Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Hợp đồng dịch vụ theo quy định của pháp luật dân sự Việt Nam hiện hành – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn" do nghiên cứu sinh Kiều Thị Thùy Linh thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội (Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Tư pháp), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Minh Tuấn và PGS. Phạm Văn Tuyết, bảo vệ năm 2017 thuộc chuyên ngành Luật Dân sự và Luật Tố tụng Dân sự (mã số: 62 38 01 03).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (năm 1986), Việt Nam chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Ngành dịch vụ dần chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong cơ cấu kinh tế quốc dân qua các giai đoạn:

Năm Tỷ trọng khu vực Dịch vụ trong GDP (%)
2005 38,13%
2010 38,23%
2013 38,31%
2014 41,00%
2016 40,92%

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đặt chỉ tiêu giai đoạn 2016–2020 đưa tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ đạt 85% tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Sự phát triển của các hoạt động cung ứng và sử dụng dịch vụ làm cho hợp đồng dịch vụ trở thành một loại hợp đồng thông dụng trong đời sống kinh tế – xã hội.

Tuy nhiên, quy định của pháp luật dân sự Việt Nam về hợp đồng dịch vụ còn bộc lộ bất cập, chưa đủ sức bao quát để điều chỉnh các quan hệ dịch vụ thực tế, dẫn đến số lượng tranh chấp liên quan đến xác lập, thực hiện và chấm dứt hợp đồng dịch vụ ngày càng gia tăng. Về mặt lý luận, khoa học pháp lý Việt Nam còn thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện về dịch vụ và hợp đồng dịch vụ nói chung; phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận dưới góc độ kinh tế ngành hoặc tập trung vào từng loại hợp đồng dịch vụ chuyên biệt (vận tải, bảo hiểm, thương mại...). Chưa có công trình nào đánh giá tổng thể, đa chiều quy định của Bộ luật Dân sự về hợp đồng dịch vụ trên cả phương diện lý luận và thực tiễn áp dụng giải quyết tranh chấp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận về dịch vụ và hợp đồng dịch vụ, phân tích thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn giải quyết tranh chấp, từ đó đề xuất các kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật dân sự Việt Nam về hợp đồng dịch vụ, đặc biệt trong bối cảnh Bộ luật Dân sự năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 thay thế Bộ luật Dân sự năm 2005 nhưng vẫn kế thừa cơ bản các quy định cũ.

Để đạt được mục tiêu này, luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Một là, tìm ra bản chất của dịch vụ nói chung, xác định rõ phạm vi các hoạt động dịch vụ là đối tượng của hợp đồng dịch vụ – một hợp đồng dân sự thông dụng được pháp luật dân sự thừa nhận và quy định.
  2. Hai là, xây dựng khái niệm khoa học về hợp đồng dịch vụ, xác định các đặc điểm và phân loại hợp đồng dịch vụ dựa trên các tiêu chí cụ thể.
  3. Ba là, phân tích, đánh giá các điểm hợp lý và chưa hợp lý trong quy định của pháp luật dân sự hiện hành về hợp đồng dịch vụ thông qua việc phân tích luật thực định và đánh giá thực tiễn áp dụng trong giải quyết tranh chấp tại Tòa án.
  4. Bốn là, đưa ra các phương án, kiến nghị cụ thể nhằm sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy định pháp luật dân sự hiện hành về hợp đồng dịch vụ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về hợp đồng dịch vụ (khái niệm, đặc điểm, phân loại, phân biệt hợp đồng dịch vụ với các hợp đồng thực hiện công việc phi dịch vụ) và các quy định pháp luật về hợp đồng dịch vụ của Việt Nam cũng như một số quốc gia, khu vực trên thế giới.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu dịch vụ tư – các hoạt động cung ứng, sử dụng dịch vụ hình thành trên cơ sở thỏa thuận bình đẳng về địa vị pháp lý nhằm mục đích tìm kiếm lợi ích vật chất hoặc tinh thần và thu lợi nhuận. Luận án chỉ tập trung vào các quy chế pháp lý chung của Bộ luật Dân sự (luật gốc) đối với hai chủ thể cơ bản là cá nhân và pháp nhân; không đi sâu vào các dịch vụ có quy chế chuyên ngành riêng biệt (bảo hiểm, vận tải...) mà chỉ sử dụng chúng nhằm mục đích minh họa.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào các quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015. Do Bộ luật Dân sự năm 2015 mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017 và kế thừa phần lớn quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005, luận án sử dụng số liệu, bản án, văn bản luật thực định trong giai đoạn Bộ luật Dân sự năm 2005 có hiệu lực để phân tích, so sánh và đánh giá.
  • Phạm vi không gian: Các quy định pháp luật thực định và thực tiễn xét xử diễn ra trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam; đồng thời khảo cứu có chọn lọc pháp luật quốc tế (Anh, Châu Âu, WTO) làm nguồn tham chiếu.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả đã tổng hợp và điểm luận các công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến dịch vụ và hợp đồng dịch vụ trong và ngoài nước:

  1. Nghiên cứu về hợp đồng thông dụng trong luật dân sự:

    • Nguyễn Mạnh Bách trong tác phẩm "Luật dân sự Việt Nam lược giải – Các hợp đồng dân sự thông dụng" đã phân tích các dạng hợp đồng cụ thể, coi hợp đồng vận chuyển, hợp đồng gia công là một dạng của hợp đồng dịch vụ, trong khi xác định hợp đồng ủy quyền là hợp đồng độc lập với hợp đồng dịch vụ.
    • Nguyễn Ngọc Điện trong công trình "Bình luận các hợp đồng thông dụng trong Luật Dân sự Việt Nam" đã đưa ra định nghĩa về hợp đồng dịch vụ trên cơ sở phân tích Bộ luật Dân sự năm 1995, chỉ ra bản chất thỏa thuận, tính đền bù và tính song vụ; đồng thời nhìn nhận gia công và vận chuyển là các dạng dịch vụ đặc biệt đòi hỏi người thực hiện phải có chuyên môn.
    • Giáo trình Luật Dân sự của Trường Đại học Luật Hà Nội phân tích hợp đồng dịch vụ dưới góc độ các đặc tính đền bù và song vụ.
  2. Nghiên cứu kinh tế và thương mại dịch vụ:

    • Nguyễn Hồng Sơn và Nguyễn Mạnh Hùng (đồng chủ biên, 2010) với công trình "Phát triển ngành dịch vụ" tiếp cận dịch vụ dưới góc độ phân tích kinh tế ngành.
    • Hà Công Anh Bảo với luận án tiến sĩ "Hợp đồng thương mại dịch vụ và giải quyết tranh chấp về hợp đồng thương mại dịch vụ ở Việt Nam" (bảo vệ tại Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội) đi sâu vào khía cạnh thương mại dịch vụ và cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại.
    • Các lý thuyết kinh tế học cổ điển và hiện đại: Adam Smith định nghĩa dịch vụ là hoạt động phi sản xuất, vô hình và mất đi cùng thời điểm sinh ra; Philip Kotler định nghĩa dịch vụ là hoạt động hoặc lợi ích cung ứng để trao đổi, có tính vô hình và không dẫn đến chuyển giao quyền sở hữu tài sản; Chu Khắc Bình phân loại dịch vụ theo tính chất thương mại và theo mục tiêu; Đoàn Kim Hồng phân loại dịch vụ theo Hiệp định GATS của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO); Ngạc Thị Hồng Xiêm phân tích ba đặc tính cốt lõi của dịch vụ gồm vô hình (intangibility), không đồng nhất (heterogeneity), không thể tách rời (inseparability).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Qua rà soát hệ thống tài liệu, luận án chỉ ra các khoảng trống khoa học sau:

  • Chưa có công trình nào phân tích có hệ thống nguồn gốc ra đời của dịch vụ từ nền sản xuất hàng hóa để xác lập các thuộc tính khoa học và xây dựng định nghĩa hoàn chỉnh về dịch vụ trong luật học.
  • Thiếu vắng nghiên cứu tổng thể về hợp đồng dịch vụ nói chung trong pháp luật dân sự, các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận tản mạn hoặc đi vào từng dạng dịch vụ riêng biệt.
  • Chưa có công trình tổng kết, đánh giá toàn diện thực tiễn áp dụng các quy định của Bộ luật Dân sự về hợp đồng dịch vụ qua các thời kỳ (1995, 2005, 2015) và thực tiễn xét xử các vụ án tranh chấp hợp đồng dịch vụ tại Tòa án nhân dân các cấp.
  • Ranh giới pháp lý giữa hợp đồng dịch vụ và các hợp đồng thực hiện công việc phi dịch vụ chưa được phân định rõ ràng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu

Luận án xây dựng 4 nhóm câu hỏi nghiên cứu:

  • Nhóm 1: Dịch vụ là gì? Phạm vi các hoạt động dịch vụ nào được xác lập trên cơ sở thỏa thuận bình đẳng giữa các chủ thể?
  • Nhóm 2: Hợp đồng dịch vụ là gì? Những đặc trưng pháp lý nào chi phối cơ chế điều chỉnh của loại hợp đồng này? Tiêu chí phân loại và ranh giới điều chỉnh của pháp luật về hợp đồng dịch vụ?
  • Nhóm 3: Thực trạng quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh hợp đồng dịch vụ bao gồm những nội dung nào và có ý nghĩa ra sao?
  • Nhóm 4: Thực tiễn áp dụng quy định pháp luật bộc lộ những hạn chế, điểm nghẽn nào? Cơ sở và định hướng hoàn thiện các quy định này là gì?

Tác giả thiết lập 4 giả thiết nghiên cứu tương ứng:

  • Giả thiết 1: Dịch vụ là đối tượng của hợp đồng dịch vụ chỉ bao gồm các hoạt động dịch vụ tư được xác lập trên cơ sở thỏa thuận bình đẳng, nhằm thỏa mãn lợi ích vật chất hoặc tinh thần.
  • Giả thiết 2: Hợp đồng dịch vụ về bản chất là một hợp đồng mua bán hàng hóa mà dịch vụ là loại hàng hóa đặc biệt trên thị trường, chịu sự điều chỉnh của các quy luật kinh tế hàng hóa.
  • Giả thiết 3: Trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hợp đồng dịch vụ là hợp đồng thông dụng phổ biến, do đó các quy định của Bộ luật Dân sự đóng vai trò là quy định chung mang tính định hướng.
  • Giả thiết 4: Quá trình áp dụng pháp luật bộc lộ nhiều điểm bất cập và sự thiếu tương thích với pháp luật quốc tế, đòi hỏi phải được sửa đổi, bổ sung trên cơ sở khoa học và thực tiễn.

Cơ sở lý thuyết

  • Lý thuyết về dịch vụ: Luận án vận dụng quan điểm của C. Mác xác định dịch vụ là "con đẻ của nền kinh tế sản xuất hàng hóa", gắn liền với phân công lao động xã hội, sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa các chủ thể sản xuất và chịu sự điều tiết của các quy luật thị trường: quy luật giá trị, quy luật cung – cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật lưu thông tiền tệ.
  • Lý thuyết về hợp đồng dân sự: Khung phân tích hợp đồng dân sự với ba yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật (chủ thể, khách thể, nội dung) và các nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án là công trình nghiên cứu khoa học pháp lý theo hướng định tính, sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác – Lênin, kết hợp tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, đường lối phát triển kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp kết hợp lý luận với thực tiễn: Sử dụng xuyên suốt từ Chương 1 đến Chương 3 để gắn kết các luận điểm lý thuyết với việc đánh giá luật thực định và đề xuất giải pháp.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích các quy luật kinh tế, bản chất pháp lý của hợp đồng, nội dung các điều khoản trong Bộ luật Dân sự và tổng hợp các nhóm vấn đề cần sửa đổi.
  • Phương pháp lịch sử: Khảo cứu tiến trình phát triển của quy định pháp luật về hợp đồng dịch vụ qua các giai đoạn: Bộ luật Dân sự năm 1995, Bộ luật Dân sự năm 2005 và Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • Phương pháp hệ thống hóa: Sắp xếp các chế định, quy phạm, phân loại dịch vụ và quyền/nghĩa vụ của các bên theo logic khoa học chặt chẽ.
  • Phương pháp so sánh luật học: So sánh quy định của Bộ luật Dân sự Việt Nam qua các thời kỳ, đồng thời đối chiếu với các nguyên tắc luật hợp đồng của Châu Âu (Principles of European Contract Law), Luật Cung ứng Hàng hóa và Dịch vụ năm 1982 của Anh (Supply of Goods and Services Act 1982) và biểu cam kết dịch vụ theo chuẩn WTO/GATS.
  • Phương pháp phân tích tình huống (nghiên cứu bản án): Trực tiếp phân tích các bản án thực tế của Tòa án nhân dân nhằm làm rõ các xung đột, vướng mắc trong việc áp dụng quy định về đơn phương chấm dứt, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thanh toán phí dịch vụ.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp, Bộ luật Dân sự các năm 1995, 2005, 2015; Luật Thương mại, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Nghị định số 103/2009/NĐ-CP, Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL.
  • Các tài liệu quốc tế: Hiệp định GATS (WTO), Luật Cung ứng hàng hóa và dịch vụ Anh năm 1982, Nguyên tắc Luật Hợp đồng Châu Âu.
  • Số liệu thống kê chính thức từ Tổng cục Thống kê về cơ cấu ngành dịch vụ.
  • Tuyển tập các bản án, quyết định giải quyết tranh chấp hợp đồng dịch vụ của hệ thống Tòa án nhân dân tại Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về hợp đồng dịch vụ

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận về dịch vụ và hợp đồng dịch vụ thông qua các nội dung:

  1. Khái niệm và thuộc tính của dịch vụ: Luận án định nghĩa: "Dịch vụ là hoạt động thực hiện công việc nhất định đáp ứng nhu cầu của con người, được thực hiện có tính chuyên môn hóa, có tổ chức, là một loại hàng hóa luôn gắn liền với thị trường, chịu sự chi phối của quy luật thị trường." Dịch vụ mang 4 thuộc tính cơ bản:

    • Là hoạt động có ý chí của con người nhằm mang lại lợi ích vật chất hoặc tinh thần;
    • Được thực hiện có tính chuyên môn hóa và tổ chức, tạo tính độc lập giữa bên cung ứng và bên sử dụng;
    • Là hàng hóa vô hình gắn liền với thị trường và chịu sự điều tiết của các quy luật kinh tế thị trường;
    • Là hàng hóa đặc biệt có giá trị và giá trị sử dụng.
  2. Phân định phạm vi dịch vụ là đối tượng của hợp đồng dịch vụ: Tác giả phân biệt rõ giữa dịch vụ công và dịch vụ tư trên 4 tiêu chí:

Tiêu chí phân định Dịch vụ công Dịch vụ tư (Đối tượng của HĐDV)
Chủ thể cung ứng Cơ quan công quyền hoặc chủ thể được ủy quyền nhân danh quyền lực công. Cá nhân, tổ chức có năng lực thực hiện, không gắn với tính chất công quyền.
Mục đích thực hiện Phục vụ lợi ích công cộng, quản lý nhà nước, ổn định xã hội, phi lợi nhuận. Thỏa mãn nhu cầu cá nhân/nhóm cụ thể, hướng tới tìm kiếm lợi nhuận.
Tính chất đền bù Bằng thuế hoặc phí nhà nước quy định; không theo cơ chế giá thị trường. Trả phí dịch vụ theo thỏa thuận, bù đắp chi phí và mang lại lợi nhuận.
Lượng cung ứng Không phụ thuộc vào khả năng chi trả của từng người; theo định mức nhà nước. Phụ thuộc hoàn toàn vào nhu cầu và khả năng chi trả của bên sử dụng dịch vụ.
  1. Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng dịch vụ: Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa bên cung ứng và bên sử dụng, theo đó bên cung ứng thực hiện một công việc nhất định nhằm đem lại lợi ích cho bên sử dụng, còn bên sử dụng có nghĩa vụ trả tiền dịch vụ. Hợp đồng dịch vụ mang 3 đặc điểm pháp lý cơ bản: gắn liền với cơ chế thị trường; có tính đền bù; và là hợp đồng song vụ.

  2. Phân loại hợp đồng dịch vụ:

    • Theo kết quả thực hiện: Hợp đồng có kết quả là lợi ích vật chất (được vật chất hóa thành sản phẩm hữu hình; thuộc sở hữu trí tuệ; giá trị tài sản được khôi phục/gia tăng; kết quả phi vật chất hóa như y tế, tư vấn) và hợp đồng có kết quả là lợi ích tinh thần (tác động cảm xúc, nhận thức; đòi hỏi bên cung ứng thực hiện với nỗ lực cao nhất).
    • Theo chủ thể hưởng lợi: Hợp đồng vì lợi ích của bên sử dụng và hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba (chịu sự chi phối của Điều 415, 416, 417 BLDS 2015).
    • Theo chủ thể cung ứng: Hợp đồng do cá nhân cung ứng (gắn liền nhân thân người thực hiện) và hợp đồng do pháp nhân cung ứng (thực hiện qua người của pháp nhân, trách nhiệm pháp lý thuộc về pháp nhân).
  3. Phân biệt hợp đồng dịch vụ với hợp đồng thực hiện công việc phi dịch vụ: Công việc trong hợp đồng dịch vụ bắt buộc phải hội tụ tính chuyên môn hóa, tính tổ chức và mang bản chất hàng hóa trao đổi trên thị trường; khác với các công việc mang tính chất hỗ trợ sinh hoạt đời thường hoặc việc làm không mang tính nghề nghiệp, thương mại.

  4. Kinh nghiệm pháp luật quốc tế: Khảo cứu các quy phạm của Luật Cung ứng Hàng hóa và Dịch vụ năm 1982 của Anh và Bộ Nguyên tắc Luật Hợp đồng Châu Âu nhằm rút ra bài học về tiêu chuẩn thực hiện dịch vụ cẩn trọng hợp lý (reasonable care and skill) và cơ chế xử lý vi phạm nghĩa vụ.

Chương 2: Thực trạng quy định pháp luật dân sự Việt Nam về hợp đồng dịch vụ

Chương 2 phân tích thực trạng các quy phạm pháp luật thực định điều chỉnh hợp đồng dịch vụ trong Bộ luật Dân sự năm 2015 (từ Điều 513 đến Điều 521) có đối chiếu với Bộ luật Dân sự năm 2005:

  1. Đối tượng của hợp đồng dịch vụ (Điều 513, 514): Pháp luật xác định đối tượng hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không bị luật cấm, không trái đạo đức xã hội. Tuy nhiên, quy định hiện hành còn mang tính trừu tượng, chưa đưa ra tiêu chí xác định mức độ hoàn thành công việc đối với các loại dịch vụ phi vật chất hoặc dịch vụ phụ thuộc yếu tố nỗ lực (như dịch vụ pháp lý, khám chữa bệnh).

  2. Chủ thể của hợp đồng dịch vụ: Quy định về điều kiện tham gia hợp đồng của cá nhân và pháp nhân. Luận án chỉ ra sự bất cập khi Bộ luật Dân sự năm 2015 loại bỏ tư cách chủ thể của "hộ gia đình" và "tổ hợp tác", dẫn đến khoảng trống pháp lý khi các chủ thể này tham gia xác lập hợp đồng dịch vụ trong thực tế đời sống.

