Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu va van để nghiên cứu. Chương 2: Những van dé lý luân cơ ban về điêu khoản giải quyết tranh chap trong hợp đông mua bán hảng hóa quốc tế Chương 3: Thực trang pháp luật vé điều khoản giễi quyết tranh chap trong hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế Chương 4: Thực tiễn zây dung va thực hiện điều khoản giải quyết tranh chap trong hợp đồng mua bán hing hóa quốc tế và một số để xuất 10 CHUONG1 TONG QUAN VE TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VA VAN BE NGHIÊN CUU 11. Tổng quan tinh hình nghiên cứu liên quan đến nội dung luận án. Voi sự phát triển thương mại toản câu, sự gia tăng không ngừng các quan hệ thương mai giữa các thương nhân của các quốc gia với nhau, việc phat sinh những rủi ro, bất đẳng, tranh chấp trong thương mại là điểu khó trảnh khối và việc giải quyết những tranh chấp vẻ linh vực nảy không phải là ‘van để mới trong khoa học pháp lý.
Nhân được sự quan tâm của nhiễu thể hệ hoc gi trên toản thé giới, nên những van dé lý luận và thực tiễn , liên quan tới HĐMBHHQT nói chung và điều khoản giéi quyết tranh chấp trong HĐMBHHQT nói riêng đã được nghiên cửu trên nhiễu góc độ va được thể hiện bằng nhiêu hình thức khác nhau như sách chuyên khảo, báo, tạp chí chuyên ngành, các bài viết hội thảo chuyên để. Để thấy được tình hình nghiên cửu của các hoc gia, Luân an xem xét riêng biệt hai nhóm, nhóm các công trình nghiên cửu ở trong nước với nhóm các công trình nghiên cứu ở nước ngoài, đẳng thời các công trình được tiếp cân dựa trên cơ sở nội dung nghiên cứu, 1. Tỉnh hình nghiên cứu ở trong nước 1.1 Nhóm công trình liên quan tới các vân dé clung về hợp đông mua bán hàng hoá quốc té Trong bối cảnh hội nhập quốc tế với sự phát triển manh mé của các quan hệ thương mai có yêu tổ nước ngoài đã có rất nhiễu nha nghiên cứu. trong lĩnh vực khoa học pháp lý quan tâm va có những nghiên cứu được thé hiên đưới nhiễu hình thức khác nhau vẻ HĐMBHHQT, như bai bao khoa học, để tải luận văn, luận án, sách tham khảo, chuyên khảo.
Có thé đến các công trình nghiên cứu của tác giả sau: u Tac gia Nguyễn Bá Binh với bai viết: Va sp nghĩ về nội hàm Khái niệm cing như xác định tinh hợp pháp của hop đồng mua bán hàng hóa quốc tế, được đăng tải trên tap chi Khoa học pháp lý năm 2008, bai viết đã phân tích khả chi tiết về hai khi xác định nội ham Khai niệm hợp g mua bản hàng hóa như: (1) La hợp đồng mua bán hảng hóa trong lĩnh vực thương mại, (2) Phải có yêu tổ nước ngoái (chủthể, sự kiện pháp lý, đối tương cia hợp đồng). Qua đó bai viết nhằm lam rõ tính hợp pháp của một hợp đồng mua ban hang hóa quốc tế. Tác giả Phan Thị Thanh Hồng với bai viết Mét số vấn dé cẩn inn ý nhằm dam bảo hiện lực pháp ijt của hop đồng mua bản hàng hóa quốc t8°, trên diễn dan trao đổi học thuật thuộc lĩnh vực khoa học pháp lý, bai viết đãi thể hiện quan điểm về van dé hiệu lực của hợp đồng, theo tác giả thì hiệu lực. của hop đồng sẽ đầm bao các quyển, nghĩa vụ cho các bên tham gia quan hệ hợp đồng va nếu có tranh chap sảy ra mới đăm bao việc khiêu nai hay tốt tung trước tủa an hay trong tài.
