CHƯƠNG 1. NHUNG VAN DE LÝ LUẬN VE HAN CHE QUYEN DAN SỰ CUACANHAN 1. Khái quát về han chế quyền din ny của cá nhân. LLL Quyéu con người, quyén đâm sự của cá nhân.
(Ghi nhận quyền cơn người là thành quả đầu tranh trong lich sử nhân loại, được Hình thành trong quả tình vận động xã hôi oi các quốc gia, din tộc, gi cấp tổng lớp cùng các cá nhân rên trả đất Nguy từ thải kỳ xã hối mông musi, con người vin luôn có những khát vọng nhằm dim bão các lợi ich tối thidu ma bản thân hướng đến Tuy nhiên xã hội cỗ dai chu hệ thống được quyển con người thành các học thuyết Quyển con người thời kỹ này xuất hiện trong ý niệm nhằm thúc diy việc oi tao, thay đổ xã hội Theo thời gian. để dim bảo cho các quyển từ nhiên tấ thiểu của bản thân khi chẳng có sự xung đốt từ qua tình giao lou zã hồi, con người bắt đầu có sự đầu ranh không nging. ĐỂ rồi, cho đến ngày hôn ney, quyền cơn người tờ thành giá ti phổ quát của nhân lon, kết tinh từ các cuộc đẫu tranh qua mốt chiều dai lich sử các dân tộc trên thé giới. Chính vì sự kết tính đó, quyền cơn người tỏ thành một phạm trù vô cùng phúc tap, da dang bai nd phân ánh diy đã nhất về các đặc đẫm, thuộc tinh quan trọng trong nhân cách con người.
Theo t liều Hi dip về Nhân quyên của Liên hop quốc (United Nations, Human Rights: Questions and Ansver) có din gin 50 dinh ngiễa quyền con người đã đuợc công bố Vấn phang Cao ủy Liên hop quốc đơa ra đnh ngiễa vé quyền cơn người như seu “Qnyén cơn người là những báo dim pháp ý phd quát có tác đụng bdo về các cá nhân và nhóm chẳng lại những hành động hoặc sư bố mặc làm tốn hơi dén nhân phẩm, những sự được pháp và hự do cơ bản của con người” Các quyên con người được thể giới công nhận và bảo vệ thông qua các văn kiện hấp lý quan rong đặc biệt là ba vin kiện pháp lý quan trong nhất được coi nh Bộ luật quốc té về quyền cơn người do là UDHR, ICCPR, Công ước quốc tổ vé các United Nations (2006), Honan Rights: Questions aod Answers, New York and Geneva, r4. " quyền lãnh tế, xã hội và văn hóa năm 1966 ntemetionel Covenant on Economic, Socil and Cultural Rights- ICESCR). Cần cứ vào ba vin kiên quan trong này, chúng te có thể hân chie quyền con người hành hai nhóm: Các quyền dân my chính bị và các quyên ánh t, vin hóa xã hồi Như vây, quyển din sơ trở thành một bộ phân của qgyễn con người được ghép luật quốc tổ thừa nhân và được nối luật hóa trong các vấn ‘bin quy phạm pháp luật đặc biệt ở các BLDS qua các thi kỳ: Xét và mặt thuật ngũ; quyền là “Điểmmã pháp luật hoặc xã hội công nhận cho cược hưởng được làm, được đồi ha? Can din mela “Tiệc thuộc về quan hệ tài sản hôn nhân gia định. do Tòa án vết xử" ®.