  3. Giá dịch vụ và phương thức trả tiền dịch vụ (Điều 519): Quy định xác định giá theo thỏa thuận hoặc căn cứ vào giá thị trường của dịch vụ cùng loại. Vấn đề phát sinh khi các bên không thỏa thuận trước về giá và không có cơ sở xác định mức giá trung bình của các dịch vụ mang tính đặc thù cao hoặc dịch vụ trí tuệ.

  4. Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng và bên sử dụng (Điều 515, 516, 517, 518): Phân tích chi tiết các nhóm nghĩa vụ: thực hiện công việc đúng cam kết, bảo mật thông tin, bảo quản tài liệu/phương tiện được giao; nghĩa vụ cung cấp thông tin, nghiệm thu và trả tiền dịch vụ. Đánh giá tính cân bằng quyền lợi giữa hai bên chủ thể trong các điều kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

  5. Thực hiện, tiếp tục và chấm dứt hợp đồng dịch vụ (Điều 520, 521): Phân tích cơ chế đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ khi việc tiếp tục thực hiện không mang lại lợi ích cho một bên. Tác giả chỉ ra lỗ hổng trong việc xác định căn cứ tính toán bồi thường thiệt hại và chi phí hợp lý khi một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng luật hoặc trái luật.

Chương 3: Thực tiễn áp dụng và kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật dân sự Việt Nam về hợp đồng dịch vụ

Chương 3 kết nối các phát hiện từ phân tích văn bản với thực tiễn áp dụng pháp luật và đề xuất hệ thống giải pháp:

  1. Thực tiễn áp dụng quy định pháp luật trong giải quyết tranh chấp: Thông qua việc phân tích các bản án thực tế của Tòa án nhân dân, tác giả làm rõ các dạng tranh chấp phổ biến:

    • Tranh chấp về xác định đối tượng hợp đồng và tiêu chuẩn đánh giá kết quả công việc hoàn thành;
    • Tranh chấp về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ và nghĩa vụ thanh toán chi phí thực tế đã bỏ ra;
    • Vướng mắc trong việc phân định ranh giới áp dụng giữa quy định của Bộ luật Dân sự (luật chung) và các luật chuyên ngành (Luật Thương mại, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Xây dựng...).
  2. Các kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật:

    • Sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong Bộ luật Dân sự liên quan đến tiêu chuẩn xác định mức độ hoàn thành công việc đối với các dịch vụ có kết quả là lợi ích tinh thần hoặc dịch vụ mang tính nỗ lực;
    • Quy định rõ ràng hơn về căn cứ phát sinh quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và công thức xác định thiệt hại thực tế, chi phí hợp lý phải bồi hoàn;
    • Hoàn thiện cơ chế xác định trách nhiệm dân sự của pháp nhân đối với hành vi do người của pháp nhân thực hiện khi cung cấp dịch vụ;
    • Xây dựng các Án lệ hướng dẫn xét xử các tranh chấp điển hình về hợp đồng dịch vụ (tác giả đề xuất dự thảo án lệ tại Phụ lục 8 của luận án).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn

Luận án tự xác định 6 đóng góp mới cụ thể:

  1. Một là, phân tích, làm rõ nguồn gốc kinh tế và bản chất xã hội của dịch vụ; từ đó xây dựng định nghĩa khoa học về dịch vụ với tư cách là đối tượng của hợp đồng dịch vụ trong luật học.
  2. Hai là, phân tích có hệ thống các yếu tố cấu thành và đặc trưng của hợp đồng dịch vụ; xây dựng khái niệm, đặc điểm và thiết lập hệ thống phân loại hợp đồng dịch vụ theo các tiêu chí khoa học mới (dựa trên kết quả thực hiện, chủ thể hưởng lợi, chủ thể cung ứng).
  3. Ba là, phân tích toàn diện, khái quát quy định về hợp đồng dịch vụ trong pháp luật của một số quốc gia và khu vực trên thế giới (Anh, Liên minh Châu Âu, cam kết WTO).
  4. Bốn là, phân tích có hệ thống, đa chiều các quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 về hợp đồng dịch vụ trong mối quan hệ so sánh, đối chiếu trực tiếp với Bộ luật Dân sự năm 2005.
  5. Năm là, tiến hành tổng hợp và phân tích thực tiễn xét xử thông qua các bản án, quyết định của Tòa án nhân dân nhằm chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và vướng mắc thực tế khi áp dụng quy định về hợp đồng dịch vụ.
  6. Sáu là, đề xuất hệ thống kiến nghị hoàn thiện các quy phạm pháp luật dân sự hiện hành về hợp đồng dịch vụ, bảo đảm tính khả thi và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định của Mục 9 Chương XVI Bộ luật Dân sự năm 2015 theo hướng làm rõ tiêu chuẩn nghĩa vụ thực hiện công việc (nghĩa vụ đạt kết quả và nghĩa vụ nỗ lực tối đa).
  • Bổ sung quy định chi tiết về cách thức bồi thường thiệt hại và thanh toán chi phí khi đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ.
  • Đề xuất Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành Án lệ hướng dẫn giải quyết tranh chấp về hợp đồng dịch vụ (dự thảo án lệ về xác định nghĩa vụ thanh toán phí dịch vụ khi chấm dứt hợp đồng).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Do Bộ luật Dân sự năm 2015 vừa có hiệu lực tại thời điểm hoàn thành luận án (ngày 01/01/2017), các cơ quan xét xử chưa kịp tổng kết thực tiễn áp dụng bộ luật mới. Dữ liệu thực tiễn và các bản án được trích dẫn, phân tích trong luận án chủ yếu phát sinh trong giai đoạn áp dụng Bộ luật Dân sự năm 2005.
  • Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong các quan hệ dịch vụ tư và các quy chế chung của Bộ luật Dân sự, chưa bao quát toàn bộ các quy chế dịch vụ đặc thù có luật chuyên ngành điều chỉnh.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiến hành các nghiên cứu định lượng hoặc đánh giá thực nghiệm tác động của Bộ luật Dân sự năm 2015 đối với các tranh chấp hợp đồng dịch vụ sau một giai đoạn áp dụng lâu dài.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế điều chỉnh hợp đồng dịch vụ trong các lĩnh vực kinh tế số và dịch vụ xuyên biên giới theo các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành luật: Tham khảo khung lý luận về dịch vụ tư, bản chất hàng hóa của dịch vụ, cấu trúc hợp đồng song vụ, tính đền bù và kỹ thuật phân loại hợp đồng dịch vụ tại Chương 1.
  • Giảng viên giảng dạy Luật Dân sự: Sử dụng hệ thống lý luận, bảng so sánh quy định giữa Bộ luật Dân sự năm 2005 và Bộ luật Dân sự năm 2015 (Phụ lục 3), cùng nguồn tài liệu so sánh quốc tế (Phụ lục 4, 5, 6) làm học liệu giảng dạy.
  • Cơ quan lập pháp và cơ quan tham mưu chính sách: Tham khảo các phân tích bất cập của Bộ luật Dân sự năm 2015 tại Chương 2 và hệ thống kiến nghị sửa đổi điều luật tại Chương 3 để phục vụ công tác rà soát, hoàn thiện văn bản pháp luật.
  • Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư: Tham khảo phương pháp phân tích bản án tại Chương 3 và dự thảo đề xuất án lệ (Phụ lục 8) để vận dụng vào thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng dịch vụ tại Tòa án và Trọng tài.

