CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TRANH CHẤP VÀ PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG TẠI TÒA ÁN 1. Tổng quan về hợp đồng tín dụng, tranh chấp hợp đồng tín dụng 1.1 Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng tín dụng Khái niệm hợp đồng tín dụng Hợp đồng tín dụng là một căn cứ mà qua đó, tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động cho vay. Trong đó, tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoạt động ngân hàng, bao gồm: ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân1. Việc cho vay của tổ chức tín dụng và khách hàng vay phải được lập thành hợp đồng tín dụng.
Hợp đồng tín dụng phải có nội dung về điều kiện vay, mục đích sử dụng vốn vay, phương thức cho vay, số vốn vay, lãi suất, thời hạn cho vay, hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm, phương thức trả nợ và những cam kết khác được các bên thoả thuận2 Theo quy định tại điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015: “Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định” thì hợp đồng tín dụng là một dạng cụ thể của hợp đồng vay tài sản. Tuy nhiên, chỉ gọi là hợp đồng tín dụng trong trường hợp một bên chủ thể tham gia vào HĐTD là các tổ chức tín dụng. Hợp đồng tín dụng chính là hợp đồng cho vay, theo đó tổ chức tín dụng là bên cho vay giao cho bên vay một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một khoản thời gian hạn định theo thoả thuận và tuân thủ nguyên tắc “Có hoàn trả cả gốc và lãi”. Theo điều 385 BLDS 2015 quy định: “Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuẩn giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự” thì hợp đồng tín dụng là một dạng cụ thể của hợp đồng dân sự vì quan hệ tín dụng về bản chất cũng là một loại quan hệ dân sự.
Do đó có thể hiểu rằng: “ Hợp đồng tín dụng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa một bên là tổ chức tín dụng (bên cho vay) với một bên là tổ chức, cá nhân (bên đi vay) nhằm xác lập các quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình chuyển giao, sử dụng tiền vay và thanh toán nợ gốc và lãi vay.”3 Tóm lại, hợp đồng tín dụng là văn bản thể hiện thỏa thuận của tổ chức tín dụng và khách hàng trong việc xác lập một quan hệ cho vay, xác lập quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của các bên trong đó việc vay vốn và trả nợ. 1 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng 2017 2 Điều 17 Quyết định số: 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 3 Trường Đại học Công nghệ Tp.HCM (2016), Giáo trình Luật Tài chính – Ngân hàng tr 81 4 Pháp luật liên quan điều chỉnh là: Luật các Tổ chức tín dụng, Quy chế Cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Ngân hàng Nhà nước ban hành, Bộ luật dân sự,…Đã quy định khá chi tiết, cụ thể các điều khoản, điều kiện cần có trong một hợp đồng tín dụng. Vì vậy cần lưu ý đến một số điểm đặc biệt trong hợp đồng tín dụng cụ thể như sau: Đặc điểm của hợp đồng tín dụng Với định nghĩa trên, có thể nhận thấy ngoài những đặc điểm cần có của một loại hợp đồng, hợp đồng tín dụng còn có một số điểm đặc trưng sau đây để phân biệt với các chủng loại hợp đồng khác trong giao dịch dân sự và thương mại:4 Về chủ thể: Một bên chủ thể tham gia vào hợp đồng bao giờ cũng là tổ chức tín dụng có đủ điều kiện luật định, với tư cách là bên cho vay. Còn chủ thể còn lại (bên vay) có thể là cá nhân, tổ chức thỏa mãn những điều kiện vay vốn do pháp luật quy định.
Về đối tượng: Đối tượng của hợp đồng tín dụng bao giờ cũng là tiền tệ (bao gồm tiền mặt và bút tệ). Về nguyên tắc, đối tượng của hợp đồng tín dụng bao giờ cũng phải là một số tiền xác định và phải được các bên thỏa thuận, ghi rõ trong hợp đồng tín dụng. Về tính rủi ro: Hợp đồng tín dụng vốn là loại hợp đồng chứa đựng nguy cơ rủi ro rất lớn cho quyền lợi của bên cho vạy. Sở dĩ như vậy là vì theo cam kết trong hợp đồng tín dụng, bên cho vay chỉ có thể đòi tiền của bên vay sau một khoản thời gian hạn định.
