CHƯƠNG 1: NHUNG VAN DE LÍ LUẬN VE THAM QUYEN CUA. TOA AN TRONG VIEC GIAI QUYET TRANH CHAP KINH DOANH THUONG MẠI.1 Khai niệm và đặc điểm của tranh chap kinh doanh thương mai. LLLKhéi niệm của tranh chip kink doanh thuươn mại. "Tranh chấp KDTM nói riêng vả tranh chấp dân sư nói chung la một khái niêm, thuật ngữ rất phổ biển trong đời sống xã hội.
"Trong khoa học pháp lý ở Việt Nam tén tại một số khái niệm như “Tranh. chấp kinh tế, Tranh chấp kinh doanh, tranh chấp thương mại, tranh chấp kinh doanh, thương mai” ‘Theo từ didn Tiếng Việt thi tranh chip là sự giành nhau một cách giẳng co cái không rổ thuộc về bên nào. Tranh chap cũng có nghĩa là du tranh, giẳng có khi có ý kiến bất đồng, thường lé trong vẫn để quyền lợi giữa hai bên khí tham gia một quan hệ pháp luất bắt ki? 'Về thuật ngữ “tranh chấp kinh doanh” hay “tranh chấp kinh tế", đa số các nhả luật học khi bản tới đêu nhất tí cho rằng thuật ngữ "tranh chấp kinh tế” có nội ham rồng hơn thuật ngữ “tranh chấp kinh doanh”. Chứng minh cho quan điểm nảy, giáo trình kinh tế của Khoa Luật Dai học ting hop Ha Nội viết: “Cac tranh chấp kinh tế trong kinh doanh trong phạm vi nhất định có sự khác biệt với tranh chấp kinh tế.
Khái niệm kinh tế cũng như quan hé kinh tế thông thường được hiểu réng hơn khải niệm kinh doanh với quan hệ kinh doanh Trong kinh tế có sự bao him cả yêu tô quản lý và yêu tổ chỉnh tị - Xã hội khác liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong khi đó, kinh doanh chỉ lả một hoạt đông mang tính nghé nghiệp như sàn zuắt, buôn bán, dịch vu. với mục dich lợi nhuận Do tính chất của quan hệ kinh doanh như vây, việc giải ` Việnngônngi lọc 2003), Từ ân Ning Pit NO Đà Nhng BANE 972 quyết trong kinh doanh cũng mang những tính đặc thủ nhất định so với giãi quyết tranh chấp kinh tế nói chung”? Từ khi có sự ra đối của Luật thương mai năm 1997 thi ngoài các thuật ngữ "tranh chấp kinh té”, "tranh chấp kinh doanh”, bên cạnh đó còn xuất hiện thêm một thuật ngữ nữa đó là “tranh chấp thương mại”. Trên thực tế, khi các nhà làm luật xây dựng vé thấm quyển của Téa án trong BLTTDS 2004, đã có tất nhiễu tranh luân xây ra zùng quanh nội ham của hai thuật ngữ "tranh chấp thương mai” va "tranh chấp kinh doanh”.
Có luồng quan điểm cho rằng tranh chấp thương mại rộng hơn tranh chấp kinh doanh và quan điểm nay phù hợp với pháp luật quốc tế. Trong khi đó lại có ý kiến cho rằng tranh chấp thương mại chi là một dang của tranh chấp kinh doanh, nó có quan hệ chất chế và phát sinh từ hoạt động kinh doanh, Do có sự bất đồng quan điểm như vậy nên khi BLTTDS 2004 ra đời đã sử dung ghép hai thuật ngữ “Tranh chấp kinh doanh, thương mai” Co thể thấy ở một phương điện nao đó, các khái niệm trên đều có cùng nội ham, tuy nhiên khi đứng trước bồi cảnh kinh tế cụ thể va qua từng thời kỹ khác nhau mà các nha lâm luật lại sử dụng những thuật ngữ khác nhau. Thay vi sử dụng phương pháp liệt ké như BLTTDS 2004 sửa đổi bổ sung 2011 thì BLTTDS 2015 đã được quy định “Tranh chấp kinh doanh, thương mại” theo tướng khái quát hóa Cụ thể “1. Tranh chấp phát sinh trong hoạt đông kinh doanh, thương mat giữa cá nhân, tổ chức có đăng kj kinh doanh với nhan và đều có muc đích lợi nhậm 2.
