Luận văn pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế thực tiễn thực hiện tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại đoàn nguyên

Luận văn phân tích pháp luật hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, áp dụng thực tiễn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Đoàn Nguyên.

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Luật thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

61
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ

1.1. Một số khái niệm cơ bản về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

1.1.1. Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

1.2. Đặc điểm của hợp đồng thương mại quốc tế

1.3. Cơ sở ban hành và nội dung pháp luật điều chỉnh vấn đề hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

1.3.1. Cơ sở ban hành pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

1.3.2. Nội dung pháp luật điều chỉnh về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

1.4. Các nguyên tắc về pháp luật điều chỉnh của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

1.4.1. Đảm bảo việc thực hiện đúng, đầy đủ hợp đồng

1.4.2. Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội

1.4.3. Đảm bảo sự bình đẳng giữa các bên

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ

2.1. Tổng quan về tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

2.1.1. Tổng quan tình hình pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến pháp luật điều chỉnh trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

2.2. Phân tích thực trạng các quy phạm pháp luật điều chỉnh vấn đề về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

2.2.1. Về chủ thể trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

2.2.2. Về hình thức trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

2.2.3. Về nội dung trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

2.2.4. Về giao kết trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

2.2.5. Về thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

2.3. Thực trạng thực hiện pháp luật điều chỉnh về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Đoàn Nguyên

2.3.1. Giới thiệu về công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Đoàn Nguyên

2.3.2. Thực trạng thực hiện các quy phạm pháp luật điều chỉnh về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Đoàn Nguyên

2.3.3. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ

3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

3.1.1. Đảm bảo quyền và lợi ích giữa các bên tham gia

3.1.2. Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất trong việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế trong hệ thống pháp luật Việt Nam

3.1.3. Đảm bảo việc thực hiện đúng, đầy đủ các cam kết thương mại quốc tế của Việt Nam phù hợp với pháp luật Việt Nam

3.2. Các kiến nghị hoàn thiện pháp luật và thực hiện pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

3.2.1. Về phía pháp luật

3.2.2. Về phía doanh nghiệp

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Những lý luận cơ bản về pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là một trong những khái niệm quan trọng trong lĩnh vực thương mại quốc tế. Hợp đồng mua bán hàng hóa không chỉ đơn thuần là sự thỏa thuận giữa các bên mà còn là cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia. Theo quy định của pháp luật thương mại quốc tế, hợp đồng này phải tuân thủ các nguyên tắc chung và các quy định cụ thể của từng quốc gia. Đặc điểm của hợp đồng thương mại quốc tế bao gồm tính chất đa dạng, phức tạp và sự ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như chính trị, kinh tế và văn hóa. Việc hiểu rõ các khái niệm này giúp các doanh nghiệp có thể thực hiện giao dịch một cách hiệu quả và an toàn.

1.1 Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được định nghĩa là một thỏa thuận giữa các bên ở các quốc gia khác nhau nhằm mục đích trao đổi hàng hóa. Pháp luật điều chỉnh hợp đồng này thường bao gồm các quy định của Công ước Viên 1980 và các điều ước quốc tế khác mà Việt Nam đã tham gia. Hợp đồng này không chỉ quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên mà còn phải đảm bảo tính hợp pháp và đạo đức trong giao dịch. Việc nắm vững khái niệm này là rất cần thiết để các doanh nghiệp có thể thực hiện các giao dịch một cách hợp pháp và hiệu quả.

1.2 Đặc điểm của hợp đồng thương mại quốc tế

Hợp đồng thương mại quốc tế có những đặc điểm riêng biệt so với hợp đồng trong nước. Đầu tiên, nó thường liên quan đến nhiều quốc gia, do đó, các bên phải tuân thủ các quy định pháp luật khác nhau. Thứ hai, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế thường có giá trị lớn và thời gian thực hiện kéo dài, điều này đòi hỏi các bên phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Cuối cùng, sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa cũng có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng. Do đó, việc hiểu rõ các đặc điểm này là rất quan trọng để giảm thiểu rủi ro trong giao dịch.

II. Thực trạng pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Thực trạng pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại Việt Nam hiện nay cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Các quy định pháp luật hiện hành chưa hoàn thiện, dẫn đến việc áp dụng trong thực tiễn gặp nhiều khó khăn. Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nắm rõ các quy định của pháp luật kinh doanh và các điều ước quốc tế, điều này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của họ trên thị trường quốc tế. Việc thiếu thông tin và kiến thức về quy định pháp lý cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến các tranh chấp trong giao dịch thương mại quốc tế.