Xuất phát từ đó tác giả đã để cập tới một số vẫn đề can lưu ý: (1) Hợp đông phải được ký kết trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận ý chí giữa các Bên, đó chính 1a sự thuận mua vừa bán. Người bản nhất trí giao hàng mà người mua muốn mua, người mua nhận hing và trả tiễn theo cam kết. Hợp đồng chỉ có hiệu lực pháp lý nêu được ký kết không vi pham các trường hop pháp luật ngăn cắm như: có sự cưỡng bức, de doa; có sự lửa dối, có sự nhằm lẫn, (2) Chủ thé của hợp dong phải hợp pháp. Chủ thể của hợp đồng là các thương nhên có trụ sỡ kinh doanh đặt tại các quốc gia khác nhau và có đũ từ cách pháp Lý, Tư cảch pháp lý của các thương nhân nảy được xác định căn cứ theo pháp luật của nước mã thương nhân đó có tru sở, (3) Người xem Tạp chí Khoa học phá lý, Đại học Lait TP.
Hồ Chí Min 2008, $é 149, 227-34 NEARED) eps Ith gotta HIBU-LUC-PHAP-LY-CUA vit hoc HguEio-cte-nghzn:cssthax oi. HOP DONG MUA BAN HANG MOT S0-VAYE ĐE: CAN LƯỢ-Y: HOA-QUOC-TE- 840) my cp ngy 134015 2 ky kết hợp đông có đủ thẩm quyển ký kết theo pháp luật của nước ma thương. nhân đó có trụ sỡ, (4) Đổi tượng của hợp đồng phải hợp pháp. Tức 1a bảng hoá theo hợp đồng phải là hang hoá được phép mua bán theo quy định của pháp luật của nước bên mua vả nước bên bản; (5) Nội dung của hợp đẳng phải hợp pháp.
Nội dung của hợp đồng phải tuân thủ nguồn luật điểu chỉnh hợp đồng. Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng có tỉ lược các bên thoả thuận quy. định trong hợp dng Khi nguồn luật diéu chỉnh hợp đồng không được quy định trong hợp đông thi áp dung theo quy tắc luật xung đột “luật nước người ban”, “tuật nơi xây ra tranh chấp”, “kuật nơi ký kết hợp đỏng', "Tuật nơi thực hiện nghĩa vu", (6) Hình thức của hop đồng phải hợp pháp. Hình thức của hợp đồng phải tuân thủ nguồn luật diéu chỉnh hợp đồng.
Trong thực tiễn thương. mai quốc tế, phan lớn các hợp đẳng mua ban hang hoá quốc tế đều được lập thành văn bản. Hình thức văn bản là cầnth é phương diện chứng cứ trong giao dịch quốc tế” Bai viết của tác giã Lê Minh Hùng về: Dién khoản điều chỉnh hợp đồng do hoàn cảnh thay đỗi trong pháp luật nước ngoài và kinh nghiêm cho Piệt Nam! được đăng trên tap chi chuyên ngành luật năm 2009, tác giả bai viết đã phan tích các quy định của luật pháp quốc té vả pháp luật quốc gia vé van để điều khoản điều chỉnh hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi va đưa ra một số quan điểm về van dé nay, cụ thể như: (1) Không chỉ trong thực tiễn thương mại hay trong các tập quán thương mại quốc tế, mả có rất nhiễu nước, cả trong luật thực định vả trong án lệ, đã thừa nhận vả áp dụng điều khoản hardship để giải quyết các tranh chấp phat sinh trong đời sống pháp lý nên viếc đưa các quy định vé hardship vào phan quy định chung trong pháp luật hợp đồng của Việt “Song bọn uy cp ng 201L Stam Tap cu Nghễn căn lp hp, 566 thng 32009, 41-51, 13 chế kanh tế t Ê giới, pháp luật cũng không tỉ 'ngoài cuôc" ma cẩn phải tiép thu có chon lọc các quy đinh tiên tiền của pháp luật các nước vả các nguyên. tắc, tập quán thương mại vẻ pháp luất hợp đẳng, lâm cơ sở cho việc.