Nếu khoản thời gian này càng dài thì nguy cơ rủi ro và bất trắc càng lớn. Vì thế mà các tranh chấp nảy sinh từ hợp đồng tín dụng cũng thường xảy ra với số lượng và tỷ lệ lớn hơn so với đa số các loại hợp đồng khác. Về cơ chế thực hiện quyền và nghĩa vụ: Trong hợp đồng tín dụng, nghĩa vụ chuyển giao tiền vay (nghĩa vụ giải ngân) của bên cho vay luôn được thực hiện trước, làm tiền đề, cơ sở để bên vay thực hiện các quyền và nghĩa vụ cần thiết. Do đó, chỉ khi nào bên cho vay (TCTD) chứng minh được họ đã chuyển giao tiền vay theo đúng thỏa thuận của hợp đồng tín dụng cho bên vay thì khi đó họ với có quyền yêu cầu bên vay phải thực hiện các nghĩa vụ đối với mình (bao gồm các nghĩa vụ chính như sử dụng tiền vay đúng mục đích ký kết; nghĩa vụ hoàn trả tiền vay đúng hạn cả gốc và lãi…) Phân loại hợp đồng tín dụng Tùy vào từng tính chất mà hợp đồng tín dụng có cách phân loại riêng theo từng loại tín dụng:5 a.
Nếu căn cứ vào thời hạn cho vay. Hợp đồng tín dụng chia thành 3 loại: - Hợp đồng tín dụng ngắn hạn: Là loại hợp đồng tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường được ký kết đối với các trường hợp vay để bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động hoặc cho vay để sửa chữa tài sản cố định của doanh nghiệp. Đây là loại hợp 4 Phạm Tuấn Anh (2018), Một số đặc điểm của tranh chấp hợp đồng tín dụng. 5 Trường Đại học Công nghệ Tp.HCM (2016), Giáo trình Luật Tài chính – Ngân hàng tr 86 5 đồng cho vay phổ biến ở các ngân hàng thương mại và trong quan hệ cấp vốn ngắn hạn và trong quan hệ cấp tín dụng của ngân hàng trung ương với các Tổ chức tín dụng và Ngân hàng Nhà nước.
- Hợp đồng tín dụng trung hạn: Là loại hợp đồng tín dụng có thời hạn từ 01 – 03 năm. Loại hợp đồng này được áp dụng cho vay để mua sắm tài sản cố định, cải tiến, đổi mới kỹ thuật công nghệ, xây dựng và mở rộng các công trình quy mô nhỏ, thời gian thu hồi vốn nhanh. - Hợp đồng tín dụng dài hạn: Là hợp đồng tín dụng có thời hạn trên 03 năm, loại hợp đồng này chủ yếu được ký kết để đầu tư vào xây dựng những xí nghiệp mới, mở rộng và cải tiến cơ sở sản xuất mới với quy mô lớn hoặc các công trình cơ sở hạ tầng như: sân bay, đường sá, bến cảng… b. Nếu căn cứ vào đối tượng tín dụng cho vay.
Hợp đồng tín dụng chia làm 2 loại: - Hợp đồng tín dụng vốn cố định: Là loại hợp đồng được ký kết để hình thành vốn cố định cho các tổ chức kinh tế như mua sắm máy móc, thiết bị xây dựng mới, mở rộng sản xuất… - Hợp đồng tín dụng vốn lưu động: Là loại hợp đồng được ký kết để hình thành vốn lưu động cho các tổ chức kinh tế như cho vay dự trữ hàng hóa, cho vay chi phí sản xuất hoặt để thanh toán các khoản nợ. Nếu căn cứ vào mức độ tín nhiệm các tổ chức tín dụng. Hợp đồng tín dụng chia thành 2 loại: - Hợp đồng tín dụng không cần đảm bảo: Biểu hiện thông qua hình thức đảm bảo bằng tín chấp, được các tổ chức tín dụng áp dụng đối với những khách hàng đáng tin cậy. - Hợp đồng tín dụng có đảm bảo: Áp dụng với những khách hàng có năng lực tài chính thấp, hiệu quả kinh doanh không cao hoặc ít có quan hệ tín dụng với ngân hàng, nghĩa là rủi ro cao.
Tổ chức tín dụng yêu cầu cần có tài sản tương đương để thế chấp như động sản, bất động sản, những giấy tờ có giá trị hoặc đòi hỏi sự bảo lãnh từ một chủ thể hợp pháp khác. Đối tượng của hợp đồng tín dụng: Đối tượng của hợp đồng tín dụng bao giờ cũng là tiền như: đồng Việt Nam, vàng hoặc ngoại tệ. Về nguyên tắc, đối tượng của hợp đồng tín dụng bao giờ cũng phải là một số tiền xác định và phải được các bên thỏa thuận, ghi rõ trong văn bản hợp đồng. Nội dung của hợp đồng tín dụng: - Về thời hạn vay: Các tổ chức tín dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho tổ chức tín dụng để thoả thuận về thời hạn cho vay.
Đối với các pháp nhân Việt 6 Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam.6 - Về lãi suất cho vay: Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là lãi suất vay trong các hợp đồng vay tài sản, bao gồm cả các hợp đồng tín dụng do các bên thoả thuận nhưng không được vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng. Mới đây nhất, lãi suất vay đã được thay đổi lãi suất vay theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay theo khoản 1 điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.7 Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do Tổ chức tín dụng ấn định và thoả thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không được vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng.