Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các giao dịch thương mại diễn ra liên tục với quy mô ngày càng mở rộng, đòi hỏi một hành lang pháp lý chặt chẽ nhằm điều chỉnh quá trình thiết lập và thực hiện quyền, nghĩa vụ giữa các bên. Hợp đồng mua bán hàng hóa là công cụ pháp lý trung tâm trong hoạt động lưu thông hàng hóa của các doanh nghiệp thương mại. Việc hiểu rõ và áp dụng đúng các quy định pháp luật giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa rủi ro pháp lý và tổn thất kinh tế. Tuy nhiên, trên thực tế, việc nắm bắt và thực thi hệ thống pháp luật hợp đồng của nhiều doanh nghiệp vẫn còn bộc lộ những hạn chế nhất định.
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Vinh Thủy là doanh nghiệp hoạt động hơn 10 năm trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối xe máy và phụ tùng theo mô hình đại lý ủy nhiệm 3S của Piaggio Việt Nam tại Ninh Bình. Mặc dù số lượng hợp đồng mua bán hàng hóa được ký kết hàng năm rất lớn và đóng góp chủ yếu vào doanh thu, cơ cấu quản lý của công ty lại chưa thành lập bộ phận pháp chế chuyên trách; việc áp dụng pháp luật hợp đồng vẫn còn mang tính kinh nghiệm và tồn tại các thiếu sót trong soạn thảo, giao kết. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài khóa luận "Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa – Thực tiễn thực hiện tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Vinh Thủy" được thực hiện bởi sinh viên Dương Quang Vinh, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Vinh Hương tại Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương Mại (tháng 4 năm 2019).
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định thông qua ba nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận pháp lý liên quan đến pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa theo các quy định hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật trong hoạt động giao kết, thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Vinh Thủy; chỉ rõ các thành tựu đạt được và hạn chế còn tồn tại.
- Lập luận và đề xuất các phương hướng, giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật cùng các biện pháp nâng cao hiệu quả thực thi hợp đồng trong thực tiễn kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài gồm hai nội dung chính: cơ sở lý luận chung về pháp luật hợp đồng mua bán hàng hóa và thực tiễn thực hiện pháp luật tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Vinh Thủy. Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm các quy định pháp luật Việt Nam có hiệu lực trên toàn quốc, các văn bản pháp luật quốc tế liên quan và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường trong nước cũng như đối tác nước ngoài. Phạm vi thời gian nghiên cứu các văn bản pháp luật từ khi hình thành chế định hợp đồng đến thời điểm hiện hành (trọng tâm là Luật Thương mại 2005 và Bộ luật Dân sự 2015), kết hợp dữ liệu thực tiễn thực hiện hợp đồng tại công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và các công trình khoa học chuyên ngành luật kinh tế. Khung pháp lý trọng tâm bao gồm Bộ luật Dân sự năm 2015 (BLDS 2015) với vai trò là luật chung điều chỉnh các quan hệ dân sự, hợp đồng và Luật Thương mại năm 2005 (LTM 2005) với tư cách là luật chuyên ngành điều chỉnh các hành vi thương mại. Ngoài ra, tác giả nghiên cứu quá trình phát triển của hệ thống pháp luật qua các văn bản: Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế năm 1989, Bộ luật Dân sự năm 1995 và 2005, Luật Thương mại năm 1997, Luật Trọng tài thương mại năm 2010 và Công ước New York năm 1958 về công nhận và cho thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài.
Cơ sở lý luận của khóa luận kế thừa kết quả nghiên cứu từ các giáo trình chuẩn mực như Giáo trình Luật Thương mại 2 (Đại học Luật Hà Nội, 2014), Giáo trình Luật Thương mại (Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2015), Giáo trình Luật Kinh tế (Đại học Thương Mại, 2016), Giáo trình Luật Kinh tế (Đại học Kinh tế Quốc dân, 2015). Đồng thời, tác giả tham khảo các công trình nghiên cứu chuyên sâu gồm: luận án tiến sĩ của Lê Minh Hùng (2010) về hiệu lực của hợp đồng, luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Yến (2011) về mua bán hàng hóa qua sở giao dịch, luận văn thạc sĩ của Trương Thị Bích (2012) về giao kết hợp đồng với thương nhân nước ngoài, cùng các bài viết nghiên cứu của Phạm Văn Bằng (2013), Phan Thông Anh (2013), Nguyễn Văn Việt (2015).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý chuyên ngành:
- Phương pháp liệt kê: Thống kê các quan điểm pháp lý, điều khoản luật và các tiêu chí phân loại hợp đồng mua bán hàng hóa.
- Phương pháp tổng hợp: Nghiên cứu, thu thập và liên kết các quy định pháp luật cùng các số liệu, tài liệu giao dịch thực tế từ đơn vị thực tập để hình thành bức tranh toàn diện về lý luận và thực tiễn.
- Phương pháp phân tích, đánh giá: Mổ xẻ nội dung các quy phạm pháp luật, đối chiếu với các bản hợp đồng, phương thức thanh toán, quy trình giao nhận thực tế tại doanh nghiệp nhằm làm rõ các điểm phù hợp và các bất cập pháp lý.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, các tài liệu học thuật chuyên khảo và dữ liệu thực tế thu thập trực tiếp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Vinh Thủy (hồ sơ doanh nghiệp, các mẫu hợp đồng mua bán, phụ lục hợp đồng, chứng từ giao nhận và phương thức thanh toán).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khái quát chung về hợp đồng mua bán hàng hóa
Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm, đặc điểm pháp lý, phân loại và hệ thống nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa trong pháp luật Việt Nam. Dựa trên Điều 385 và Điều 430 BLDS 2015, kết hợp Khoản 2 và Khoản 8 Điều 3 LTM 2005, tác giả xác định hợp đồng mua bán hàng hóa là một dạng cụ thể của hợp đồng mua bán tài sản, mang bản chất thương mại với đối tượng là hàng hóa (động sản kể cả hình thành trong tương lai và vật gắn liền với đất đai).
Về mặt đặc điểm pháp lý, hợp đồng mua bán hàng hóa có ba đặc trưng dân sự cơ bản: là hợp đồng ưng thuận (thời điểm giao kết xác định khi các bên đạt thỏa thuận về điều khoản cơ bản, không phụ thuộc vào thời điểm giao hàng), hợp đồng có tính đền bù (bên mua thanh toán một khoản tiền tương đương giá trị hàng hóa nhận được), và hợp đồng song vụ (các bên mang quyền và nghĩa vụ đối ứng qua lại). Xét theo khía cạnh thương mại, hợp đồng có chủ thể chủ yếu là thương nhân (tổ chức kinh tế, cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên có đăng ký kinh doanh), hình thức linh hoạt (lời nói, văn bản, hành vi cụ thể), nội dung bao gồm các điều khoản cơ bản (tên hàng, số lượng, chất lượng, giá cả, thanh toán, địa điểm, thời hạn giao hàng, giải quyết tranh chấp) và có mục đích chính là tìm kiếm lợi nhuận.
Chương này cũng phân loại hợp đồng theo hai tiêu chí: căn cứ phạm vi lãnh thổ (hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam; hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể áp dụng luật Việt Nam, luật nước ngoài hoặc luật của nước thứ ba) và căn cứ phương thức thực hiện (mua bán qua sở giao dịch hàng hóa theo quy định tại Điều 69, 70 LTM 2005 và mua bán không qua sở giao dịch).
Tác giả phân tích nội dung pháp lý điều chỉnh bốn giai đoạn chính:
- Giao kết hợp đồng: Đề nghị giao kết (Khoản 1 Điều 386 BLDS 2015), thời điểm có hiệu lực, thay đổi, rút lại hoặc chấm dứt đề nghị, chấp nhận đề nghị và thời điểm giao kết hợp đồng (Điều 400 BLDS 2015).
- Thực hiện hợp đồng: Quyền và nghĩa vụ của bên bán (giao hàng đúng đối tượng, chất lượng, số lượng, thời hạn tại Điều 37 LTM 2005, địa điểm tại Điều 35 LTM 2005; bảo đảm quyền sở hữu theo Điều 45 LTM 2005; bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ theo Điều 46 LTM 2005; bảo hành theo Điều 49 LTM 2005); quyền và nghĩa vụ của bên mua (quyền kiểm tra hàng hóa theo Điều 44 LTM 2005, từ chối hàng không phù hợp theo Điều 39 LTM 2005; nghĩa vụ tiếp nhận hàng và thanh toán tiền mua).
