Luận án tiến sĩ luật học: Thế chấp bất động sản theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành

Luận án tiến sĩ luật học phân tích quy định thế chấp bất động sản theo pháp luật Việt Nam hiện hành, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Chuyên ngành

Luật Dân Sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2021

297
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THẾ CHẤP BẤT ĐỘNG SẢN

1.1. Khoa học về bất động sản và bất động sản thế chấp

1.2. Khái niệm bất động sản thế chấp và điều kiện

1.2.1. Điều kiện để bất động sản trở thành đối tượng biện pháp thế chấp

1.2.2. Tiếp cận khoa học về thế chấp bất động sản. Khái niệm và bản chất của thế chấp bất động sản

1.3. Cơ sở lý thuyết của thế chấp bất động sản

1.3.1. Đặc điểm pháp lý của biện pháp thế chấp bất động sản

1.3.2. Nội dung pháp lý cơ bản của biện pháp thế chấp bất động sản

1.3.2.1. Biện pháp của biện pháp thế chấp bất động sản
1.3.2.2. Yêu tố về quyền của biện pháp thế chấp bất động sản
1.3.2.3. Yếu tố tổ tái quyền của biện pháp thế chấp bất động sản
1.3.2.4. Xử lý bất động sản thế chấp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ THẾ CHẤP BẤT ĐỘNG SẢN

2.1. Về bất động sản thế chấp

2.1.1. Về các loại bất động sản thế chấp

2.1.2. Về điều kiện của bất động sản được dùng để thế chấp

2.2. Về biện pháp thế chấp bất động sản

2.2.1. Về hiệu lực của biện pháp thế chấp bất động sản

2.2.2. Về quyền của bên nhận thế chấp trong biện pháp thế chấp bất động sản

2.2.3. Xử lý bất động sản thế chấp

2.3. Nhận diện một số hạn chế, bất cập của pháp luật hiện hành về thế chấp bất động sản

2.3.1. Hạn chế trong lý luận, định hướng và cấu trúc của hệ thống pháp luật về thế chấp bất động sản

2.3.2. Hạn chế trong các quy định cụ thể của pháp luật về thế chấp bất động sản

3. CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN ÁP DỤNG VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ THẾ CHẤP BẤT ĐỘNG SẢN

3.1. Nhận diện một số hình thức về thế chấp bất động sản

3.2. Một số kết quả tích cực trong áp dụng pháp luật về thế chấp bất động sản để giải quyết tranh chấp

3.3. Một số hạn chế trong áp dụng pháp luật và thế chấp bất động sản đã giải quyết tranh chấp

3.4. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam về thế chấp bất động sản

3.4.1. Kiến nghị hoàn thiện cấu trúc của hệ thống pháp luật về thế chấp bất động sản

3.4.2. Kiến nghị hoàn thiện các quy định cụ thể của pháp luật về thế chấp bất động sản

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về thế chấp bất động sản theo pháp luật Việt Nam

Luận án tiến sĩ luật học về thế chấp bất động sản theo pháp luật Việt Nam hiện hành tập trung vào việc phân tích các khái niệm cơ bản liên quan đến bất động sảnthế chấp. Thế chấp bất động sản được hiểu là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, trong đó tài sản không chuyển giao quyền sở hữu mà vẫn thuộc về bên thế chấp. Điều này tạo ra một cơ chế bảo vệ quyền lợi cho bên nhận thế chấp, đồng thời cũng đảm bảo quyền lợi cho bên thế chấp. Theo quy định pháp luật, việc xác lập hợp đồng thế chấp cần tuân thủ các điều kiện nhất định, bao gồm tính hợp pháp của tài sản và sự đồng thuận của các bên liên quan. Việc nghiên cứu này không chỉ có giá trị lý luận mà còn mang tính thực tiễn cao, giúp cải thiện khung pháp lý về thế chấp bất động sản.