2.1 Tổng quan tình hình pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Tình hình pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong những năm gần đây. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại, đặc biệt là trong việc áp dụng các quy định của luật thương mại và các điều ước quốc tế. Các doanh nghiệp cần được trang bị kiến thức đầy đủ về các quy định này để có thể thực hiện giao dịch một cách hiệu quả và an toàn. Việc cải thiện và hoàn thiện hệ thống pháp luật là cần thiết để tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp.

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến pháp luật điều chỉnh trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, bao gồm sự thay đổi trong chính sách thương mại, sự phát triển của công nghệ và sự thay đổi trong nhu cầu thị trường. Các yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến cách thức giao dịch mà còn tác động đến các quy định pháp luật hiện hành. Do đó, việc theo dõi và cập nhật các thay đổi này là rất quan trọng để đảm bảo rằng các doanh nghiệp có thể hoạt động hiệu quả trong môi trường thương mại quốc tế.

III. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Để hoàn thiện pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, cần có những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật. Đầu tiên, cần tăng cường công tác đào tạo và nâng cao nhận thức cho các doanh nghiệp về các quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng thương mại quốc tế. Thứ hai, cần cải thiện quy trình thực hiện hợp đồng để giảm thiểu rủi ro và tranh chấp. Cuối cùng, việc tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thương mại cũng là một giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại quốc tế.

3.1 Đảm bảo quyền và lợi ích giữa các bên tham gia

Đảm bảo quyền và lợi ích giữa các bên tham gia hợp đồng là một trong những yếu tố quan trọng để tạo ra một môi trường giao dịch an toàn và hiệu quả. Các quy định pháp luật cần phải rõ ràng và minh bạch để các bên có thể dễ dàng hiểu và thực hiện. Việc xây dựng các cơ chế giải quyết tranh chấp hiệu quả cũng là một phần quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia hợp đồng.

3.2 Đảm bảo tính đồng bộ thống nhất trong việc thực hiện hợp đồng

Tính đồng bộ và thống nhất trong việc thực hiện hợp đồng là rất cần thiết để đảm bảo rằng các quy định pháp luật được áp dụng một cách nhất quán. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn tạo ra sự tin tưởng giữa các bên tham gia giao dịch. Cần có các biện pháp cụ thể để đảm bảo rằng các quy định pháp luật được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả trong toàn bộ hệ thống pháp luật.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ 1. Một số khái niệm cơ bản về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 1.1 Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế là một trong những hoạt động thương mại được hình thành sớm nhất và ngày càng phổ biến, giữ vị trí quan trọng, góp phần tăng trưởng lớn trong nền kinh tế của các nước đã và đang phát triển trong giai đoạn hội nhập quốc tế hiện nay. Ngày nay, các giao dịch trong lĩnh vực thương mại hàng hóa quốc tế được thực hiện chủ yếu thông qua các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.Vậy hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là gì? Tùy từng cách tiếp cận pháp luật mỗi nước, các điều ước quốc tế hay tập quán quốc tế ta lại có những cách hiểu khác nhau về khái niệm của hợp đồng thương mại quốc tế. Theo Điều 1 Phụ lục của Công ước La Haye 1964 về Luật thống nhất về mua bán hàng hóa quốc tế thì “Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là hợp đồng mua bán hàng hóa được ký kết giữa các bên có trụ sở thương mại đóng trên lãnh thổ các quốc gia khác nhau nếu có thêm một trong các điều kiện sau: Thứ nhất, hợp đồng liên quan đến vật mà trong thời gian ký kết hợp đồng vật đó được chuyên chở hoặc phải được chuyên chở từ lãnh thổ của quốc gia này đến lãnh thổ của quốc gia khác; Thứ hai, hành vi chào hàng và hành vi chấp nhận chào hàng được thực hiện trên lãnh thổ của các quốc gia khác nhau; Thứ ba, việc giao hàng được thực hiện trên lãnh thổ của một quốc gia khác với quốc gia nơi tiến hành hành vi chào hàng hoặc hành vi chấp nhận chào hàng”.