Từ cíh hiểu mang tinh ngữ ngữa, có thể hiễu quyên din sơ là những điều chỗ thể được pháp lim trong quan hệ về tai sin và nhân thân Quyễn dân sự nói riêng và quyển trong quan hệ pháp luật nói chung meng tính chi quan Bối thục chất việc xác lập, thục hiện quyền dựa tin ý chỉ ci chỗ thể mang quyền mã chủ thể đó có quyên thục hiệnh từ bố Tương đồng với cach hiểu trên, quyển dân su theo nghĩa chúng được hiểu như mu. "Kd ning được pháp xử sự theo một cách nhất di cũa chủ thể trong quan hệ đến sự để thực hiện, bảo về lợi Ích cia min Còn theo nghĩa sing, quyền din sự là “quyển sữa chủ thi được pháp luật quy đnh nh là nội chang cũa năng lục pháp luật của chủ thễ đó, Như vập, các chữ thi cô năng lục pháp luật din sự khác nhan thi cổ các din sựkhác rhe" Bin cạnh 6, “quyển dân cic hiểu theo ngiấa hẹp là cia chữ thd trong quan hỗ dân sự nhất dinh mà chủ thể đó đmg tham ga qnyén te min tuc hiện những hành vi nhất dink, quyễn yêu cân người có ngiữa vụ ˆ Hoàng Phê (2003), Từ didn Ting Việt, NXB. | Hoang Phê (2003), Tad, 246, 247 {Vidn Khoa bọc pháp lý - Bộ Tư pháp (2006), Tir in Luật lọc, NEB Từ didn bách khoa và NEB ‘Te pháp, Bà Nột, 600, l ˆ Tường Đại học Luật Hà Nội (1999), Từ in gi tích thui ngữ ind học, NXB Công an nhân din, Hà Nật 104 “Thuong Đại học Luật Hà Nội (1899), Ta, tr 101 quốc ch) và pháp nhân Quyển din ar của cả nhân khi tham ga vào quan hệ din ty có nhiều đểm khác biết so với pháp nhân Từ cách chủ thể của cá nhân kh tham, ta quan hệ phép luật din sự thông qua năng lục hành và và năng lực phép luật dn say Nếu như năng lục pháp luật din sơ côn cá nhân không bị hạn ché thi năng lực ảnh vi din a của cá nhân sẽ chịu sự giới hạn trong một số trường hợp nhất din theo quy định của luật Tay thuộc vào mức độ giới bạn Ấy, cá nhân sẽ thục hiện quyền dân sự phủ hợp với bản thân mình. Từ khá niêm vé quyền din sơ nồi chung ce các chủ thé thông qua sự phân tích vi cá nhân trong quan hệ pháp luật dân sự quyén din ar của cá nhân được khá quat nh sau: Qupén din sự của cá nhôn là lui năng được pháp xử: a theo một cách nhất .Anh của cánhôntreng qu hi dân sự đễ thục hiện bảo v lợi ích của mình 1.
Ham chễ quyều ân sự cña cá nhân Công với sơ nở rô các quan diém ihei phông vé cơn ngồi vào thôi ky Khai sáng ð châu Âu coỗi thé kỳ XVI đến hết thể kỷ XVIH mã tiêu biểu là các nhà he tưởng nhơ Montesquiew Roussema Voltaire, Diderot, Immanuel Kent, Adam Smith. các tr trông về han chế quyén con người cing din được hình thành song song với việc bio vệ quyền con người. Tất cả được chuyển hóa vào “Bối yn ngén nhân quyển và din quyển năm 1789 cia Pháp” - văn bên được đánh giá ar thin quả vi dei từ cade Cách mang Pháp vio cuối thé kỹ XXVII, Mặc đã vin bản này chiu ảnh hung stu sắc từ học thuyết về các quyền tự nhiên song vẫn đơa ra những giới hen cụ thể: “Tie do bao gầm fh năng làm bắt cứ đẫu gì mà không gậy bi cho người khác. Như thể việc Hhực hận các quyằn hr nhiên cũa mdi cá nhân chỉ by gii ham sao cho các cả nhân khác trong xã hội cũng được hướng những quyển tương he Những git hơn này được quy dh đạp vd bằng luật php! Bin thân các nhà tr trông thời kỹ khai sáng cũng nhân thúc một cách diy đồ ring không có quyền tr nhiên tuyệt đôi.
