Chương I - Giới thiệu I.1 Đặt vấn ñề nghiên cứu c Năm 2010, Trung Qu ñã vượt qua Nhật Bản ñể trở thành nềền kinh tế lớn thứ 2 rung Quốc trên thế giới. Tác ñộng củủa sự trỗi dậy của nền kinh tế Trung Quốc tớii các nền n kinh tế khác, ñặc biệt là tới kinh tế Việt ư thương Vi Nam là rất lớn, trên các phương diện như thươ mại, ñầu tư. Biểu hiện lớn nhất củaa tác ñộng ñ này là ở thương mại hai chiều giữaa Việt Vi Nam và Trung ăng nhanh qua các năm. Quốc tăng ới Trung Quốc, Việt nă Tuy nhiên, trong quan hệ thương mại vớ Nam luôn bị thâm hụt lớn, nh là trong thời gian gần ñây (Hình I-1).
n, nhất ương mại Hình I-1 - Thương m hai chiều Việt Nam - Trung Quốcc và thâm hụt h của Việt Nam.000 XK của Việt Nam 0 XK của Trung Quốc Thâm hụt 2004 2005 2006 2007 2008 -1.000 Comtrade; ñơn vị: triệu USD) (Nguồn: Tác giả tính từ UN-Comtrade; ng thâm hụt của Việt Nam so với Trung Quốc ñã lên tới hơn 10 tỷ Năm 2008, lượng USD (gấp hơn 7,5 lầnn so với v năm 2004), chiếm hơn 50% tổng ng thâm hụt h thương mại của Việt Nam. Năm 2009, tỷ lệ này lên tới gần 90%1. Do ñó, có thể nói, thâm hụt h trong thương mại hai chiều Việtt Nam – Trung Quốc phản ánh gần như toàn bộ bốii cảnh c thâm hụt của Việt Nam hiện nay. ương mại Thâm hụt thương m lớn, trong thời gian dài sẽ tiềm ẩn nhiềuu nguy cơ bất ổn vĩ nă 2010 ñến nay (tháng 4/2011),, tình hình kinh tế mô.
Và thực tế từ cuối năm t vĩ mô rất bất ổn, ữ ngoại tệ suy giảm. ñã gây nên những mốii quan ngại lạm phát tăng cao, dự trữ ng sâu sắc. Có ương mại thể nói, thâm hụt thương m nói chung và thâm hụt với Trung Quốcc nói riêng lớn, l kéo dài và ñang tăng nhanh là mộột trong những nguyên nhân chính của tình trạng ng này. n 1 Nguồn: Tổng cục Thống ng kê (GSO), số s liệu trên Website năm 2010.
123doc 2 ă 2000, thương Năm ương mại m Việt-Trung tương ñối cân bằng, Việtt Nam chỉ ch thâm hụt chưa ñến 900. Trong cả giai ñoạn 2000-2008, nhập khẩu từ Trung Quốc Qu tăng rất t ñộ trung bình 34%, nhanh hơn nhiều so vớ nhanh qua các năm vớii tốc ới tốc ñộ tăng trung bình của tổng nhập khẩuu Việt Vi Nam (gần 24%) và tổng xuất khẩuu Trung Quốc Qu (gần 25%). Trong khi ñó, xuất khẩuu sang Trung Quốc tăng chỉ 17%/năm, ă tương ương ñối ñ chậm so với mức tăng tổng nhập khẩu củaa Trung Quốc Qu (xấp xỉ 23%) và tổng xuất khẩuu của c Việt Nam (xấp xỉ 20%)2. Tốc ñộ tăng củủa xuất khẩu chỉ bằng phân nửa tốc ñộ tăng củủa nhập khẩu, vì thế Vi Nam là hệ quả tất yếu.
Động lựcc nào ñã thâm hụt thương mại củaa Việt ñ cản trở xuất khẩu và ñộng lực nào thúc ñẩyy nhập nh khẩu từ Trung Quốc mà qua ñó làm gia tăng tă thâm hụt rất nhanh như trên là vấn ñềề mà các nhà nghiên cứu chính sách cần phảii giải gi ñáp. Cơ cấu hàng xuấất-nhập khẩu (XNK) là hình ảnh của nền kinh tế t quốc gia. Quan Trung ñặc hệ thương mại Việt-Trung ñ biệt, không chỉ vì 2 nước gần về ñịaa lý, ñường ñ biên giới ưu thông hàng hóa, thuận tiện cho lưu hóa mà còn phản ánh gần như toàn bộộ năng lực và thành quả phát triển kinh tế củủa Việt Nam. xu khẩu sang Trung Quốc từ năm 2000 ñến 2008.