Công ước Viên 1980 của Liên Hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế lại xác định hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế dựa trên trụ sở thương mại của các bên quốc gia khác nhau. Theo đó, để được coi là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo Khoản 1 Điều 1 Công ước Viên 1980 quy định thì “Công ước này áp dụng cho các hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau”. Có nghĩa là không phân biệt các bên chủ thể là pháp nhân của cùng một 9 nước hay tại các quốc gia khác nhau thì việc xác định áp dụng Công ước này phụ thuộc vào trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau thì được phép áp dụng. Cũng giống như Công ước Viên 1980, Bộ nguyên tắc UNIDROIT lại đưa ra một tiêu chí rộng để xác định tính quốc tế của một hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, chỉ cần hợp đồng đó thể hiện một mối liên hệ nào đó với hơn một quốc gia, hợp đồng đó được coi là có tính quốc tế.

Trên thực tế, pháp luật Việt Nam vẫn chưa đưa ra khái niệm cụ thể và rõ ràng một cách chính xác về định nghĩa “hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế”. Tuy nhiên, dựa theo các quy định của các văn bản pháp luật Việt Nam hiện nay, có thể xác định một hợp đồng dân sự được coi là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế khi nó có đầy đủ hai yếu tố là tính thương mại và tính quốc tế. Theo pháp luật Việt Nam hiện nay, cách xác định hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế trước hết được xác định qua tính thương mại của hợp đồng đó. Theo khoản 1 điều 3 Luật Thương Mại 2005 đã định nghĩa về hoạt động thương mại “ là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác”.

Ngoài ra, việc xác định một hợp đồng được coi là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế khi nó đáp ứng được tính quốc tế dựa trên quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài tại khoản 2 điều 663 của Bộ luật dân sự 2015 khi đưa rõ các trường hợp được xác định có tính quốc tế khi thuộc một trong các trường hợp như: “a)Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài; b)các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài; c) các bên tham gia là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài.” Tóm lại, một hợp đồng được coi là một hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế hoàn chỉnh khi nó đáp ứng được hai yếu tố là tính thương mại và tính quốc tế.2 Đặc điểm của hợp đồng thương mại quốc tế 10 Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế trước hết đó là một hợp đồng, vì vậy nó mang đầy đủ bản chất và đặc trưng của tất cả các loại hợp đồng nói chung. Ngoài ra, xuất phát từ những đặc trưng của hợp đồng mua bán hàng hóa thông thường, cùng với sự tham gia của yếu tố nước ngoài trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, chúng ta có thể chia hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có những đặc điểm chính như sau: Thứ nhất, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mang đầy đủ các đặc trưng của một hợp đồng mua bán hàng hoá. Thông thường, một hợp đồng mua bán hàng hóa sẽ có những đặc điểm sau: Về chủ thể của hợp đồng: Các thương nhân hoạt động thương mại, các tổ chức cá nhân hoạt động có liên quan đến thương mại đều là chủ thể của Luật thương mại 2005. Để trở thành thương nhân các cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, pháp nhân tổ hợp tác, hộ gia đình có đủ điều kiện để kinh doanh thương mại theo quy định của pháp luật nếu có yêu cầu hoạt động thương mại thì cơ quan nhà nước có toàn quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và trở thành thương nhân (Điều 2 Luật thương mại 2005).

Về mục đích: Hợp đồng trong lĩnh vực thưong mại là nhằm thực hiện các hành vi thương mại cụ thể sau: mua bán hàng hóa, đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, ủy thác mua bán hàng hóa, đại lý mua bán hàng hóa, gia công trong thương mại, đấu giá hàng hóa, đấu thầu hàng hóa, dịch vụ giao nhận hàng hóa, dịch vụ giám định hàng hóa, quảng cáo thương mại, trưng bày giới thiệu hàng hóa. Về hình thức: Theo quy định của Luật thương mại hình thức của hợp đồng thương mại có thể là lời nói, văn bản, hành vi cụ thể hoặc các thông điệp, dữ liệu điện tử và các hình thức thông tin điện tử khác. Như vậy, hình thức của hợp đồng theo Luật thương mại cũng rất đa dạng và rộng rãi. Thứ hai, tính quốc tế - là yếu tố vượt ra khỏi phạm vi một quốc gia.Với hợp đồng mua bán trong nước, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có những đặc điểm sau đây: Về chủ thể: Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là các bên, người bán và người mua, có trụ sở thương mại đặt ở các nước khác nhau.