Câu hỏi thường gặp

1. Dịch vụ tư khác dịch vụ công như thế nào theo luận giải của tác giả?

Dịch vụ công do cơ quan nhà nước hoặc chủ thể được ủy quyền thực hiện vì lợi ích công cộng, phi lợi nhuận, chi trả bằng thuế/phí nhà nước quy định và lượng cung ứng theo định mức chung. Ngược lại, dịch vụ tư do các cá nhân, tổ chức cung ứng bình đẳng, nhằm thỏa mãn nhu cầu riêng lẻ, hướng tới lợi nhuận, mức phí do các bên thỏa thuận theo quy luật thị trường và lượng cung ứng phụ thuộc hoàn toàn vào khả năng chi trả của bên sử dụng. Chỉ có dịch vụ tư mới là đối tượng của hợp đồng dịch vụ theo pháp luật dân sự.

2. Tác giả phân loại hợp đồng dịch vụ theo kết quả thực hiện thành những nhóm nào?

Căn cứ vào kết quả thực hiện, hợp đồng dịch vụ được chia thành:

  • Hợp đồng có kết quả là lợi ích vật chất: Gồm kết quả được vật chất hóa thành vật hữu hình (gia công); kết quả thuộc lĩnh vực sở hữu trí tuệ; kết quả làm gia tăng/khôi phục giá trị tài sản (sửa chữa); và kết quả không được vật chất hóa (khám chữa bệnh, tư vấn).
  • Hợp đồng có kết quả là lợi ích tinh thần: Gồm các dịch vụ tác động vào cảm xúc, tâm lý, nhận thức con người (biểu diễn nghệ thuật, hướng dẫn chuyên môn), đòi hỏi bên cung ứng phải thực hiện công việc với nỗ lực cao nhất.

3. Trách nhiệm pháp lý khác nhau ra sao giữa bên cung ứng là cá nhân và bên cung ứng là pháp nhân?

Khi bên cung ứng là cá nhân, cá nhân đó trực tiếp thực hiện công việc và tự chịu trách nhiệm pháp lý cá nhân khi có vi phạm, không được tự ý chuyển giao công việc cho người khác nếu không có sự đồng ý của khách hàng. Khi bên cung ứng là pháp nhân, công việc do thành viên của pháp nhân thực hiện, nhưng pháp nhân là chủ thể của hợp đồng và phải chịu toàn bộ trách nhiệm pháp lý trước bên sử dụng đối với hành vi vi phạm do nhân viên của mình gây ra.

4. Tại sao tác giả sử dụng các bản án thời kỳ Bộ luật Dân sự năm 2005 để nghiên cứu Bộ luật Dân sự năm 2015?

Bộ luật Dân sự năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 nên tại thời điểm nghiên cứu (năm 2017), thực tiễn xét xử theo bộ luật mới chưa có nhiều số liệu tổng kết. Đồng thời, Bộ luật Dân sự năm 2015 kế thừa gần như toàn bộ các quy định về hợp đồng dịch vụ của Bộ luật Dân sự năm 2005 mà không có sự thay đổi lớn về nội dung. Do đó, việc phân tích các bản án thời kỳ Bộ luật Dân sự năm 2005 có giá trị thực tiễn trực tiếp để đánh giá và dự báo tác động của Bộ luật Dân sự năm 2015.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Kiều Thị Thùy Linh đã làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về dịch vụ và hợp đồng dịch vụ, xác định bản chất hàng hóa đặc biệt của dịch vụ tư trong nền kinh tế thị trường. Công trình đã phân tích toàn diện thực trạng các quy phạm pháp luật thực định của Bộ luật Dân sự năm 2015, chỉ ra những điểm kế thừa và hạn chế so với Bộ luật Dân sự năm 2005 thông qua việc đối chiếu với kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn xét xử các bản án tại Tòa án. Trên cơ sở đó, luận án đã đề xuất các giải pháp lập pháp và dự thảo án lệ cụ thể nhằm hoàn thiện khung pháp lý về hợp đồng dịch vụ, góp phần bảo đảm an toàn pháp lý cho các giao dịch dân sự và thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế dịch vụ tại Việt Nam.