- Sửa đổi và chấm dứt hợp đồng: Quy định về việc tuân thủ hình thức hợp đồng ban đầu theo Khoản 3 Điều 421 BLDS 2015 và các căn cứ chấm dứt hợp đồng theo Điều 422 BLDS 2015.
- Giải quyết tranh chấp: Phân tích bốn phương thức gồm thương lượng, hòa giải, trọng tài thương mại (theo Luật Trọng tài thương mại 2010) và tòa án nhân dân.
- Nguyên tắc pháp luật điều chỉnh: Các nguyên tắc bình đẳng, tự do ý chí, đối tượng hợp pháp, cùng 6 nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại từ Điều 10 đến Điều 15 LTM 2005 (bình đẳng trước pháp luật, tự do thỏa thuận, áp dụng thói quen thương mại, áp dụng tập quán pháp, bảo vệ người tiêu dùng, thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu).
Chương 2: Thực trạng pháp luật điều chỉnh về hợp đồng mua bán hàng hóa và thực tiễn thực hiện tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Vinh Thủy
Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp, phân tích thực trạng các quy định pháp luật liên quan và đánh giá thực tiễn áp dụng tại đơn vị thực tập. Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Vinh Thủy được thành lập ngày 23/05/2008 (Mã số thuế: 2700271545; địa chỉ: Số 3, đường Quyết Thắng, Phường Đông Thành, TP. Ninh Bình; Tổng Giám đốc: Nguyễn Văn Vinh). Công ty là đại lý ủy nhiệm mô hình 3S (Sales – Services – Sparepart: Bán hàng – Dịch vụ – Phụ tùng) của Piaggio Việt Nam, chuyên mua bán, lắp ráp xe máy Piaggio, phụ tùng chính hãng và cung cấp dịch vụ bảo hành, sửa chữa, cứu hộ, chạy thử, hỗ trợ trả góp. Tác giả chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động hợp đồng gồm nhân tố chủ quan (năng lực quản trị của ban giám đốc, trình độ cán bộ nhân viên kinh doanh, nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất 3S) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế mở cửa hội nhập WTO, ASEAN, TPP; hành lang chính trị và pháp lý).
Về thực trạng pháp luật giải quyết tranh chấp, tác giả so sánh ưu, nhược điểm của các phương thức:
- Hòa giải: Giữ gìn quan hệ kinh doanh nhưng phụ thuộc thiện chí, thỏa thuận không có tính cưỡng chế trực tiếp và tốn phí hòa giải viên.
- Trọng tài: Phán quyết chung thẩm (Khoản 2 Điều 68 Luật Trọng tài thương mại 2010), bảo mật bí mật kinh doanh, áp dụng được Công ước New York 1958; tuy nhiên trọng tài viên bị hạn chế quyền thu thập chứng cứ (Điều 45, 46, 47 Luật Trọng tài thương mại 2010), trọng tài ad-hoc phụ thuộc thiện chí, còn trọng tài quy chế chi phí cao.
- Tòa án: Thủ tục chặt chẽ, phán quyết có sức mạnh cưỡng chế nhà nước, chi phí hành chính hợp lý; nhưng xét xử công khai có thể ảnh hưởng bí mật thương mại, thủ tục thiếu linh hoạt và phán quyết có thể bị kháng cáo kéo dài qua nhiều cấp.
Về thực tiễn tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Vinh Thủy:
- Giao kết hợp đồng: Nhân viên kinh doanh khảo sát thị trường để lựa chọn khách hàng. Doanh nghiệp sử dụng hình thức văn bản ký trực tiếp tại cửa hàng chính bởi Tổng Giám đốc hoặc người đại diện ủy quyền có đóng dấu pháp nhân. Đối với khách hàng lớn, công ty áp dụng hợp đồng mẫu hoặc soạn thảo riêng có phụ lục chi tiết. Các tài liệu như "Phiếu báo giá", "Đơn chào hàng", "Đơn đặt hàng" được dùng làm tài liệu giao dịch bước đầu.