11 Về đối tượng của hợp đồng: Hàng hoá là đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là động sản, tức là hàng có thể chuyển qua biên giới của một nước. Về đồng tiền thanh toán: Tiền tệ dùng để thanh toán thường là nội tệ hoặc có thể là ngoại tệ đối với các bên. Ví dụ: hợp đồng được giao kết giữa người bán Việt Nam và người mua Hà Lan, hai bên thoả thuận sử dụng đồng euro làm đồng tiền thanh toán. Lúc này, đồng euro là ngoại tệ đối với phía người bán Việt Nam nhưng lại là nội tệ đối với người mua Hà Lan.

Tuy nhiên, cũng có trường hợp đồng tiền thanh toán đều là nội tệ của cả hai bên, như trường hợp các doanh nghiệp thuộc các nước trong cộng đồng châu Âu sử dụng đồng euro làm đồng tiền chung. Về ngôn ngữ của hợp đồng: Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế thường được ký kết bằng tiếng nước ngoài, trong đó phần lớn là được ký bằng tiếng Anh. Điều này đòi hỏi các bên phải giỏi ngoại ngữ. Về nguồn của luật điều chỉnh hợp đồng: Luật quốc gia; các điều ước quốc tế và tập quán quốc tế khác về thương mại và hàng hải.

Về cơ quan giải quyết tranh chấp: Tranh chấp phát sinh từ việc giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể là toà án hoặc trọng tài nước ngoài. Và một lần nữa, vấn đề ngoại ngữ lại được đặt ra nếu muốn chủ động tranh tụng tại tòa án hoặc trọng tài nước ngoài.2 Cơ sở ban hành và nội dung pháp luật điều chỉnh vấn đề hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 1.1 Cơ sở ban hành pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Việt Nam đã và đang trên con đường hội nhập nền kinh tế thế giới. Các quan hệ mua bán hàng hóa trong lĩnh vực thương mại ngày một tăng, thúc đẩy nền kinh tế trong và ngoài nước phát triển. Việc chỉ thực hiện các văn bản pháp luật quốc tế mà Việt Nam đã ký kết và tham gia đôi khi còn khó khăn trong vấn đề ngoại ngữ, văn hóa và tập quán quốc tế giữa các quốc gia khác nhau, gây khó khăn cho các chủ thể tham gia vào hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế ở Việt nam.

Do vậy, Việt Nam cũng cần phải có những văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn và quy định về lĩnh vực hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế một cách cụ thể và rõ ràng, giúp tạo điều kiện thuận 12 lợi trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng giữa các thương nhân trong và ngoài nước khi chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam. Ngoài các nguồn của luật pháp quốc tế quy định trong quan hệ thương mại quốc tế như Công ước Viên 1980, Bộ nguyên tắc Unidroit ,Bộ luật Lahaye, hiệp định incoterm quy định về vận chuyển hàng hóa quốc tế. còn có các văn bản pháp luật quốc gia điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại Việt Nam như Luật thương mại 2005, Bộ luật dân sự 2015, Bộ Luật Hàng hải 2015, Luật Trọng tài thương mại 2010.  Nguồn của luật quốc gia Luật quốc gia được hiểu là toàn bộ hệ thống pháp luật của một quốc gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn "Luận văn pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Đoàn Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các quy định pháp lý liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, đặc biệt trong bối cảnh hoạt động của một công ty cụ thể. Tài liệu này không chỉ phân tích các điều khoản hợp đồng mà còn nêu rõ những thách thức và cơ hội mà công ty gặp phải trong quá trình thực hiện hợp đồng. Độc giả sẽ nhận được những kiến thức quý giá về cách thức áp dụng pháp luật trong thực tiễn, từ đó nâng cao khả năng quản lý và giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực thương mại quốc tế.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ luật học xác định pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hoá có yếu tố nước ngoài theo pháp luật việt nam thực trạng và giải pháp, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại Việt Nam. Bên cạnh đó, Luận án tiến sĩ luật học những vấn đề lý luận và thực tiễn về điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế kinh nghiệm cho việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương thức giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực này. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ luật học so sánh pháp luật về hợp đồng giữa việt nam và trung quốc sẽ mang đến cho bạn cái nhìn so sánh hữu ích giữa hai hệ thống pháp luật, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.