sung ‘va hoản thiện hơn pháp luật hop ding Việt Nam (3) Thực tỉ “xét xử xruất hiện các tranh chấp liên quan đến loại điều khoản điều chỉnh hợp đồng do hoàn cảnh thay ¡, nhưng cách giải quyết hiện nay giữa các tòa an la chưa nhất quán, cũng như chưa để câp tới điều khoăn hardship trong việc giải quyết tranh chấp nay. Để hoan thiện hơn pháp luật hợp đồng Việt Nam, tao cơ sở pháp lý vững chắc cho ứng xử của các bên trong quá trình thực hiện hop đồng, và cho toa án trong qua trình giải quyết các tranh chap liên quan, tác giả đã chỉ ra những thiểu sót can phải được bd sung cụth theo hướng. rõ rang vẻ căn cứ, diéu kiến, pham vi ap dung và héu quả pháp ly của điều khoản hardship, như quy định cơ chế cho phép tòa an buộc các bên đàm phan lại hop đồng hoặc tuyên chim dứt hợp đỏng nếu các bên không théa thuận lại được, khi xây ra sự kiện khách quan, không lường trước được dan đến việc thực hợp đồng trở nên đặc biết khó khăn, tốn kém hay lam giảm cơ ban thu nhập từ hợp đồng của bên có ngiĩa vu. Cụ thể la cẳn thiết ké thêm 3 loại điều khoăn: Métla, điều khoăn quy định 16 về khái niệm hardship; Hai là, quy định về thủ tục và hé quả pháp lý khi áp dụng điều khoản, Ba là, quy định loại trừ áp dụng, hoặc quyên của các bên được thỏa thuận lựa chọn loại trừ việc áp dụng điều khoản hardship, sau khi xảy ra tranh chấp.
Bai viết của tác giả Trần Thi Thuận Giang, được đăng tai trên Tạp chi Khoa hoc pháp lý, Trường Đại học Luật Thanh phó Hỗ Chi Minh, Số 7/2017, tr 67 — 73 với nội dung về: Diéu khoản miễn trách nhiệm do hành vì giao hàng không phù hợp theo Công ưóc Vienna năm 1980 về hợp đồng mma bản 14 hàng hóa quốc tế. Tac già bai viết đã đưa ra nghiên cứu cho việc ap đụng Điều 79 Công ước Vienna năm 1980 về hợp dng mua bán hang hỏa qué đới với các trường hợp giao hàng không phủ hop. Để cập tới thực 79 Công ước của Liên hợp quốc về hợp đồng mua bắn hàng hóa quốc té: tie óc nhin so sánh luật. Bằng phương pháp so sánh luật hoc va phân tích các án lệ liên quan, bai viết chỉ ra cách khoăn 2 Điều 79 Công ước của Liên hop quốc vẻ hợp đồng mua ban hang hóa quốc tế được vân dung và luận ban vấn.
đề nôi luật hỏa khi Việt Nam đã là thánh viên CISG. ‘Bai viết của tác giả Đặng Thể Hùng trên Tap chí Kiểm sát - Viện Kiểm. sát nhân dân tôi cao,Số 12/2018, tr 58 - 63 về: Hip bố hợp đẳng mua bản hàng hóa quốc tế theo Công ước Viên 1980 trong quá trình thực thi tại Việt Nam, tac gia đã phân tích các quy định của Công ước Viên 1980 vẻ hủy bỏ hợp đồng mua ban hing hóa quốc té, một số van để cân lưu ý khi thực thí quy định hủy bỏ hợp đẳng theo Công ước Viên 1980 trong thực tiễn tại Việt Nam. hệ giữa quyền khắc phục sai sót của đồng của bên mua theo Công ước Viên về hop đồng mua bán quốc té hàng hóa.
Các tác giả đã phân tích mỗi quan hệ giữa quyển khắc phục sai sót của bên ban va quyên tuyên bổ hủy bỏ hợp đồng của bên mua theo Công ước Viên về hop đông mua trên cả phương diện lý luận vả thực tiễn, từ đó rút ra bai học kinh nghiêm cho các bên khi tham gia hop đẳng mua bán quốc tế hang hoa 15 dưới su điển chỉnh cia Công ước và liên hệ đến một số quy định tương tự trong pháp luật Việt Nam.