- Thực hiện hợp đồng: Địa điểm nhận hàng mua vào tại kho/gian hàng công ty; giao hàng bán ra tại kho bên mua đối với đơn hàng lớn hoặc tại kho công ty với đơn hàng nhỏ. Thực hiện nghiêm ngặt khâu kiểm tra kỹ thuật trước khi xuất/nhập kho nhằm giảm thiểu rủi ro. Hoàn tất bàn giao hồ sơ đăng ký quyền sở hữu xe máy cho người mua. Áp dụng 4 phương thức thanh toán: thanh toán ngay (tiền mặt, ủy nhiệm chi qua ngân hàng); thanh toán trước; trả chậm (dành cho đối tác lâu năm); và trả góp (chính sách kích cầu). Cơ chế thu tiền linh hoạt: khách hàng mới trả 100% khi nhận hàng; phần lớn khách hàng trả 70% khi giao hàng và 30% trong vòng 15 ngày; khách hàng ưu tiên đặc biệt trả 50% khi nhận hàng hoặc thanh toán toàn bộ trong vòng 30 ngày sau giao hàng.
- Giải quyết tranh chấp: 100% các vướng mắc phát sinh (sai lệch số lượng, lỗi kỹ thuật xe, chậm giao hàng, thanh toán trễ, trầy xước trong vận chuyển) được giải quyết qua thương lượng và tự hòa giải. Từ khi thành lập đến nay, công ty chưa từng đưa bất kỳ vụ việc nào ra Trọng tài hay Tòa án.
Đánh giá chung của chương chỉ ra:
- Thành tựu: Pháp luật ngày càng hoàn thiện, bao quát nhiều khía cạnh; công ty xây dựng được các hợp đồng có phụ lục chi tiết, bảo đảm chất lượng hàng hóa, duy trì uy tín và không phát sinh tranh chấp kiện tụng.
- Hạn chế: Về phía pháp luật, hệ thống văn bản còn chồng chéo, thủ tục đăng ký kinh doanh còn phức tạp; các quy định về đề nghị và rút lại đề nghị giao kết còn mâu thuẫn. Về phía công ty, văn bản hướng dẫn thi hành BLDS 2015 và LTM 2005 còn thiếu; công ty chưa có nhân viên tư vấn pháp lý chuyên trách, một số hợp đồng vẫn dẫn chiếu các văn bản pháp luật, pháp lệnh đã hết hiệu lực; điều khoản hợp đồng chưa dự liệu trường hợp biến động giá thị trường và thiếu điều khoản quy định lãi suất khi bên mua thanh toán chậm.
Chương 3: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật điều chỉnh về hợp đồng mua bán hàng hóa
Chương 3 đề xuất định hướng hoàn thiện khung pháp lý và các giải pháp thực tế cho doanh nghiệp. Về phương hướng hoàn thiện pháp luật, tác giả đề xuất:
- Cập nhật, sửa đổi các quy định pháp luật hợp đồng phù hợp với xu hướng phát triển thị trường và định hướng nhà nước; đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch, thống nhất, rà soát triệt để các quy định chồng chéo.
- Luật chuyên ngành không lặp lại thuần túy các quy định chung của BLDS mà chỉ quy định những nội dung mang tính đặc thù; đồng thời quy định rõ nguyên tắc phối hợp áp dụng giữa BLDS và luật chuyên ngành.
Chương này cấu trúc các kiến nghị hoàn thiện pháp luật theo 4 nội dung: giao kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng, sửa đổi/chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp. Đối với Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Vinh Thủy, tác giả đưa ra các giải pháp:
- Nâng cao nhận thức pháp lý, phát huy vai trò của hợp đồng từ khâu giao kết; chấm dứt tình trạng trích dẫn các văn bản pháp luật hết hiệu lực trong hợp đồng giao dịch.
- Bổ sung và chuẩn hóa các điều khoản hợp đồng về biến động giá thị trường và thỏa thuận mức lãi suất phát sinh khi khách hàng chậm trả tiền hàng.