1.1. Khái niệm và bản chất của thế chấp bất động sản

Khái niệm về thế chấp bất động sản được định nghĩa trong Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, thế chấp là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, trong đó tài sản được sử dụng để bảo đảm nghĩa vụ mà không cần chuyển giao quyền sở hữu. Bản chất của thế chấp là tạo ra một mối quan hệ pháp lý giữa bên thế chấp và bên nhận thế chấp, trong đó bên nhận thế chấp có quyền yêu cầu xử lý tài sản nếu bên thế chấp không thực hiện nghĩa vụ. Điều này thể hiện rõ ràng trong các quy định của pháp luật Việt Nam, nơi mà quyền lợi hợp pháp của các bên được bảo vệ thông qua các quy định cụ thể về hợp đồng thế chấp.

II. Thực trạng pháp luật về thế chấp bất động sản tại Việt Nam

Thực trạng pháp luật về thế chấp bất động sản tại Việt Nam cho thấy nhiều điểm mạnh nhưng cũng tồn tại không ít hạn chế. Các quy định hiện hành như Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành đã tạo ra một khung pháp lý tương đối hoàn chỉnh cho hoạt động thế chấp. Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng cho thấy còn nhiều vấn đề cần được cải thiện. Một số hạn chế trong quy định pháp luật hiện hành bao gồm việc thiếu rõ ràng trong các quy định về quyền lợi hợp pháp của bên nhận thế chấp, cũng như các quy định về xử lý tài sản thế chấp khi có tranh chấp. Điều này dẫn đến tình trạng khó khăn trong việc thực thi quyền lợi của các bên liên quan, gây ra nhiều tranh chấp trong thực tiễn.

2.1. Các loại hình bất động sản thế chấp

Các loại hình bất động sản có thể được sử dụng để thế chấp bao gồm đất đai, nhà ở, và các tài sản gắn liền với đất. Mỗi loại hình đều có những quy định riêng về điều kiện và thủ tục thế chấp. Việc phân loại rõ ràng các loại hình này giúp cho việc áp dụng pháp luật trở nên hiệu quả hơn. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, nhiều người dân vẫn chưa nắm rõ các quy định này, dẫn đến việc thực hiện hợp đồng thế chấp không đúng quy định, gây ra nhiều rủi ro cho cả bên thế chấp và bên nhận thế chấp.

III. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thế chấp bất động sản

Để nâng cao hiệu quả của thế chấp bất động sản, cần có những kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện khung pháp lý hiện hành. Trước hết, cần làm rõ hơn các quy định về quyền lợi hợp pháp của bên nhận thế chấp, đặc biệt là trong trường hợp xảy ra tranh chấp. Thứ hai, cần có các quy định cụ thể hơn về quy trình xử lý tài sản thế chấp, nhằm đảm bảo quyền lợi cho bên nhận thế chấp. Cuối cùng, việc tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về thế chấp bất động sản cũng là một yếu tố quan trọng giúp người dân hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình trong các giao dịch này.

3.1. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật

Các giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật về thế chấp bất động sản cần được xây dựng dựa trên thực tiễn áp dụng và các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện. Cần thiết phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng trong việc xây dựng và thực thi các quy định pháp luật. Đồng thời, việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý và xử lý các giao dịch thế chấp cũng cần được chú trọng, nhằm nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong hoạt động này.

06/02/2025
Luận án tiến sĩ luật học thế chấp bất động sản theo quy định của pháp luật việt nam hiện hành

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VỀ THE CHAP BAT ĐỌNG 1. Tiếp cận khoa học về bất động sin và Dat động sin thế chấp LLL. Quan triệu về bắt động sản Việc phân lori tai sin thành BĐS va động sẵn có nguồn gốc từ Cổ luật La Mã Theo đó, BĐS được hiểu là đất đai và những ti sin tre tip hoặc gián tiếp gắn liên (hoặc liên que) đến đất dai trong một thể thẳng nhất về hiện trang và tình trạng pháp lý "Dưới giác độ ngôn ngữ, BĐS 1a từ mà nghia của nó được tạo bởi hai từ đó là từ “bắt động" và ừ "sản".

Theo Từ điển Hán Ném?, “bắt động" được hiểu 1à “m lim, không nhức nhúch”, còn "sản" 1à “của cất", "tài sôi% Xét về ngũ nghĩa, BĐS là những tài sản có thuộc tính vật ly “bat đồng”, “im lim, không nhưc nhich”. Trên cơ sở cách tiép cân. này, Từ điến Hán Nôn” đã định nghĩa BĐS là từ ding để “Chi chương những cia cát hông dồi được (nhà cửa. Cũng có cách tip cân tương tự cuốn Từ đến, Tiếng Vidt® đã định nghĩa BĐS là "tài sắn không chuyễn đời đì được, nhurrudng dv v.

hin bit với động sn, Như vậy, hiểu theo ngấa thông dang nhất, hay nói cách khác, hiểu theo nghĩa truyền thông và cỗ điển nhất, BĐS là những tà sản có thuộc tinh "bắt ông”, không di dời được, Cách hiểu này thuân túy dua trên thuộc tính (bên cha) vật lý (sẵn tạo vật chất tự nbiés) của BĐS, đó là tính có định, tinh không thé dã dai “Dưới giác độ xãhội, BĐS là ti sin có giá tị lớn và có Ý ngần đặc biệt đối với các gis dinh BĐS là nơi ở, nơi anh sống của các gia dinh và cũng là nơi Lỗ chúc các hoạt động sản xuất, kính doanh của các gia dinh Đặc biệt, đối với những nước có nền vin minh lúa nước, nơi ma quan niệm “am eu” tồi mui "lạc nghiệp”, nơi mà vie tạo lập khối tài sin là BĐS có ý ngiĩa quan trong và được xem là trách nhiệm”, là tiêu chí đánh giá snrtrumg thành của người gia trưởng trong gia định, thi BĐS lại càng được coi tương hơn bao giờ hết Bồi lễ, khởi nguồn từxa xue, trong ý niệm thông thường của người dân, BĐS là t sản có giá tri kinh té hơn các động sản Chính vi vậy, từ bao dai nay, quyền sở hữu Và các quyềnliên quan đồn BĐS luân là nhing quyền quan trong nhất về tài sản của công dân Người dân không chỉ đành tim huyễt và công sức để tạo lập nên khôi BĐS thuậc sở Hữu của riêng mảnh, của ga dinh, ding họ ma còn giữ gin và lưu truyền khối tải sin đó từ đời này qua đời khácŠ “Nghẫn ps vac haven ethos WELNBAN An trợ cập Be 1IhÓ0 ng 2072018. “Theo Te đến ‘Thin Văn Chish, tr “sar” có niều nghi wong do có nghà là cia cải tài sin. Ngắn, aps/hoök hivin nee sWELWBAM Aân tuy cập bic TIMID ngh 29/8D015 "Ngan eps aie ươgnelg2a%EI®/BAX An tuy cập Be TNO nga 29782018, 3 C003) Te dn Tng Pt,Xd Yous bin Da Nang, Hì Nội S0 của người Vit, ri 1 vợ Kn ee ema ba vie gan wang i vs gk ‘mung tong ia đồ: Qua asin nay vin còn coh huông lớn din tm ca nghời Vit Nam hiện ‘rn tux bing own din th, các gay to chứng nhật guyềnsở in BĐS hun được xem nha một wong ống, gly tờ qum tọng nhất cũa nghời din, en được người din coi tụng vi gh gi " “Thực té này bắt ngudn từ lý do lánh tế, "Thời wea BĐS có giá tị hon đồng edn Trong Cé luật La Mã có cân: res mobilis, res vili, ng]ĩa là động sản là vậtt giá tị "® Tuy nhiên, lý do này tô re không còn phù hợp trong bốt cảnh của nên Kin té hiện đại Bai lã, trong thời đại Cách meng Công nghiệp 40 đã xuất hiện nhiễu loại hình tai sản, mối có gid ti gấp nhiễu lẫn BĐS. Mặc đủvậy, BĐS vẫn có xu hướng được coi trọng hơn, được phép luật quan tâm bảo tấn và phat iển nhiều hon vi BĐS thường gắn với yêu tổ gia Ginh, hay nổi cách khác lang tinh cách gia cinh”TM và gin với yêu tô "dân sinh” hơn đồng sẵn Trong tâm lý thông thường của người dân, BĐS là yêu tổ giúp cho “sự.