Trong mét xã hội luôn có sự vin đồng không nging, lợi “Hoang Đạo (1938), “Ý ngiấn suất Cách mệnh Pháp”, Ngày nay, (110), tr10, * Điền 4 Bản uyên ngôn nhân quyền và dn quyền năm 1789 của Phip, l3 ch của người này sẽ ảnh hung din lợi ích cba người khác và cơn người luôn tin soi cách a8 được hưởng nhõng lợi ích tốt nhất cho bin thân mình Néw mốt xã hồi sé ai cũng được hướng nhông quyền tuyệt đối chắc chắn dẫn dén nguy cơ cảxã hồi đồ tơi vào sự điệt vong bối lẽ theo như Jules Simon “uyổ tue do ph cô tập mới tết phải có chiếm mới được; vừa là cơ quan vim là kết quả cũa sự tién bổ. Bao 6 cũng phải có git hạn vì bao giờ mỗi lợi chung vớt mỗi lợi nng cũng xung đất vớt nhac Nhưng mà văn minh cảng phát dat tì cát giớt han ấy cảng phát rồng ra°* KG thừa thành quả đấu tranh từ Cách mang Pháp cing như tr hưởng từ các tiết gia thời kỳ Kha sing khoăn 2 Điều 29 UDHR nêu rõ: “Trong Ma hành sir băng quyén te do cũa minh, ai cũng phát chù những giới hợn do lade pháp đất ra ngỡ hẳu những quyễn tr do của người khúc cũng được thừa nhận và tổn trong hig đồi hối chính đồng vỗ đạo I, trất hự công công và am lạc chưng trong mốt xã i dân chủ cũng được théa mãn °. Còn ICCPR đơa ra những cân cử cụ thể khỉ thục hiện việc han chế các quyển dân sơ chính tỉ: “Trong thit gian có tình rang hn cắp xập ra de doa se rỗng còn cũa quốc gia và đã được chính thức công bd ce quốc gia thành viên có thể dp chong những biến pháp hơn chế các quyẫn nêu ra trong Công tóc này, trong chừng mục do nữ cds khẫn cấp của tinh hình với đều Tiên những biện pháp này không ái với những neta vụ khác của quắc gia đồ xuất phát tic luật pháp quốc tễ và không chu ding bắt kệ sự phân bidt đắt xữ nào về ching tốc màu da, gii tinh ngôn ngữ, tôn giáo hoäc nguồn gốc xã hỗ °" Các ăn kiện pháp lý trên phin nào cụ thé hóa vấn để hạn chế quyền cơn người nói chưng quyền din sự nói riêng trong một điều kiện nhất đnh Thể nhưng, tắt cä đều hải dim bảo a chit chế khi việc áp đất các biện pháp nhằm hạn chế quyền đân sơ chỉ được diễn ra khi có những ngogi lệ nhất ảnh ảnh buông din sự tin vong của một quốc gia đồ Ngay cf khi đã có những hành lang pháp Lý nhất nh liên quan tới vẫn để hạn chế quyền dân m của cá nhân song vẫn chu có bit cứ một vin bản nào nêu bit "ales Simon (1874) - Thượng Chi địch (1929), “Tic do luận”, Nam Phong, (101), tr401, “Khoản| Điện 4ICCPR. 4 khái niệm vé vin đề này, Đứng dudi gic đồ ng ngiữa, nhiẫu tác giá vẫn sử dụng thuật ngữ han Í quyển và giới hạn quyền Từ đến Tiếng Việt của tác gã Hoàng Phê giả ngiĩa từ hạn ch là “Giữ la, ngăn lại trong tết giớt hơn nhất ảnh không để cho vượt qua! Còn thuật ngữ giới han được định nghĩa: “Phạm vi, mite đổ dt ảnh; không thể hoặc không được phép vượt qua?, Nếu nhự thuật ng hạn chỗ là loại động tử th thuật ngữ giới han được ding đưới dang danh từ và/hoặc trong một số trường họp dave ding đưới dang động từ.
Nhin vào mặt ngữ nga có thể thểthây thuật ngũ. “han chế” và “giới hơn” ong Tiếng Việt có sơ phân biệt ‹hơa quá tổ rất tùy thuộc theo ngỡ cảnh của người sử dụng ngôn từ Cả hai thuật "ngữ này đều thi hiện một pham vi không cho ghép các chỗ thể vượt qua.