Hình I-2 - Cơ cấuu hàng xuất 100% 6% 7% 11% 10% Khác - SITC 1, 4, 5, 8, 9 2% 3% 13% 15% 12% 15% 15% 90% 5% 10% 8% 8% 80% 30% 9% 12% 10% 11% 17% 35% 22% 14% Hàng chế tác - SITC 6,7 70% 13% 15% 60% 13% 19% 12% 9% 13% 10% 50% 9% ương thực, Lươ ự thực ự phẩm ẩ 34% và ñộng ñộ vật ậ sống ố - SITC 0 40% 31% 28% 30% Nguyên liệu ể liệ (không kể 54% 56% 51% 46% 50% 50% nhiên liệu) liệ - SITC 2 20% 32% 27% 28% 10% Nhiên liệu ă dầu, liệ (xăng ầ than ñá) - SITC 3 0% 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 (Nguồn: Tác giả tính từ t UN-Comtrade) Trên 65% các mặt m hàng xuất khẩu sang Trung Quốc củaa Việt Vi Nam là hàng sơ cấp, ñơn giản, thâm dụng ng tài nguyên thiên nhiên như dầuu thô, than ñá, ñ quặng, cao su, thủy sảnn và hoa màu… (Hình ( I-2, chi tiết: Phụ lục 2 – Bảng - B-7). Cơ cấu xuất khẩu này gây ra một số lo ngại ng như giá cả bấp bênh (dầu thô…); phụ thuộc thu nhiều vào tính may rủi của vụ mùa (thủủy sản, hoa màu…); chèn lấn tiêu thụ trong nước nư vốn ñang trên ñà phát triển cũng rất cầần nguyên-nhiên liệu (than ñá…). Và ñặc biệtt hơn ơ về hơ là nguy cơ 2 Chi tiết: Phụ lục 2 – Bảng - B-2. B 123doc 3 lời nguyền tài nguyên3.
Từ năm 2004, xuất khẩu hàng chế tác (SITC 6,7) ñang ñ có xu hướng tăng. Coxhead (2007, trang 1110) cho rằng, r th so sánh ở nhóm những nước có lợii thế hàng ñiện-ñiện tử4 sẽ mở m rộng ñược xuất khẩu trong bối cảnh tăng ăng trưởng trư của Trung xu khẩu của Việt Nam ñang có những Quốc. Có thể thấy, rổ hàng xuất ng chuyển chuy biến tích cực. nh khẩu từ Trung Quốc từ năm 2000 ñếến 2008.
Hình I-3 - Cơ cấuu hàng nhập 100% Khác - SITC 0, 1, 2, 9% 9% 12% 11% 10% 9% 12% 90% 16% 18% 4, 8, 9 7% 13% 13% 11% 7% 80% 15% 16% 12% 19% 11% Nhiên liệu ă dầu, liệ (xăng ầ 70% 13% 23% 12% 16% than ñá) ñ - SITC 3 18% 13% 60% 13% 19% 41% 35% 50% 22% 16% Hóa chất ả chấ và các sản 41% phẩ liên quan - phẩm 40% 23% 32% 36% SITC 5 30% 23% Hàng chế tác phân 20% 40% 45% liệ ñầ theo nguyên liệu ñầu 31% 35% 29% 25% vào - SITC 6 10% 20% 23% 23% 0% thiế bịị - Máy móc thiết SITC 7 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 (Nguồn: Tác giả tính từ t UN-Comtrade) ỉệt Nam nhập khẩu từ Trung Quốc ña số là máy móc, thiết Các mặt hàng Vỉệ thi bị và nguyên vật liệu ñầuu vào cho các ngành sản xuất chủ ñạo như:: nông nghiệp, nghi xây dựng, dệt may, da giày… (Các Các ngành hàng SITC 5, 6, 7 luôn chiếm chi ơn 70% tổng hơn t kim ngạch - Hình I-3, chi tiết: Phụ lụục 2 – Bảng - B-8). Có thể nói, hàng nhập khẩẩu từ Trung Quốc có vai trò quan trọng trong s xuất chủ yếu của Việtt Nam. Đa ong các ngành sản Đ số các mặt hàng này Việt Nam chưa chủ ñộng sản xuất ñược. Đồng thời, các mặtt hàng này có ưu ư thế nổi c thấp.