- Nâng cao hiệu quả quản trị trong tổ chức thực hiện hợp đồng và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm đáp ứng yêu cầu kinh doanh thực tế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp thực trạng áp dụng pháp luật và các phương thức thực thi hợp đồng mua bán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Vinh Thủy qua bảng số liệu sau:
| Tiêu chí thực hiện |
Thực tiễn áp dụng tại Công ty CP TM & DV Vinh Thủy |
Cơ sở pháp lý đối chiếu |
| Hình thức giao kết |
Văn bản ký trực tiếp tại cửa hàng chính; có phụ lục hợp đồng chi tiết đi kèm; sử dụng phiếu báo giá/đơn đặt hàng làm tài liệu giao dịch |
Điều 400 BLDS 2015; Luật Thương mại 2005 |
| Chủ thể ký kết |
Tổng Giám đốc hoặc người đại diện theo ủy quyền hợp pháp, có đóng dấu pháp nhân công ty |
Quy định về đại diện trong BLDS 2015 |
| Địa điểm giao nhận |
Mua vào: Tại kho/gian hàng của công ty; Bán ra: Tại kho bên mua (đơn hàng lớn) hoặc kho công ty (đơn hàng nhỏ) |
Điều 35 Luật Thương mại 2005 |
| Kiểm tra hàng hóa |
Kiểm tra tiêu chuẩn kỹ thuật xe và phụ tùng trước khi nhập kho và trước khi xuất kho giao cho khách hàng |
Điều 44 Luật Thương mại 2005 |
| Phương thức thanh toán |
4 phương thức: Thanh toán ngay (tiền mặt, ủy nhiệm chi), thanh toán trước, trả chậm, trả góp. Tỷ lệ phân kỳ: 100% ngay, hoặc 70% ngay - 30% (15 ngày), hoặc 50% ngay - 50% (30 ngày) |
Thỏa thuận của các bên; LTM 2005 |
| Giải quyết tranh chấp |
100% tự thương lượng và hòa giải trực tiếp; không có vụ việc nào đưa ra Trọng tài thương mại hay Tòa án |
Luật Trọng tài thương mại 2010; Bộ luật Tố tụng Dân sự |
| Tồn tại pháp lý chính |
Hợp đồng còn trích dẫn văn bản hết hiệu lực; chưa có điều khoản biến động giá; thiếu quy định lãi suất trả chậm; chưa có phòng pháp chế |
BLDS 2015; LTM 2005 |
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc kết hợp phân tích các quy định của BLDS 2015 và LTM 2005 với mô hình đại lý phân phối xe máy ủy nhiệm 3S. Nghiên cứu đã chỉ ra những lỗ hổng pháp lý trong hoạt động thực tiễn của doanh nghiệp vừa và nhỏ (soạn thảo hợp đồng theo thói quen cũ, thiếu điều khoản phòng ngừa rủi ro tài chính) và đề xuất các giải pháp hoàn thiện đồng bộ từ cấp độ lập pháp đến cấp độ quản trị nội bộ doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu xuất phát từ phạm vi khảo sát tập trung tại một doanh nghiệp phân phối xe máy cụ thể (Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Vinh Thủy) tại địa bàn tỉnh Ninh Bình trong khoảng thời gian từ 2016 đến 2019. Do mô hình tổ chức của doanh nghiệp chưa có phòng pháp chế riêng biệt và các dữ liệu kinh doanh được quản lý nội bộ, việc tiếp cận các vụ việc tranh chấp phức tạp bị giới hạn (do công ty chỉ giải quyết nội bộ qua thương lượng).
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả đặt ra trong Chương 3 là tiếp tục đi sâu vào cơ chế phối hợp áp dụng giữa BLDS 2015 và các luật chuyên ngành trong điều kiện kinh tế thị trường chuyển biến nhanh; nghiên cứu các giải pháp mở rộng khả năng áp dụng trọng tài thương mại đối với khối doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ; và nghiên cứu hoàn thiện khung pháp lý về hợp đồng đối với các chuỗi phân phối hàng hóa theo giấy phép ủy quyền của các tập đoàn đa quốc gia.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với sinh viên, học viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Thương mại, Quản trị Kinh doanh và Kinh doanh Thương mại khi nghiên cứu về chế định hợp đồng thương mại và thực tiễn thi hành luật tại doanh nghiệp phân phối.