Tranh chấp về quyền sở hữm tri tuệ, chuyén giao công nghệ giữa cá. nhân tỗ chức với nhan và đầu có mu đích lợi nữmn 3. Tranh chấp giữa người chuea phải là thành viên công ty nương có giao dich về ciuyén nhượng phan von góp với công ty, thành viên công ty. ˆEhoà Luật Đụihọc Tổng hợp Hi Nội (1993), Giáo rà Luật ket 307-364 10 4.
Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty; tranh chấp giữa công ty với người quân Ip trong công trách nhiệm hia hạn hoặc thành viên Hội đồng quản tri, giám đốc, tổng giám đốc trong công ty cỗ phân, giữa. các thành viên cũa công ty với nhan liên quan din việc thành lập, hoạt động, giải thé, sáp nhập, hợp nhất, chia tach, bàn giao tài sản của công ty, cimyễn đỗi hình thức tỔ chức của công ty. Cúc tranh chấp khác về kinh doanh, thương mai, trừ trường hợp tiuộc. thâm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy dinh của pháp luật “3 Khoản 16 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014 định nghĩa: ”Kinh đomi: là việc thực hién liền tục một, một số hoặc tat cä các công đoan của quả trinh, đầm te từ sản xuất én tiêu tin sản phẩm hoặc cưng ứng dich vụ trên thi trường.
nhằm mục đích sinh lợi Khoản 1 Điều 3 Luật Thương Mai 2005 đính nghĩa: “Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm muc dich sinh lợi, bao gém mua bán hàng hoá, cung ting địch vụ, đầu te xúc tiễn thương mại và các hoạt động nhằm mac dich sinh lợi khác Theo như cách định nghĩa trên thì hoạt đông thương mại và hoạt đông kinh doanh cỏ nhiều nội ham trùng nhau như về cung ting dich vụ, vé đâu tư, về mục đích sinh lời, vé tiêu thụ sản phẩm.Do đó, có thể hiểu khái niệm tranh: chap KDTM lả những bắt đông, mâu thuẫn giữa các chủ thể khi tham gia quan hệ kinh doanh và có phát sinh trong hoạt động thực hiến liên tục một, một số hoặc toản bộ quá trình đầu tư như quá trình tir sản xuất dén tiêu thu sản phẩm, xúc tién thương mai, cũng ứng các dich vụ trên thi trường Qua việc nhân định va phân tích đánh giá những nội dung nêu trên, có thể hiểu: Tranh chấp kinh doanh thương mai la những bắt đồng, mâu thuẫn hay xung đốt về quyển vả nghĩa vụ của các chủ thể khi tham gia qua trình thực hiện ˆ Bộ ited tng dân a nấm 2015, Ha Nội Điều 30 " các hoạt động kinh doanh thương mai có liên quan dén các nghĩa vụ pháp lí của ‘minh (không thực hiên, thực biện không đúng hoặc thực hiện không đây ai), 1112 Đặc điểm của tranh chấp kinh doanh thương mại. ‘Mai loại tranh chấp déu có những đặc điểm riêng, phụ thuộc vảo chủ thể của các mối quan hệ đó, tính chất của mối quan hệ pháp luật cũng như lợi ich của mỗi quan hệ đỏ mang lại. Tranh chấp trong thương mai lả một loại tranh chấp diễn ra phổ biển trong nên kinh tế thị trường va thực chất nó là một tranh. chấp dân sự.