Như vậy, bức tranh nhập khẩẩu từ Trung Quốc có trội là chủng loạii phong phú, giá cả lẽ không ñơn thuần chỉ bao gồm g các “gam màu” tiêu cực. Thương mạii hai chiều chi với Trung Quốc có vai trò quan trọng ng với v Việt Nam và tiềm ẩn trong tương ương lai cả c những cơ hội và thách thức. Thị trường ng Trung Quốc Qu có nhu l nhất thế giới, ñang trên ñà tăng trưởng cầu nhập khẩu thuộcc hàng lớn ng nhanh - ñây là cơ Như thách thức cũng rất lớn vì Trung Quốcc ñang hội cho Việt Nam. Nhưng ñ ñư ñược coi là “công xưởng của thế giới”.
gi Sự trỗi dậy của quốc gia này có thể tổổn hại ñến năng lực 3 nguy tài nguyên thể hiện rõ ở Việt Nam khi nhiềều cánh rừng bị phá ñể Theo Coxhead (2007), lờii nguyền trồng bi bị tàn phá nặng nề ñể nuôi tôm xuấtt khẩu, ng cà phê, các vùng sinh thái ven biển kh chất lượng thể chế chưa ñáp ứng ñược nhu cầuu phát triển. tri Trong khi sản phẩm củaa các ngành công nghiệp nghi chế tác khác lại gần như không có lợi thế cạnh nh tranh. 4 Nhóm hàng này thuộcc ngành hàng máy móc thiết thi bị có mã SITC 1 chữ số là 7. 123doc 4 cạnh tranh cho các nước láng giềng5, cơ hội cho các nước phát triển sau như Việt Nam là không nhiều.
Đồng thời, việc Trung Quốc tăng trưởng kinh tế nhanh sẽ kéo theo sức cầu nhập khẩu tài nguyên tăng lên, cùng với ñó là việc mở cửa thị trường mạnh mẽ có thể sẽ khiến cho Việt Nam bị cuốn vào vòng xoáy của “lời nguyền tài nguyên mới” do phải tiếp tục duy trì cơ cấu xuất khẩu thâm dụng tài nguyên, trong khi các ngành chế tác thâm dụng lao ñộng có nguy cơ bị mất lợi thế do sự cạnh tranh của hàng Trung Quốc6. Láng giềng của Việt Nam, các nước ASEAN5 (gồm Indonesia, Malaysia, Philipines, Singapore và Thái Lan) xét trên tổng thể, ñều có thặng dư thương mại với Trung Quốc (Ha Thi Hong Van, 2011, trang 5). Kinh nghiệm của các nước này trong chuyển ñổi cơ cấu, ña dạng hóa, nâng cao tính cạnh tranh và giá trị các mặt hàng xuất khẩu là một trong những phương án cần ñược xem xét trong chính sách ngoại thương7 và chắc chắn hữu ích cho Việt Nam. Có thể nói, không chỉ thâm hụt thương mại, mà ñộng lực tăng trưởng thương mại, cấu trúc hàng hóa XNK, cơ hội và thách thức trong tương lai của thương mại hai chiều Việt Nam – Trung Quốc cũng phản ánh gần như toàn bộ viễn cảnh kinh tế Việt Nam.
Chính vì vậy, một nghiên cứu về thương mại hai chiều Việt Nam – Trung Quốc là cần thiết, nhằm có ñược một cách nhìn tổng thể, khách quan về ñộng lực và cấu trúc thương mại, cũng như ẩn chứa ñằng sau ñó là những kinh nghiệm về cải cách cơ cấu, ñổi mới chính sách công nghiệp và nâng cao năng lực cạnh tranh. Qua ñó có thể ñưa ra những chính sách cải thiện cán cân thương mại, ổn ñịnh vĩ mô và quan trọng hơn cả là tăng cường năng lực cho nền kinh tế Việt Nam8.2 Tổng quan về các nghiên cứu liên quan Đã có nhiều nghiên cứu về ñề tài tác ñộng của sự trỗi dậy của Trung Quốc tới Việt Nam như Ha Thi Hong Van và Do Tien Sam (2009); Tran Thi Anh-Dao, Vo Tri Thanh và các cộng sự (2009); Tran Thi Anh-Dao (2010); Ha Thi Hong Van (2011). Ha 5 Theo Coxhead (2007) và Yusuf, Nabeshima và Perkin (2007, trang 45).