vững bén sựổn cổ trong lập nghiệp và sinh hoạt của gia dink”! Dưới giác độ kinh tế, BĐS, đặc biệt là đất đai là nguồn tài nguyên quý giá của mai quốc gia và là từ liệu sin xuất có giá tị với tinh chất rất đặc tiệt. Theo Các Mác, “Dat a là tài sẵn mãi mãi với loài người, là đu liện để sinh tổn là cd kiện không th thidw cược dd sân xuất, là be liệu sản xuất cơ bản trong néng lâm nghưệp”. Dưới bản tay và khối óc cia con người, đất đai từ một sẵn vật t nhiên trở thành tai sản và là nguồn vin Vô cùng quan trong của cá nhân, công đồng và lớn hơn là của quốc gia din tộc. Không, chỉ có giá tr vé kinh té, đắt đại còn có ý nghĩa vé mắt chính bị, là biện thân, là sự kết tỉnh những giá ti vin hóa và lich sử được truyền qua Dao thé hệ, thé hiện sức manh và chủ quyền thiêng liêng của mỗi một quốc gia, din tộc "Trong nên kính t thi trường, BĐS không chỉ la nguồn của edi vit chất thông thường, nà con là hàng hoa, là đối tượng của hoạt động kinh doanh BĐS.

Lý thuyết vệ kinh tế học không nhìn nhận BĐS thuận túy đơn giản chi là vật tổn tại ở trạng thai nh, mà xem BĐS trong trang théi đồng, là yêu tổ quan trong của qua trinh sẵn xuất, là cổng cụ giỏp doanh nghiệp huy động vén trên thi trường tai chính —tin dụng "Dưới giác độ pháp lý, BĐS là tải sin ~ đổi tượng chiv sự điều chỉnh của các quý phem pháp luật. Trên cơ sở đặc tinh tự nhiên "bất đồng”, "hông di dồi được” của BĐS, "hà lâm luật đã luật hóa thành đặc tính phép lý của BĐS. Bén cạnh đó, xuất phát từ vai {rd và ý nghĩa của một số loại hình tài sản có mối liên hệ mật thiết với BĐS có bin chất thự nhiên, nhà lam luật để “can thiệp” vào việc nhận dién BĐS theo các nguyên lý thông, thường khí xác đính rằng những tai sản này cũng được xem là BĐS, cho di, về thuộc tinh vật lý bự nhiên, chúng không thỏa mãn đặc tinh của một BĐS. Đây chính là sự "cơn hiệp pháp lệ" đỗi với tơ duy (nhân thúc) thông thường về BĐS.

Trong trường hợp này, Việc xác dinh một tài sin là BĐS nhằm thiết lập quy tắc điều chỉnh pháp luật đối với tai sin đô, vi vậy, nó có (và mang) ý ngiĩa về mặt pháp lý nhiều hơn là về mặt thục té hiện "hữu (có tính chất tự nhiên) của tải sẵn. -Nguẫn Qung hốnh 1967, Dnt gpd 1 Vấn Diba Cần he, Gaz 106 “Nguyễn Quang Quỳnh (1967), Dan luất guyền 1, Viên Đai học Cin Thơ, Sti Gon, 106, “Ngư ung Quah (U60, Date po Iida Dos Ca Tơ, Sử Gn 106 12 "Một cách phổ quát nhất, dưới giác độ pháp lý, có nhiều quan điểm cho rằng, BĐS ‘be gẵà những tai sản meng bén chất vật lý tự nhiên, không thd ai dội và những Hải sản. khác, mặc dù không thỏa mãn đặc tinh vật ly bắt động tự nhiên nói trên vẫn được hưởng. quy chế pháp lý của BĐS do yêu tổ "pháp luật quy định”.

