điểm đó. Tuy nhiên giá trị nhập khẩu từ những nước thụ hưởng GSP, những nước mà từ ngày áp dụng việc đình chỉ, không còn được hưởng những ưu đãi thuế quan theo mục (b) của Điều 4(1) thì sẽ không được sử dụng để tính.