Tài liệu này cung cấp nguồn tư liệu hữu ích cho cán bộ quản lý, chuyên viên kinh doanh và chuyên viên tư vấn pháp lý tại các đại lý phân phối hàng hóa, đặc biệt là các thông tin thực tế về:
- Quy trình giao kết và sử dụng tài liệu giao dịch (phiếu báo giá, đơn chào hàng, đơn đặt hàng).
- Cách thiết lập các tỷ lệ thanh toán phân kỳ (70/30, 50/50, trả góp) gắn với công tác kiểm soát rủi ro giao nhận.
- Nhận diện các lỗi phổ biến trong soạn thảo hợp đồng như trích dẫn căn cứ pháp lý hết hiệu lực, bỏ sót điều khoản biến động giá và lãi suất quá hạn.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu thực tiễn áp dụng pháp luật tại đơn vị nào và thuộc ngành nghề kinh doanh gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Vinh Thủy (Mã số thuế: 2700271545, đặt tại Số 3 đường Quyết Thắng, Phường Đông Thành, TP. Ninh Bình). Đây là đại lý 3S ủy nhiệm của Piaggio Việt Nam, chuyên mua bán, lắp ráp xe máy Piaggio, cung cấp phụ tùng chính hãng và các dịch vụ sửa chữa, bảo hành, hậu mãi.
2. Công ty Vinh Thủy áp dụng những phương thức thanh toán nào trong hợp đồng mua bán hàng hóa?
Công ty áp dụng 4 phương thức thanh toán: thanh toán ngay (bằng tiền mặt hoặc ủy nhiệm chi qua ngân hàng), thanh toán trước (một phần hoặc toàn bộ), trả chậm (áp dụng cho đối tác lâu năm có uy tín) và trả góp (chính sách kích cầu). Doanh nghiệp áp dụng tỷ lệ thanh toán linh hoạt: khách hàng mới trả 100% ngay khi nhận hàng; đa số khách hàng trả 70% ngay và 30% trong 15 ngày; khách hàng ưu tiên trả 50% ngay hoặc thanh toán toàn bộ trong vòng 30 ngày.
3. Phương thức giải quyết tranh chấp nào được Công ty Vinh Thủy sử dụng trong thực tế?
Trong suốt quá trình hoạt động, 100% các vướng mắc, khiếu nại (về số lượng xe, lỗi kỹ thuật, giao hàng chậm, thanh toán trễ, hàng hỏng do vận chuyển) đều được công ty xử lý thông qua tự thương lượng và hòa giải trực tiếp giữa hai bên. Doanh nghiệp chưa từng đưa bất kỳ tranh chấp nào ra giải quyết tại Trọng tài thương mại hay Tòa án.
4. Khóa luận chỉ ra những thiếu sót pháp lý chủ quan nào trong khâu giao kết hợp đồng của công ty?
Các hạn chế chủ quan gồm: cán bộ soạn thảo hợp đồng vẫn viện dẫn các luật, pháp lệnh đã hết hiệu lực; các điều khoản hợp đồng được soạn sơ sài; chưa có điều khoản thỏa thuận về giá trong trường hợp thị trường biến động; thiếu quy định cụ thể về mức lãi suất đối với các khoản tiền thanh toán trả chậm; và công ty chưa thành lập bộ phận pháp chế chuyên trách.
5. Cơ sở pháp lý trọng tâm nào được tác giả sử dụng để đối chiếu và phân tích trong khóa luận?
Tác giả sử dụng Bộ luật Dân sự năm 2015 (với vai trò luật chung về hợp đồng) và Luật Thương mại năm 2005 (luật chuyên ngành về hoạt động mua bán hàng hóa), kết hợp đối chiếu với Luật Trọng tài thương mại năm 2010 và Công ước New York năm 1958.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Quang Vinh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hợp đồng mua bán hàng hóa theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005. Thông qua khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Vinh Thủy giai đoạn 2016–2019, công trình phản ánh chính xác quy trình giao kết, thực hiện, thanh toán và xử lý tranh chấp của một đại lý phân phối 3S. Các phát hiện về hạn chế trong soạn thảo hợp đồng và những đề xuất hoàn thiện pháp luật trong khóa luận mang giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị rủi ro pháp lý của các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.