Do đó, ngoài những đặc trừng của tranh chấp dân sự thi tranh chấp KDTM có một số đặc trưng nhất định như. Thứ nhất, tranh chap KDTM chủ yếu phát sinh giữa các cá nhân kinh. doanh, tổ chức lanh doanh (Thương nhân) với nhau. Ngoài ra, cũng có nhiều.
trường hợp các cá nhân, tổ chức khác (không phải là thương nhân) cũng có thé Ja chủ thể tranh chấp thương mại như: Tranh chấp giữa các thành viên công ty với nhau liên quan đến việc thảnh lập, giải t é, sáp nhập, hợp nhất, chia, tach chuyển đỗi hình thức tổ chức của công ty hoặc giữa côngty với thành viên công ty, hay tranh chấp về giao dịch giữa một bên không nhằm mục đích sinh lời với thương nhân thực hiện trên lãnh thé Viet Nam va bên không nhằm mục đích sinh lời 46 chon áp dung Luật thương mai. Tint hai, tranh chap KDTM là những mâu thuẫn vé quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể trong một mối quan hệ nhất định phát sinh trong hoạt động, thương mại như: mua bán hàng hóa, phân phối, cung ứng dich vụ, thuê hoặc. cho thuê đại diện, đại lý, zây dựng. Các tranh chấp kinh tế luôn gắn liễn với việc thực hiện quyền va nghĩa vụ kinh tế cũng như các hoạt động kinh tế Thông thường các chủ thể tham gia quan hệ thương mại déu nhằm mục.
đích cuối cùng 1a lợi nhuận nên khi hop tác với nhau, các bên đều muốn gianh được nhiêu lợi ich vẻ phía mảnh, do đó mâu thuẫn phát sinh là điều không tránh khỏi. Vì vậy, đặc điểm này nhằm phân biệt với tranh chấp dân sự thông thưởng. với hoạt động thương mai vi hoạt động thương mại gắn liễn với mục đích loi nhuận Thứ ba, tranh chấp kinh doanh thương mai mang tinh tai sản. Tranh chấp KDTM mang yêu tô vật chất và thường có giá trị lớn, chủ yếu tranh chấp vẻ những lợi ích vật chất có ảnh hưởng lớn va liên quan trực tiếp đến lợi ich khác của các bên.
Do hoạt động KDTM là một quá trình liền tục với nhiều công đoạn khác nhau, có mối quan hệ hữu cơ với nhau, vì vậy các tranh chấp KDTM thường tất phức tạp và thường liên quan đền nhiễu ngành nghề, nhiều chủ thể thâm chi con ảnh hưởng đền cả một thị trường, một quốc gia ma không đơn thuần lả một tranh chấp giữa các chủ thể đơn lẽ như trong tranh chấp dân sự Các tranh chấp KDTM néu không được giải quyết một cách triệt để, kịp thời có thé gây ra những hâu quả mang tính phản ứng day truyén lêm đính tré hoạt động kinh. doanh thương mai va gây tác động xấu đến lợi ích của các chủ thể tham gia vào thương trường® Tóm lại, tranh chấp KDTM là những tranh chấp hội tụ đây đũ các đặc điểm của một tranh chấp đân sự nói chung và nó phát sinh phát sinh trong quá. trình sẵn xuất, kinh doanh của các chủ thể kinh doanh khi thực hiện hoạt đông thương mại đồi hôi phải có những phương thức giai quyết tranh chấp một cách hiệu quả, nhanh gon va đáp ứng được nhu cầu cia các chủ thể khi tham gia vào hoạt động kinh doanh. ˆ Bq Nguyễn Đương Lệ 2005), ai gọn giã pdt nhiếp i dc cia Tàn theo 38 hp tổ ‘agin Nưng tân mới cde vân 8 taco he nO hh, on ấn Trạc Lat, Bi foc bait Nật 3, 1 1.
Khái quát về giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại và vai trò của Tòa án trong việc giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại.hái quát v giải quyét tranh chấp kinh doanh tÌuương mai. Phương thức giải quyết Giải quyết tranh chấp KDTM có thể hiểu lả phương thức, cách thức, để loại trừ và khắc phục các tranh chấp phát sinh, nhằm bảo vệ quyển và lợi ich hợp pháp của các bên khi tham gia hoạt động kinh doanh. Khi có phát sinh xây za, các bên trong tranh chấp đều mong muốn tim được biện pháp giãi quyết tranh chấp đảm bao tốt nhất quyển lợi, ít làm ảnh hưởng đến mồi quan hệ giữa các bên va it tốn kém về tién bạc va thời gian.