Khác với tiêu chí vật lý, tiêu, chi do “pháp luật ạt: dink” là tiêu chi có tinh chất giả định để phân biệt BĐS với đồng, Việc pháp luật quy định một tà sén tuy không có đặc tính vật lý tự nhiên của BĐS vin được hưởng quy chế pháp lý của BĐS, người ta goi la quá tình “BBS hóa"? Quá trình “BDShéa” này bắt nguồn từ thuyết “phu tong chink” trên nguyên tắc tôn trọng đặc tính gắn liền với BĐS do bản chất tự nhiên và những lợi ích của việc BĐS hóa mang lại "Trong đó, BĐS có đặc tinh vật lý tự nhiên "hổng di đời” được xem là BĐS trung tâm, Với vai trò là vật chính trong môi quan hệ với các tai sản gin liên BĐS đó với tư cách là vật phụ. Theo nguyên tắc “phu tong chinh” (acces sorium sequitur principale), các tài sản này cũng được xem (và được đối xi) như BĐS có đặc tính vật lý tự nhiễn không di đời ma nó được gắn vào. Trên nguyên lý này, các nhà lập pháp đã BĐS hóa các động sân. gắn liền với BBS với tư cách vật phụ nhằm phục vụ cho việc khai thác và sử dụng BĐS Và các đối tượng gắn lién vót BĐS bao gồm các quyên (có tính chất vật quyền) và hoa lợi của BĐS Diy là cách iếp cân pháp lý phổ bién về BĐS cite các nước theo hệ thống luật Civil Jew (hệ thông luật Châu Âu lục die) ma điển hình là BLDS của nước Công hòa Pháp}* và BLDS Quebec Canada)”, Cách tiếp cân này cũng đã ảnh hưởng dén tu duy của các nhà oan luật Việt Nam trong Bộ Dân luật Bắc ky, Hoàng Việt Trung ky Hộ luật”), Sắc lãnh, Điển thé ngày 21/7/1925!" và Bộ Dân luật Sài Gòn năm 1972" Theo đó, BĐS được quan.

niêm bao gồm (và chie think) hai nhóm, đó 14 @) BĐS do bản chất (tinh chit) tự nhiền, và (i) BĐS là những tại sin được BĐS hóa bao gém BĐS do mục đích sử dụng (hay còn. gọt là BĐS do công dụng, do dụng địch) và các đối tượng gắn liền với BĐS, ‘Thi nhất, quan điểm về BĐS do bản chất (tinh chất) tự nhiên. BĐS do bản chất gồm các loại hình BĐS tên tại đưới dang thúc “vat”, có đặc tính. (tinh chit) vật lý tơ nhiên không thể di dai.

Trường hợp BĐS bi chuyển dich đái da) thi công dụng của tai sẵn sẽ mất di hoặc bị ảnh hưởng nghiêm trong”. Tác gi đẳng tinh với cách tiếp cân về BĐS do bên chất tự nhiên theo quan điểm nói trên. Một cách khái quát ‘rin Thúc 120 (1969, Datdiphíp hết iợc giã, Nhỉ ích Fw R, Sử Gin 563. "VG Via Mắu 1869), Din nt uve ging Ory dnc, Sà Gòn 203, “Ni mt ban Cage gh (1098), BEDScax nước Cong hoa Phe Điền S17), B NGG, 162 "Diu 900, Đều 901, Đền 904 BLDS Quebec Canada “Đầu 449 Bộ Din hit Bắc kỷ, Nà Viên, ĐỆ (1947), Hang Việt mg xì Hồ de (Điều 460), Bad 135.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận án tiến sĩ luật học về thế chấp bất động sản theo pháp luật Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy định và thực tiễn liên quan đến thế chấp bất động sản trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Tác giả phân tích các khía cạnh pháp lý, quy trình thực hiện, cũng như những thách thức mà các bên liên quan phải đối mặt. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thế chấp, mà còn chỉ ra những vấn đề cần cải cách để nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật trong lĩnh vực này.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận án tiến sĩ luật học thực hiện pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh ở việt nam hiện nay, nơi bàn về quy trình hành chính trong bối cảnh pháp luật Việt Nam. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ luật học hạn chế quyền dân sự của cá nhân một số vấn đề lý luận và thực tiễn cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về quyền dân sự trong các giao dịch pháp lý. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ luật học xác minh trong thi hành án dân sự, giúp bạn nắm bắt quy trình thi hành án và các vấn đề liên quan đến thực thi pháp luật. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực luật học tại Việt Nam.